1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CNTT tiền đề phát triển của y tế tương lai

25 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 641,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Ban chủ nhiệm Khoa Y Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã tạo ra một môi trường học, một module cực kỳ thiết thực và thú vị. Qua thời gian học module Quản lý bệnh viện Kinh tế y tế, bản thân em đã thực sự bị cuốn hút, hấp dẫn của kiến thức mà môn học mang lại. Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô module Quản lý bệnh viện và Kinh tế y tế đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp nguồn kiến thức quý báu cho em hoàn thành bài thu hoạch này. Cùng theo đó là sự nhiệt huyết và đam mê được vun đắp qua từng tiết giảng dạy, tạo động lực cho chúng em có thể theo đuổi module theo hướng thoải mái và sâu sắc nhất. Với nguồn kiến thức quý báu và vô tận, tự cảm thấy bản thân mình khó có thể tiếp thu hoàn toàn, bài thu hoạch không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy, các cô. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ

MINH KHOA Y

BÀI THU HOẠCH LIÊN MODULE QUẢN LÝ BỆNH

VIỆN - KINH TẾ Y TẾ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TIỀN ĐỀ PHÁT

TRIỂN CỦA Y TẾ TƯƠNG LAI

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

MSSV: 125272048

Tp HCM, 08/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Ban chủ nhiệm Khoa Y - Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh đã tạo ra một môi trường học, một module cực kỳ thiết thực và thú vị Qua thời gian học module Quản lý bệnh viện -Kinh tế y tế, bản thân em đã thực sự bị cuốn hút, hấp dẫn của kiến thức mà môn học mang lại

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô module Quản lý bệnh viện

và Kinh tế y tế đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp nguồn kiến thức quý báu cho em hoàn thành bài thu hoạch này Cùng theo đó là sự nhiệt huyết

và đam mê được vun đắp qua từng tiết giảng dạy, tạo động lực cho chúng em có thể theo đuổi module theo hướng thoải mái và sâu sắc nhất

Với nguồn kiến thức quý báu và vô tận, tự cảm thấy bản thân mình khó có thể tiếp thu hoàn toàn, bài thu hoạch không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy, các cô

Trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2017

Trang 3

TÓM TẮT

Sau quá trình học tập liên module vừa qua – module Quản lý bệnhviện- Kinh tế y tế, chúng em đã được giới thiệu rất nhiều vấn đề nổi bật,trọng yếu trong ngành y tế Tuy nhiên với thời lượng do nội dung cho phépcủa bài thu hoạch, cũng như kiến thức cá nhân có sự hạn chế nhất định,

em xin được trình bày về vấn đề Công nghệ thông tin – Tiền đề phát triểncủa y tế tương lai Một vấn đề nằm trong sự đam mê của em, cũng nhưnhu cầu và tính cấp thiết hiện tại luôn đòi hỏi sự phát triển của yếu tố kỹthuật này

Bằng tất cả kiến thức và sự tâm đắc bản thân, em xin cô đọng tất cả những gì mình có trong bài thu hoạch sau Ở đây sẽ đề cập về lịch sử, nhucầu phát triển của ngành Công nghệ thông tin, về vai trò, thực trạng và các yếu tố thực tế đã góp phần cho bệnh viện như thế nào? Cũng như các kiến nghị để phần nào đẩy nhanh sự phát triển ấy, tạo tiền đề vững chắc cho y tế tương lai Một vấn đề không mới, nhưng cũng khá nhức nhối trongviệc triển khai đã tốn rất nhiều giấy mực của truyền thông cũng như kỹ thuật

Trang 4

MỤC LỤC

Đề mục Trang

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Danh sách bảng biểu

Tên bảng Trang

Bảng 1: Sơ đồ đơn giản về CNTT 02

Bảng 2: Quan hệ LTV, Quản lý và phần mềm 10

Bảng 3: Quy trình triển khai PMUD 11

Bảng 4: Quan hệ khách hàng và dịch vụ

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH Danh sách hình

Trang 6

Hình 1: Hạ tầng CNTT BV Nhi Đồng 1 05

Hình 2: Phần mềm CNTT trong bệnh viện – PACS 07

DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

CNTT: Công nghệ thông tin

TT: Truyền thông

BV: Bệnh viện

Trang 7

PMUD: Phần mềm ứng dụng

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước đang phát triển với tổng dân số với hơn 95 triệu người(2017), là nước đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 14 trên thếgiới GDP bình quân đầu người năm 2017 ước khoảng 48,6 triệu đồng, tương đương2.215 USD Với mức này, Việt Nam đã chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sangnhóm nước có mức thu nhập trung bình thấp Hiện ngân sách dành cho y tế vàokhoảng gần 7% và Bộ Y tế đang đề xuất tăng hơn trong những năm tới

