1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề KTr HK i sử 6,9

12 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 điểm - Họ còn đấu tranh chống giặc ngoại xâm 0,5 điểm - Giải quyết những xung đột giữa các tộc người, 0,5 điểm - Các bộ lạc họ có nhu cầu thống nhất với nhau muốn vậy cần có một ngườ

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ I - MÔN LỊCH SỬ 6 Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao Nước Văn

Lang

Hoàn cảnh

ra đời nước Văn Lang

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu

2 điểm 20%

1 câu

2 điểm

20 %

Nước Âu

Lạc

Vẽ sơ đồ

nhà nước

Âu Lạc

Nhận xét

về tổ chức của bộ máy nhà nước Âu Lạc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/2 câu

2 điểm 20%

1/2 câu 1,5 điểm 15%

1 câu 3,5điểm 35%

Đời sống vật

chất và tinh

thần của cư

dân Văn

Lang

Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 4,5 điểm

40 %

1 câu 4,5 điểm

45 % Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 2 20%

Số câu:1

Số điểm:4 4,5%

Số câu:1

Số điểm:3,5

35 %

Số câu:3

Số điểm:10 100%

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN LỊCH SỬ 6

Đề I

Câu 1 ( 2,0 điểm) Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Câu 2 ( 3,5 điểm ) Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc ? Nhận xét về tổ chức của bộ máy nhà nước Âu Lạc ?

Câu 3 ( 4,5 điểm )Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

-˜ ˜

˜ -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ I - MÔN LỊCH SỬ 6

Câu 1 ( 2,0 điểm) Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên (0,5 điểm)

- Họ còn đấu tranh chống giặc ngoại xâm (0,5 điểm)

- Giải quyết những xung đột giữa các tộc người, (0,5 điểm)

- Các bộ lạc họ có nhu cầu thống nhất với nhau muốn vậy cần có một người chỉ huy

có uy tín và tài năng (0,25 điểm)

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đó (0,25 điểm)

Câu 2 ( 3,5 điểm)

Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc (2,0 điểm)

Nhận xét về tổ chức của bộ máy nhà nước Âu Lạc : (1,5 điểm)

- Bộ máy nhà nước không có gì thay đổi so với trước (0,5 điểm)

- Quyền hành của nhà nước cao hơn và chặt chẻ hơn trước (0,5 điểm)

An Dương Vương Lạc hầu - Lạc tướng (Trung ương)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Lạc tướng (Bộ)

Lạc tướng (Bộ)

Trang 3

- Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước (0,5 điểm)

Câu 3 ( 4,5 điểm) Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang :

* Ở :+ nhà sàn, (0,5 điểm)

+ thành làng, chạ (0,5 điểm)

*Ăn: cơm nếp, cơm tẻ rau, cà, cá, thịt (0,5 điểm)

Trong bữa ăn đã biết dùng mâm, bát, muôi (0,5 điểm)

Họ biết dùng muối, mắm và gia vị (0,5 điểm)

* Mặc: + Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất (0,5 điểm)

+ Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực; tóc có nhiều kiểu (0,5 điểm)

+ Ngày lễ họ thích đeo đồ trang sức (0,5 điểm)

* Đi lại : + Đi chân đất (0,25 điểm)

+ Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu (0,25 điểm)

-˜ ˜

˜ -MA TRẬN ĐỀ II - MÔN LỊCH SỬ 6

Trang 4

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Nước Âu

Lạc

Hoàn cảnh

ra đời nước

Âu Lạc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu

2 điểm 20%

1 câu

2 điểm

20 %

Vẽ sơ đồ

nhà nước Văn Lang

Nhận xét

về tổ chức của bộ máy nhà nước Văn Lang

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/2 câu

2 điểm 20%

1/2 câu 1,5 điểm 15%

1 câu 3,5 điểm

35 %

Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

4 điểm

40 %

1 câu

4 điểm

40 % Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 2 20%

Số câu:1

Số điểm:4 40%

Số câu:1

Số điểm:4

40 %

Số câu:4

Số điểm:10 100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN LỊCH SỬ 6

Đề II

Câu 1 ( 2,0 điểm ) Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trang 5

Câu 2 ( 3,5 điểm ) Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc ? Nhận xét về bộ máy nhà nước thời Hùng Vương ?

