Đề chuẩn theo thông tư 1221 có đủ 50% thông hiểu và nhận biết, 50% vạn dụng co và thấp, có ma trận, có đáp án, có hai đề chính thức và dự phòng và một ma trạn.m Đề phân loại dược học sinh có rèn lĩ năng tính toán và vẽ hình
Trang 1KIỂM TRA HK II ĐỊA LÍ 6
MA TRẬN ĐỀ Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao Thời tiết, khí hậu
và nhiệt độ không
khí
- Dựa vào BSL tính được nhiệt
độ TB năm của 1 địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/2 1,5 điểm 100%
1/2 1,5 điểm 15% Hơi nước trong
không khí - mưa
Dựa vào BSL, tính tổng lượng mưa trong năm của 1 địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/2 1,5 điểm 100%
1/2 1,5 điểm 15% Các đới khí hậu
trên Trái Đất
Kể tên 5 đới khí hậu và trình bày
về giới hạn, đặc điểm của đới nóng và hai đới
ôn hòa trên Trái Đất
Vẽ mô hình Trái Đất và ghi chú 5 đới khí hậu
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 3,0 điểm 60%
1 2,0 điểm 40%
2 5,0 điểm 50% Biển và đại dương Biết 3 hình thức
vận động của nước biển và đại dương
Hiểu nguyên nhân sinh ra các vận động
là khác nhau
Trang 2Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/2 1,0 điểm 50%
1/2 1,0 điểm 50%
1 2,0 điểm 20%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
3/2 4,0 điểm 40%
1/2 1,0 điểm 10%
02 5,0 điểm 50%
04 10,0 điểm 100%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - MÔN ĐỊA LÍ 6 Câu 1 (3,0 điểm): Dựa vào bảng nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm
Hoàng Liên Sơn:
Nhiệt
độ
(0C)
7,1 8,9 12,4 14,4 15,7 16,4 16,4 16,4 15,3 13,1 9,7 7,5
Lượng
mưa
(mm)
64 72 82 220 417 565 680 632 418 236 101 66
Hãy tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa trong năm của trạm Hoàng
Liên Sơn?
Câu 2 (3,0 điểm): Kể tên 5 đới khí hậu trên Trái Đất? Trình bày giới hạn và đặc
điểm của đới nóng (nhiệt đới) và hai đới ôn hòa (ôn đới)?
Câu 3 (2,0 điểm): Vẽ mô hình Trái Đất, ghi chú 5 đới khí hậu trên Trái Đất?
Câu 4 (2,0 điểm): Nước biển và đại dương có mấy hình thức vận động, đó là những
vận động nào? Nguyên nhân sinh ra các hình thức vận động đó?
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(3,0
điểm)
- Tính được nhiệt độ trung bình năm của Hoàng Liên Sơn: 12,80C
- Tính được tổng lượng mưa trong năm của thành phố Huế: 3553mm
1,5đ 1,5đ
Trang 3Câu 2
(3,0
điểm)
* 5 đới khí hậu: 1đới nóng (nhiệt đới), 2 đới ôn hòa (ôn đới), 2 đới
lạnh (hàn đới)
* Giới hạn và đặc điểm của đới nóng và hai đới ôn hòa trên Trái
đất:
a Đới nóng (Nhiệt đới)
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam hay 23027’B
->23027’N
- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa
tương đối lớn và thời gian chiếu trong năm chênh lệch nhau ít
+ Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên quanh năm nóng
+ Gió thổi thường xuyên: Tín phong
+ Lượng mưa TB: 1000mm đến trên 2000mmMưa nhiều
b Hai đới ôn hòa (Ôn đới)
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc, Nam đến vòng cực Bắc, Nam hay
23027’B(N)-> 66033’B(N)
- Đặc điểm: Góc chiếu, thời gian chiếu sáng chênh nhau nhiều
+ Lượng nhiệt nhận được TB, các mùa thể hiện rõ rệt trong năm
+ Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới
+ Lượng mưa TB: 500 đến trên 1000mm Mưa TB
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 3
(2,0
điểm)
Vẽ mô hình Trái Đất:
- Đầy đủ, chính xác sự phân bố các đới khí hậu:
- Ghi chú đầy đủ đường Xích đạo, các đường chí tuyến, các vòng
cực, cực Bắc và Nam
1,0đ 1,0đ
Câu 4
(2,0
điểm)
- Nước biển và đại dương có 3 hình thức vận động: sóng, thủy triều
và dòng biển
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là gió Động đất ngầm dưới đáy
biển và đại dương sinh ra sóng thần
+ Nguyên nhân sinh ra thủy triều chủ yếu là do sức hút của Mặt
Trăng và Mặt Trời
+ Nguyên nhân chủ yếu sinh ra dòng biển là các loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất như: gió Tín phong, gió Tây ôn đới,
1,0đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ
ĐỀ KIỂM TRA 2 Câu 1 (3,0 điểm): Dựa vào bảng nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm
Hoàng Liên Sơn:
Trang 4Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt
độ
(0C)
7,1 8,9 12,4 14,4 15,7 16,4 16,4 16,4 15,3 13,1 9,7 7,5
Lượng
mưa
(mm)
64 72 82 220 417 565 680 632 418 236 101 66
Hãy tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa trong năm của trạm Hoàng
Liên Sơn?
Câu 2 (3,0 điểm): Trình bày thành phần và đặc điểm của đất?
Câu 3 (2,0 điểm): Vẽ mô hình Trái Đất, ghi chú 5 đới khí hậu trên Trái Đất?
Câu 4 (2,0 điểm): Nước biển và đại dương có mấy hình thức vận động, đó là những vận động nào? Nguyên nhân sinh ra các hình thức vận động đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(3,0
điểm)
- Tính được nhiệt độ trung bình năm của Hoàng Liên Sơn: 12,80C
- Tính được tổng lượng mưa trong năm của thành phố Huế: 3553mm
1,5đ 1,5đ
Câu 2
(3,0
điểm)
Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng
a Thành phần:
- Gồm khoáng, hữu cơ, nước và không khí; trong đó khoáng và hữu
cơ là 2 thành phần chính:
+ Thành phần khoáng: chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm
những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác
nhau
+ Thành phần hữu cơ: chiếm một tỉ lệ nhỏ, tồn tại chủ yếu trong tầng
trên cùng của lớp đất; chất hữu cơ tạo thành chất mùn có màu đen
hoặc xám thẫm
b Đặc điểm:
- Quan trọng nhất là độ phì: gồm toàn bộ những tính chất lí, hóa của
đất, bảo đảm cho thực vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi và cho
năng suất cao
0,5đ 0,75đ
0,75đ
1đ
Trang 5Câu 3
(2,0
điểm)
Vẽ mô hình Trái Đất:
- Đầy đủ, chính xác sự phân bố các đới khí hậu:
- Ghi chú đầy đủ đường Xích đạo, các đường chí tuyến, các vòng
cực, cực Bắc và Nam
1,0đ 1,0đ
Câu 4
(2,0
điểm)
- Nước biển và đại dương có 3 hình thức vận động: sóng, thủy triều
và dòng biển
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là gió Động đất ngầm dưới đáy
biển và đại dương sinh ra sóng thần
+ Nguyên nhân sinh ra thủy triều chủ yếu là do sức hút của Mặt
Trăng và Mặt Trời
+ Nguyên nhân chủ yếu sinh ra dòng biển là các loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất như: gió Tín phong, gió Tây ôn đới,
1,0đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