Và trong giai đoạn hiện tại, một trong những lĩnh vực được coi trọng nhất và làmột trong những ưu tiên đặc biệt của ngành y tế để đầu tư đó là Công nghệ thông tintrong Y tế Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:Lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin nói chung và thông tin về quản lý bệnh việnnói riêng như: quản lý bệnh nhân, dược, viện phí, Quản lý thông tin về lâm sàng,hành chính và tài chính của bệnh viện; Cung cấp cơ chế để các chuyên gia y tế ởkhoảng cách xa thực hiện được các công việc chẩn đoán và điều trị; Nâng cao nănglực bằng cách đưa ra các khóa huấn luyện và đào tạo y học liên tục, trực tuyến chocác sinh viên và nhân viên y tế; Tạo nguồn thu từ phát triển các thiết bị di động,đem lại những cách tiếp cận sáng tạo cho chăm sóc sức khỏe; Tạo khả năng thựchiện các nghiên cứu y sinh có mức độ phức tạp cao thông qua mạng lưới tin học.Công nghệ thông tin còn giúp các bệnh án điện tử, kê đơn thuốc trên hệ thống máytính, cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh được cập nhật, thay đổi hàng ngày và đảm bảo

an toàn cao, hỗ trợ cho hoạt động khám và điều trị sức khoẻ, cung cấp thông tin vềsức khoẻ tới người dân và cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứukhoa học

So sánh sự phát triển của thông tin trong Y tế qua từng thời kỳ, ta có thể phânthành hai loại thông tin: Thông tin truyền thống và thông tin công nghệ

+ Thông tin truyền thống là hệ thống thông tin được tổng hợp trực tiếp qua việc viết, sao chép, lưu trữ trên giấy tờ, biên lai, sổ sách … nhằm nắm được thông tin y

tế cần thiết

+ Thông tin công nghệ cũng là hệ thống thông tin y tế nhưng được tổng hợp qua phần mềm, đánh máy, hình ảnh và được lưu trữ, phân tích qua máy tính, điện thoại, mạng internet

Trang 9

Nhìn qua so sánh ta có thể thấy về mặt hình thức và hiệu quả Thông tin công nghệvượt trội hoàn toàn về mọi mặt so với thông tin truyền thống

Từ những nội dung trên, mục tiêu của bài thu hoạch này nhằm bàn luận sẽ giớithiệu tổng quan về Công nghệ thông tin trong hoạt động bệnh viện với các hìnhthức, vai trò, tiềm năng qua các hệ thống được giới thiệu cụ thể

1.2 Hệ thống và vai trò của Công nghệ thông tin trong bệnh viện

Tổng quan hệ thống thông tin ta có sơ đồ sau:

1 HIS: Hospital Information System: Hệ thống thông tin bệnh viện

2 LIS: Laboratory Information System: Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm

3 PACS: Picture Archiving and Communication System: Hệ thống lưu trữ vàtruyền hình ảnh

4 RIS: Radiology Information System: Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh

5 HIMS: Hospital Information Management System

Trong những năm qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở nước ta đạtđược nhiều kết quả tốt Việc ứng dụng y tế điện tử đã góp phần đáng kể trong công tácquản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế, giảm bớt áp lực công việc cho cán bộcác cơ sở y tế đồng thời nâng cao chất lượng thông tin Tuy nhiên, trước sự phát triển vớitốc độ nhanh của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) và trước

Bảng 1: Sơ đồ đơn giản về CNTT trong Bệnh viện (Ảnh: Bài giảng “CNTT

trong hoạt động bệnh viện” của thầy Đặng Thanh Hùng)

Trang 10

nhu cầu thông tin phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, việc ứngdụng CNTT trong lĩnh vực y tế vẫn còn nhiều vấn đề nan giải.