Câu 3 ( 4,5 điểm ) Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

-˜ ˜

˜ -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ II - MÔN LỊCH SỬ 6

Câu 1 ( 2,0 điểm ) Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh :

- Sau cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi (0,5 điểm)

- Năm 207 TCN, vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán (0,5 điểm)

- Hai vùng đất Tây Âu và Lạc Việt được hợp nhất thành một nước mới có tên là Âu

Lạc (0,5 điểm)

- Thục Phán tự xưng An Dương Vương, đóng đo ở Phong Khê (0,25 điểm)

- Bộ máy nhà nước không có gì thay đổi so với thời Hùng Vương (0,25 điểm)

Câu 2 ( 3,5 điểm ) *Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang ( 2,0 điểm )

* Nhận xét về bộ máy nhà nước thời Hùng Vương ( 1,5 điểm )

- Nhà nước Văn Lang còn sơ khai (0,5 điểm)

- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội (0,5 điểm)

- Nhưng đã có một tổ chức chính quyền trong cả nước (0,5 điểm)

Câu 3 ( 4,5 điểm ) Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang :

* Ở :+ nhà sàn, (0,5 điểm)

+ thành làng, chạ (0,5 điểm)

*Ăn: cơm nếp, cơm tẻ rau, cà, cá, thịt (0,5 điểm)

Trong bữa ăn đã biết dùng mâm, bát, muôi (0,5 điểm)

Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (Trung ương)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Lạc tướng (Bộ)

Lạc tướng (Bộ)

Trang 6

Họ biết dùng muối, mắm và gia vị (0,5 điểm)

* Mặc: + Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất (0,5 điểm)

+ Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực; tóc có nhiều kiểu (0,5 điểm)

+ Ngày lễ họ thích đeo đồ trang sức, phụ nữ (0,5 điểm)

+ Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu (0,5 điểm)

MA TRẬN ĐỀ I - MÔN LỊCH SỬ 9

Trang 7

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Nước Mĩ

Chính sách

đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

3 điểm

30 %

1 câu

3 điểm

30 %

Nhật Bản

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu

2 điểm 20%

1 câu

2 điểm

20 %

Cuộc cách

mạng khoa

học kĩ thuật

từ 1945 đến

nay

Hậu quả của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

2 điểm

20 %

1 câu

2 điểm

20 %

Quan hệ

quốc tế từ

năm 1945

đến nay

Hoà bình,

ổn định, hợp tác phát triển

Trang 8

vừa là thời

cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

3 điểm

30 %

1 câu

3 điểm

30 % Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 3 30%

Số câu:1

Số điểm:2 20%

Số câu:2

Số điểm:5

50 %

Số câu:4

Số điểm:10 100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN LỊCH SỬ 9

Đề I Câu 1 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

Câu 2 Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật

Bản ?

Câu 3 Hậu quả của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai ?

Câu 4 Tại sao nói: "Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển" vừa là thời cơ, vừa là

thách thức đối với các dân tộc ?

-˜ ˜

˜ -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ I - MÔN LỊCH SỬ 9

Câu 1 : (3 diểm)Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai :

- Mỹ đề ra:”chiến lược toàn cầu” phản cách mạng (0,5 diểm) -> nhằm bá chủ thế giới (0,5 diểm) + Chống các nước xã hội chủ nghĩa (0,5 diểm) + Tiến hành viện trợ để khống chế các nước này (0,5 diểm) + Thành lập các khối quân sự gây chiến tranh xâm lược (0,5 diểm).

- Từ 1991 đến nay Mỹ xác lập thế giới “đơn cực”để chi phối thế giới (0,5 diểm).

Câu 2(2,0 diểm) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật

Bản :

- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời (0,5 diểm).

Trang 9

- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả (0,5 diểm).

- Vai trò quan trọng của nhà nước (0,5 diểm).

- Con người Nhật Bản có truyền thống tự cường (0,5 diểm).

Câu 3(2,0 diểm)Hậu quả của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai :

- Chế tạo các loại vũ khí huỷ diệt cuộc sống (0,5 diểm).

- Ô nhiễm môi trường nặng nề (0,5 diểm).

- Xuất hiện nhiều căn bệnh hiểm nghèo (0,5 diểm).

- Tai nạn lao động và giao thông (0,5 diểm).

Câu 4 (3,0 diểm)

Hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc :

* Thời cơ :

- Tạo ra thời cơ cho tất cả các dân tộc để phát triển kinh tế - xã hội khỏi phải tụt hậu

(0,5 diểm).

