CH ƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH 1.1 Một số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp HCSN hành chính sự nghiệp Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị hoạt
Trang 1VÕ TH Ị THANH LAN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2009
Trang 2VÕ TH Ị THANH LAN
Trang 3M ỤC LỤC
M ở đầu 1
CH ƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 M ột số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp 4
1.1.1 Khái ni ệm đơn vị hành chính sự nghiệp và đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp 4
1.1.2 Phân lo ại đơn vị hành chính sự nghiệp 5
1.1.3 Đặc trưng và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.3.1 Đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.3.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.2 Qu ản lý tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp 7
1.2.1 Các khoản thu chi 7
1.2.1.1 Các nội dung thu 7
1.2.1.2 Các nội dung chi 9
1.2.2 Nguyên t ắc và phương pháp quản lý tài chính 10
1.3 Đặc điểm kế toán và nội dung tổ chức kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 11 1.3.1 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 11
1.3.2 N ội dung tổ chức kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 12
13.2.1 Chứng từ và những quy định chung 12
1.3.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC 14
Trang 41.3.2.3 Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 15
1.3.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách 16
1.3.2.5 Tổ chức bộ máy 17
1.3.2.6 Kiểm tra và phân tích hoạt động 18
CH ƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM 2.1 Giới thiệu tổng quát hoạt động của Đại học Quốc gia TP.HCM 21
2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Đại học Quốc gia TP.HCM 21
2.1.2 Qu ản lý tài chính tại Đại học Quốc gia TP.HCM 22
2.1.2.1 Tổ chức công tác quản lý tài chính 22
2.1.2.2 Bộ máy kế toán tại ĐHQG TP HCM 26
2.2 Các quy định kế toán áp dụng tại Đại học Quốc gia TP.HCM 27
2.3 Tình hình công tác kế toán tại các đơn vị thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM 28 2.3.1 Về việc áp dụng hệ thống chứng từ kế toán 29
2.3.2 Về việc sử dụng và ghi chép tài khoản kế toán 29
2.3.3 Về việc áp dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 30
2.3.4 V ề việc lập báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách 30
2.4 Một số nhận xét 31
2.4.1 Thu ận lợi 31
2.4.2 Các khó kh ăn và hạn chế 31
2.4.2.1 Do quy định pháp luật, chế độ chưa rõ ràng 32
2.4.2.2 Do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán 34
2.4.2.3 Do ĐHQG và các đơn vị thành viên, trực thuộc 40
Trang 5CH ƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
3.1 Quan điểm hoàn thiện 44
3.1.1 Phù h ợp với các yêu cầu thông tin với cơ chế tự chủ tài chính 44
3.1.2 Đáp ứng mục tiêu cải cách kế toán trong lĩnh vực kế toán công 45
3.1.3 Phù hợp với trình độ chuyên môn và tin học kế toán 47
3.2 Các gi ải pháp hoàn thiện 47
3.2.1 Các giải pháp liên quan đến Luật Kế toán và Chuẩn mực Kế toán 47
3.2.2 Các gi ải pháp liên quan đến cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp 52
3.2.3 Gi ải pháp liên quan đến chế độ kế toán 53
3.2.4 Gi ải pháp ứng dụng tin học trong công tác kế toán 55
3.2.5 Ki ểm tra kế toán 56
3.2.6 Giải pháp kế toán quản trị 57
3.3 M ột số kiến nghị khác 58
3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ liên quan 58
3.3.2 Đối với Đại học Quốc gia TP.HCM 59
3.3.2.1 Về cơ chế tài chính 59
3.3.2.2 Về quản lý tài chính 60
3.3.2.3 Về công tác kế toán 60
3.3.3 Đối với đơn vị sự nghiệp công lập 62
3.3.4 Đối với các cơ sở đào tạo 64
K ẾT LUẬN 65
PH Ụ LỤC
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Trang 7M Ở ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Nghị định 16/CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ, là một trong hai Đại học Quốc gia của
cả nước được thành lập từ yêu cầu đổi mới hệ thống giáo dục đại học Việt Nam,
nhằm xây dựng mô hình đại học mới, một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Quá trình gần 15 năm xây dựng và phát triển của Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh cũng là khoảng thời gian mà hệ thống tài chính kế toán nhà
nước có những biến chuyển quan trọng, như: sự ra đời của luật Ngân sách Nhà
nước (2002); Nghị định 10/2002/NĐ-CP; Luật kế toán (2003); Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC; Nghị định 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tự chịu trách nhiệm; Nghị định 115/2006/NĐ-
CP quy định cơ chế tự chịu, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; gần đây nhất là đề án “Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009 – 2014” của Chính phủ Trong việc thực thi các quy định pháp luật về tài chính-kế toán Nhà nước trong thực tiễn của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bản thân tác giả và các đồng nghiệp phát hiện ra một
số bất cập, chưa hoàn thiện, chưa phù hợp, chưa hướng dẫn cụ thể và một số mâu thuẫn trong các cơ chế hiện hành gây ảnh hưởng đến công tác kế toán- tài chính, làm giảm tính hiệu quả của công tác tài chính của đơn vị và của cả hệ
thống Cùng chia sẻ với mục tiêu của các cấp quản lý nhà nước trong việc nhanh chóng hoàn thiện hệ thống kế toán-tài chính công, thúc đẩy mạnh mẽ hơn công
cuộc cải cách kế toán, đưa hệ thống tài chính- kế toán hành chính sự nghiệp tiếp
cận và từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, tác giả lựa
chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Đại học Quốc