Hệ thống công nghệ thông tin trong bệnh viện đóng một vai trò quan trọng trong hệthống chăm sóc sức khỏe:

+ Thứ nhất: Đây là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thay đổi toàn diện các lĩnhvực trong đó có y tế

Theo dòng lịch sử phát triển thì từ những năm 90 cho đến nay, Đảng và chính phủViệt nam đã rất quan tâm đến phát triển công nghệ thông tin, coi đó là động lực quantrọng của sự phát triển kinh tế- xã hội, một loạt chính sách về tăng cường ứng dụng pháttriển công nghệ thông tin đã được ban hành như: nghị quyết số 26/NQ/TW của Bộ Chínhtrị ngày 30 tháng 3 năm 1991 “ Tập trung phát triển một số ngành khoa học công nghệmũi nhọn như điện tử, tin học ”; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khóa 7 “ Ưutiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến như công nghệ thông tin phục vụ yêucầu điện tử hóa và tin học hóa nên kinh tế quốc dân; Nghị Quyết đại hội đại biểu Đảngtoàn Quốc lần thứ VIII “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực ”; Chỉthị 58/CT-TW năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT;Luật Công Nghệ thông tin đã được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 29/6/2006

+ Thứ hai: Việc phát triển công nghệ thông tin trong bệnh viện là góp phần tiếp cậnkhoa học kỹ thuật và phương pháp hiện đại

Với các tiện ích thực sự tuyệt vời mà CNTT đã làm được, đội ngũ Y tế giảm tảiđược rất nhiều các công việc Nó tạo ra sự hào hứng và thích thú khi sử dụng Điều nàyđẩy mạnh sự phát triển theo chiều sâu cho sự tiếp cận của đội ngũ nhân sự Y tế với cácphương pháp điều trị bằng khoa học kỹ thuật hiện đại nhất

+Thứ ba: Cải tiến chất lượng quản lý và chất lượng khám chữa bệnh và chất lượngdịch vụ y tế

Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng phục vụ công tác thu thập, xử lý, tổnghợp, phân tích, công bố thông tin, xây dựng ngân hàng dữ liệu thống kê y tế Là phươngtiện tập trung luồng thông tin, hình thành Hệ thống thông tin y tế thống nhất, thông suốt

và hiệu quả Việc ứng dụng CNTT trong Hệ thống không chỉ nâng cao chất lượng số liệu

mà còn tăng cường quản lý, điều hành của các cơ sở y tế, góp phần nâng cao hiệu quảcông tác và chất lượng dịch vụ y tế

Trang 11

Tóm lại, ứng dụng và phát triển hệ thống CNTT trong bệnh viện nói riêng và trongquản lý y tế nói chung là tính tất yếu khách quan và mang tính thời đại Và thực tế chothấy, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang đầu tư cho sự phát triển CNTT.

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Thành phần cơ bản trong Hạ tầng Công nghệ thông tin

Sau đây, ta sẽ chi tiết từng thành phần:

+ Phần cứng- Mạng:

Phần cứng-Mạng hay còn được gọi là Hạ tầng kỹ thuật các thiết bị hỗ trợ: Hạ tầngmạng, thiết bị đầu, cuối, hệ thống lưu trữ, sao lưu dự phòng và hệ thống xử lí trung tâm

Về thực tế, hầu hết các đơn vị Y tế có mạng LAN, có Internet và có website, một số

ít đơn vị chưa có hệ thống email riêng

Tuy nhiên, tỷ lệ máy tính/cán bộ còn thấp Hệ thống sao lưu, dự phòng dữ liệu cònrất khiêm tốn và chủ yếu vẫn dũng sao lưu cứng là chính Cho thấy, tỷ lệ đầu tư cho hạtầng kỹ thuật còn hạn chế

Một số hỗ trợ và phát triển của Hạ tầng kỹ thuật (Phần cứng):

Trang 12

Năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp tác Viettel kết nối Internet cho các đơn vịđào tạo với việc miễn phí thiết bị đầu cuối và chi phí sử dụng được giảm mức tối đa Năm 2009, Bộ Y tế cũng có chương trình hợp tác với VNPT với việc VNPT cungcấp đường truyền internet ADSL tốc độ cao với giá ưu đãi lên đến 50%.