+ Có cơ hội để giao lưu học hỏi các nước nhiều lĩnh vực: Kinh tế , giáo dục ,y tế

(0,5 diểm) + Thu hút vốn đầu tư của các nước (0,5 diểm).

* Thách thức :

- Hòa nhập nhưng không được hòa tan phải giữ được bản sắc văn hóa dân tộc

(0,5 diểm).

- Nếu không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so với các dân tộc khác

(0,5 diểm).

- Trong những năm qua ,Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách phù hợp nhờ

đó đất nước ta từng bước phát triển hòa nhập dần vào đời sống của khu vực và thế

giới (0,5 diểm).

-˜ ˜

˜ -MA TRẬN ĐỀ II - MÔN LỊCH SỬ 9

Trang 10

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Nhật Bản

Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật Bản

từ sau 1945 đến nay

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu

3 điểm 30%

1câu

3 điểm 30%

Nước Mĩ

Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành nước

tư bản giàu mạnh nhất thế giới

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

2 điểm

20 %

1 câu

2 điểm

20 %

Cuộc cách

mạng khoa

học kĩ thuật

từ 1945 đến

nay

Ý nghĩa của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

2 điểm

20 %

1 câu

2 điểm

20 %

Quan hệ

quốc tế từ

năm 1945

đến nay

Hoà bình,

ổn định, hợp tác phát triển

Trang 11

vừa là thời

cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

3 điểm

30 %

1 câu

3 điểm

30 % Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 3 30%

Số câu:1

Số điểm:2 20%

Số câu:2

Số điểm:5

50 %

Số câu:4

Số điểm:10 100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN LỊCH SỬ 9

Đề II Câu 1 Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật Bản từ sau 1945 đến nay?

Câu2 Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất thế giới ?

Câu 3 Ý nghĩa của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai ?

Câu 4 Tại sao nói: Hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách

thức đối với các dân tộc ?

-˜ ˜

˜ -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ II - MÔN LỊCH SỬ 9

Câu 1(3 diểm) Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật Bản từ sau 1945 đến nay:

- Sau chiến tranh Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mỹ (0,5 diểm).

- Ký hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật(1951) và gia hạn vào những năm sau đó.(0,5 diểm).

- Chấp nhận đặt dưới "ô bảo hộ dưới ô hạt nhân" của Mỹ (0,5 diểm).

- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị , (0,5 diểm).

- Đặc biệt tập trung phát triển kinh tế đối ngoại (0,5 diểm).

- Hiện nay: Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế

siêu cường kinh tế (0,5 diểm).

Câu2 (2,0 diểm) Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu

mạnh nhất thế giới :

Trang 12

- Không bị chiến tranh tàn phá (0,5 diểm).

- Thu lợi nhuận từ việc sản xuất và buôn bán vũ khí trong chiến tranh (0,5 diểm).

- Giàu có về tài nguyên thiên nhiên (0,5 diểm).

- Thừa hưởng và áp dụng những thành quả của cách mạng khoa học trên thế giới

(0,5 diểm).

Câu 3 (2,0 diểm) Ý nghĩa của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai :

- Là mốc đánh dấu lịch sử tiến hóa văn minh nhân loại (0,5 diểm).

- Tạo nên thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người (0,5 diểm).

- Cơ cấu dân cư thay đổi : lao động nông nghiệp,công nghiệp giảm,lao động dịch vụ

tăng (0,5 diểm).

- Năng suất lao động tăng nâng cao mức sống của con người (0,5 diểm)

Câu 4 (3,0 diểm)

Hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc :

* Thời cơ :

- Tạo ra thời cơ cho tất cả các dân tộc để phát triển kinh tế - xã hội khỏi phải tụt hậu

(0,5 diểm).

+ Có cơ hội để giao lưu học hỏi các nước nhiều lĩnh vực: Kinh tế , giáo dục ,y tế

(0,5 diểm) + Thu hút vốn đầu tư của các nước (0,5 diểm).

* Thách thức :

- Hòa nhập nhưng không được hòa tan phải giữ được bản sắc văn hóa dân tộc

(0,5 diểm).

- Nếu không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so với các dân tộc khác

(0,5 diểm).

- Trong những năm qua ,Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách phù hợp nhờ

đó đất nước ta từng bước phát triển hòa nhập dần vào đời sống của khu vực và thế

giới (0,5 diểm).

-˜ ˜

Ngày đăng: 28/08/2017, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w