Hình ảnh 1: Sự phát triển Hạ tầng theo thời gian của BV Nhi Đồng 1 (Ảnh: Bàigiảng “CNTT trong hoạt động bệnh viện” của thầy Đặng Thanh Hùng)

Trang 13

+ Phần mềm- hệ thống:

Phần mềm phục vụ cho hạ tầng cơ bản Công nghệ thông tin đều được chạy trên các

hệ điều hành phổ thông với mã nguồn mở (Open Source) Điều này giúp giảm bớt chi phícho vấn đề bản quyền phần mềm Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều khó khăn trong việc làmquen và sử dụng

Các hệ điều hành thường dùng:

• Hệ điều hành hệ thống (điều hành máy chủ):

Thương mại (Commercial): Windows, MacOS, iOS, …

Miễn phí (Open Source): UNIX, LINUX, …

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Quản lý dữ liệu DBA):

Thương mại (Commercial): SQL Server, Oracle Server,DB2, …

Miễn phí (Open Source) : MySQL, PostgreSQL,

• Hệ điều hành máy trạm (Máy làm việc):

Thương mại (Commercial): Windows, MacOS, iOS, …

Miễn phí (Open Source) : RedHat, Ubumtu, CentOS,

+ Thông tin:

Phần mềm quản lý HIS

HIS được phát triển theo mô hình mới dựa trên công nghệ điện toán đám mây,cho phép quản lý cơ sở dữ liệu tập trung, xuyên suốt toàn hệ thống Các bệnh viện,trung tâm y tế, trạm y tế, phòng khám có thể kế thừa dữ liệu bệnh án của bệnh nhângiúp quá trình khám, điều trị cho người bệnh được hiệu quả hơn và tiết kiệm chiphí cho người bệnh Ngoài ra, hệ thống còn có chức năng đăng ký khám bệnh từ xaqua điện thoại, giúp ngành bảo hiểm xã hội thẩm định, quản lý hồ sơ thanh quyếttoán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tập trung Cùng lúc, hệ thống y bạ điện

tử do VNPT triển khai kết nối với hệ thống His sẽ giúp bệnh nhân đặt lịch khámmọi nơi, theo dõi thứ tự khám, nhắc lịch khám, thông báo kết quả xét nghiệm, cảnhbáo uống thuốc, tìm bệnh viện, hiệu thuốc gần nhất…

Hệ thống liên kết các thông tin trong quản lý và điều hành bệnh viện, đây là phầnrất khó cho các bệnh viện trong triển khai thực hiện Đòi hỏi người quản lý phần

Trang 14

mềm được đào tạo kỹ thuật cao.

Do đó, việc sử dụng phần mềm thay thế là phương pháp hiệu quả trong quátrình chờ đợi HIS hoàn thiện:

Phần mềm quản lý thông tin tại Trạm y tế xã do Phòng thống kê xây dựng dưới sự

hỗ trợ của “Gavi” Phần mềm này chạy trên hệ điều hành Microsoft Windows XPSP2, và không giao tiếp với hệ thống khác Phần mềm ứng dụng thiết kế đơn giản

dễ sử dụng phù hợp với trình độ cán bộ y tế tuyến Xã.Phần mềm quản lý thông tincủa trạm y tế, chạy độc lập trên máy tính cá nhân, tại các cơ sở y tế tuyến xã Baogồm hai bộ phận chính: quản lý các thông tin tiêm chủng mở rộng và quản lý cácthông tin thống kê y tế tuyến xã

và phần cứng có nhiệm vụ thu nhận, lưu trữ, hiển thị, chuyển giao những hình ảnhchụp từ X-quang, MR, cộng hưởng từ, siêu âm, nội soi, điện tim, điện não đồ…PACS sử dụng định dạng chuẩn để lưu trữ và chuyển giao hình ảnh được gọi làDICOM - Digital Imaging and Communications in Medicine (Kỹ thuật số Hình ảnh

và Truyền thông trong Y học), đồng thời cũng có thể đóng gói dữ liệu không phảihình ảnh trong định dạng DICOM, chẳng hạn như định dạng PDF và JPG… đểphân phối, xem và lưu trữ của cả hai định dạng DICOM và không DICOM

Hệ thống lưu trữ và truyền dữ liệu hình ảnh, hệ thống có tính năng kỹ thuật cao, chiphí lớn, việc triển khai đơn giản, vấn đề chính là kết nối với hệ thống HIS, tăng

Trang 15

hiệu quả của hệ thống PACS cần tích hợp hệ thống hội chẩn, điều trị từ xa(Telemedicine).

Chính do sự liên kết mật thiết với hệ thống HIS Nên việc ứng dụng DICOM vàPACS là hết sức hạn chế, dù triển khai là đơn giản Hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

đã bắt đầu nghiên cứu và triển khai ứng dụng MiniPACS

Một số hình ảnh cho hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh PACS/RIS (DICOM)

Hệ thống LIS

LIS là phần mềm kết nối các máy xét nghiệm (tên gọi khác là hệ thống thôngtin phòng xét nghiệm - Laboratory Information System, hay phần mềm quản lýphòng/khoa xét nghiệm) được thiết kế giúp các phòng khám/bệnh viện quản lý hiệuquả các hoạt động xét nghiệm, và có thể cung cấp thêm các dịch vụ giá trị gia tăngkhác như theo dõi tình hình hoạt động của phòng xét nghiệm từ xa, trả kết quả xétnghiệm qua LAN hoặc internet, website, SMS Phần mềm cũng có khả năng tíchhợp, trao đổi dữ liệu dễ dàng với các phần mềm khác

Gồm các tính năng cơ bản:

1. Tự động nhận, lưu các kết quả XN từ các máy XN Dễ dàng lưu trữ, tìm kiếm, thống kê

2. Quản lý mẫu xét nghiệm dùng mã vạch

Hình ảnh 2: Phần mềm CNTT trong bệnh viện – PACS (Ảnh: Bài giảng “CNTT trong hoạt

động bệnh viện” của thầy Đặng Thanh Hùng)

Trang 16

3. Nếu bệnh nhân làm xét nghiệm trên nhiều máy thì không cần in nhiều phiếu kết quả, chỉ cần in 01 phiếu kết quả tổng hợp cho bệnh nhân.

4. Một máy tính có thể kết nối với đồng thời 24 máy XN và không giới hạn máy

8. Linh hoạt, dễ dàng tùy biến để thích hợp với các loại phòng khám, bệnh viện

9. Tối ưu, đơn giản hóa các hoạt động trong phòng XN, dễ sử dụng và đào tạo, giảm sử dụng giấy tờ, thực hiện XN nhanh chóng hơn, sử dụng ít nhân lực hơn, nhờ đó giúp tăng hiệu quả và năng suất của phòng xét nghiệm

10. Tránh được các lỗi, nhầm lẫn do chỉ định XN bằng tay, ghi kết quả XN bằng tay

11. Các máy xét nghiệm được kết nối sử dụng mạng LAN/đầu RJ45, nên triển khai nhanh chóng, dễ dàng sửa chữa, thay thế dây, dễ di chuyển, đổi chỗ của máy xétnghiệm Khách hàng có thể tự nối dây máy xét nghiệm để chúng tôi cài đặt phần mềm từ xa

Tính năng nâng cao:

1. Chi phí thấp, hệ thống hoạt động ổn định, bảo hành, bảo trì đầy đủ

2. Tự động trả kết quả XN cho bác sĩ hoặc đơn vị khác

3. Có thể trả kết quả XN từ xa qua internet

4. Trả kết quả XN qua SMS

5. Theo dõi, quản lý hoạt động của phòng xét nghiệm từ xa

LIS kết nối với HIS để trao đổi thông tin người bệnh và LIS trả kết quả về HIS LISngày càng tự động hóa cao (Lab Automation & Robotics)

+ Bảo mật và các dịch vụ khác:

Do tính chất phức tạp, lớn, đa chiều và siêu dữ liệu của thông tin thống kê nên cần

Ngày đăng: 28/08/2017, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 1: Sự phát triển Hạ tầng theo thời gian của BV Nhi Đồng 1 (Ảnh: Bài giảng “CNTT trong hoạt động bệnh viện” của thầy Đặng Thanh Hùng) - CNTT tiền đề phát triển của y tế tương lai
nh ảnh 1: Sự phát triển Hạ tầng theo thời gian của BV Nhi Đồng 1 (Ảnh: Bài giảng “CNTT trong hoạt động bệnh viện” của thầy Đặng Thanh Hùng) (Trang 12)
Hình ảnh 2: Phần mềm CNTT trong bệnh viện – PACS (Ảnh: Bài giảng “CNTT trong hoạt - CNTT tiền đề phát triển của y tế tương lai
nh ảnh 2: Phần mềm CNTT trong bệnh viện – PACS (Ảnh: Bài giảng “CNTT trong hoạt (Trang 15)
Hình thành phần mềm ứng dụng: - CNTT tiền đề phát triển của y tế tương lai
Hình th ành phần mềm ứng dụng: (Trang 18)
Bảng 2: Quan hệ LTV, Quản lý và phầm mềm (Sưu tầm) - CNTT tiền đề phát triển của y tế tương lai
Bảng 2 Quan hệ LTV, Quản lý và phầm mềm (Sưu tầm) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w