Trang 82 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc thực hiện công tác kế toán tại Đại học Quốc gia TP.HCM và các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, cùng với các văn bản pháp luật có liên quan, phân tích và đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những vấn
đề còn vướng mắc, tồn tại trong hệ thống tài chính kế toán hành chính sự nghiệp dành cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ những bất cập phát sinh hoặc có thể phát sinh, có ảnh hưởng đến
việc tổ chức thực thi công tác kế toán, đến tính khả thi trong tổ chức thực hiện, đến tính phù hợp, tính hiệu quả, và ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu của các nhà quản lý, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công
lập nói chung và góp phần vào việc hoàn thiện các quy định của Hệ thống kế toán Nhà nước, nhằm đưa kế toán hành chính sự nghiệp phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Các văn bản hiện hành hướng dẫn về cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, đặc biệt dành cho các đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc thực hiện công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại một đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập cụ thể, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn về cơ chế tài chính, quản lý tài chính áp dụng
Trang 9cho các đơn vị sự nghiệp công lập Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát tại 22/23 đơn vị thành viên, trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp hệ thống: xem xét tính hệ thống và tính đồng bộ của toàn
bộ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản pháp quy liên quan
Phương pháp phân tích: phân tích đặc điểm, điều kiện hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng tới việc thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp, phân loại, đánh giá và đưa ra các nhận xét
Ngoài ra còn sử dụng một số các phương pháp khác như phương pháp
thống kê, …
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung của luận văn nghiên cứu gồm 3
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG
Trang 10CH ƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
1.1 Một số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN)
hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị hoạt động chủ yếu từ nguồn kinh phí ngân sách cấp để thực hiện các chức năng quản lý nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước các cấp…), cung cấp các dịch vụ công cho xã hội (đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao…) Do kinh phí họat động
của các đơn vị này có nguồn từ ngân sách cấp nên đơn vị hành chính còn được gọi
là đơn vị dự toán hay đơn vị thụ hưởng ngân sách
Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp:
- Đơn vị hành chính sự nghiệp có kinh phí hoạt động chủ yếu theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và được ngân sách nhà nước cấp toàn bộ hoặc một
phần dự toán được duyệt
- Đơn vị phải lập dự toán thu chi hàng năm theo các định mức, tiêu chuẩn do nhà nước quy định
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức bộ máy kế toán theo các cấp dự toán, như sau:
1 Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm
do các cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị
cấp dưới; có trách nhiệm về việc tổ chức, thực hiện quản lý kinh phí
của cấp mình và của các đơn vị trực thuộc
2 Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị có nhiệm vụ nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I
và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III; có trách nhiệm tổ chức, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và của các đơn vị trực thuộc
Trang 113 Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí
nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thực hiện quản lý kinh phí
của mình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có)
1.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp
Dựa vào chức năng, đơn vị hành chính sự nghiệp được chia làm bốn loại:
- Đơn vị hành chính nhà nước: là các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước nhằm ổn định, duy trì bộ máy quản lý nhà nước các cấp, đảm bảo ổn định chính trị xã hội và an ninh
quốc phòng
- Đơn vị sự nghiệp: là những tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa,… mà những hoạt động này
nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường, liên tục của xã hội, mang tính
chất phục vụ là chủ yếu Những đơn vị sự nghiệp trong quá trình hoạt động sự nghiệp được phép thu phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động được
gọi là đơn vị sự nghiệp có thu Những đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thành lập và được nhà nước cho phép thu các loại phí (như: lệ phí,
học phí, viện phí,…) để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, được gọi là đơn vị sự nghiệp công lập có thu
- Các tổ chức đoàn thể xã hội: là những tổ chức, hiệp hội phục vụ lợi ích cho
cộng đồng như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam,… được hỗ trợ ngân sách một phần kinh phí để hoạt động
- Các cơ quan an ninh quốc phòng: là những cơ quan nhà nước hoạt động trong lĩnh vực an ninh quốc phòng như các đơn vị bộ đội, công an…
Trang 121.1.3 Đặc trưng và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện hoạt động sự nghiệp
1.1.3.1 Đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập :
Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập mà trong đó chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thành lập
Trong quá trình hoạt động nhà nước cho phép thu các loại phí để bù đắp một
phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và bổ sung chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có nghĩa là đơn vị sự nghiệp có thu hội đủ bốn yếu tố: được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với các tổ chức, cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng các tài sản đó; tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Thực hiện hoạt động sự nghiệp là cung cấp dịch vụ công cho xã hội không nhằm mục đích lợi nhuận Dịch vụ công có các đặc trưng cơ bản sau:
- Đó những hoạt động phục vụ cho lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và công dân
- Do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng hoặc ủy nhiệm việc cung ứng) Ngay cả khi nhà nước chuyển giao dịch vụ này cho tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm bảo đảm sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường
- Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân
- Mục tiêu nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
1.1.3.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự nghiệp bao gồm:
Trang 13- Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa, thông tin
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp dân số – trẻ em, kế hoạch hóa gia đình
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế khác
Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ương như Đài tiếng nói Việt Nam, các bệnh
viện, trường học do các bộ, ngành, cơ quan Trung ương quản lý…
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương như đài phát thanh truyền hình ở các địa phương, các bệnh viện, trường học do địa phương quản lý,…
Căn cứ vào khả năng thu phí, các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại do ngân sách cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí thuờng xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)
1.2.1.1 Các nội dung thu:
Á Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ (kinh phí thường xuyên, kinh phí thực hiện chế độ tự chủ), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao;
Trang 14- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ quy định do nhà nước quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác
Á Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể như đối với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: thu từ hợp đồng đào tạo
với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ hoạt động dịch vụ khoa học
và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
Trang 15- Nguồn khác, gồm: nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động
của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Các nội dung chi:
Á Chi thường xuyên, gồm:
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao, gồm: tiền
lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định
Chi hoạt động phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí bao gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ bao gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ
cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản
cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình
thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp
luật và các khoản chi khác
Á Chi không thường xuyên, gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu, quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
Trang 16- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ quy định do nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Các khoản chi khác theo quy định
Quản lý nguồn kinh phí thường xuyên do ngân sách cấp cho các đơn vị dự toán theo hệ thống định mức chi tiêu Định mức chi tiêu có hai loại: định mức chi tổng
hợp và định mức chi theo từng mục lục ngân sách Quản lý và cấp phát nguồn kinh phí hoạt động cho các đơn vị phải theo dự toán năm đã được duyệt Dự toán thông báo cho nhóm mục chi nào phải thực hiện cho nhóm mục chi đó Trong trường hợp
cần điều chỉnh dự toán thì phải được cơ quan thẩm quyền cho phép nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự toán do cấp thẩm quyền phê duyệt Trong trường
hợp có biến động khách quan trong quá trình chấp hành dự toán làm thay đổi dự toán sẽ được ngân sách nhà nước bổ sung theo thủ tục quy định của Luật ngân sách nhà nước để đảm bảo cho các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao Quản lý kinh phí hoạt động của từng đơn vị do đơn vị tự đảm nhiệm
và người chịu trách nhiệm đầu tiên là thủ trưởng đơn vị
Có bốn phương pháp quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có
nhận kinh phí từ ngân sách :
- Phương pháp thu đủ chi đủ: Phương pháp này áp dụng cho đơn vị HCSN có nguồn thu không đáng kể Do vậy, mọi khoản chi tiêu của đơn vị được ngân sách
cấp toàn bộ và mọi nguồn thu phát sinh phải nộp vào ngân sách theo quy định
- Phương pháp thu chi chênh lệch: Phương pháp áp dụng cho đơn vị hành chính
sự nghiệp có nguồn thu phát sinh thường xuyên, lớn và ổn định Các đơn vị này được giữ lại các khoản thu của đơn vị để chi tiêu theo dự toán, ngân sách nhà nước chỉ bảo đảm phần chênh lệch thiếu
Trang 17- Phương pháp quản lý theo định mức: Phương pháp này không tùy thuộc vào đặc thù của đơn vị hành chính sự nghiệp mà xuất phát từ mục đích tăng cường quản
lý chi ngân sách ở các đơn vị dự toán Khi lập dự toán, từng mục chi hoặc nhóm
mục chi phải có định mức (ví dụ như cước điện thoại, công tác phí,…) hay sử dụng định mức tổng hợp để xây dựng dự toán (ví dụ như định mức chi cho mỗi giường
bệnh, định mức chi trên một sinh viên…)
- Phương pháp khoán trọn gói: Đây là phương pháp mới đưa áp dụng từ năm
2001 đến nay để áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp trên cơ sở đề cao quyền
sử dụng kinh phí của đơn vị thụ hưởng ngân sách để nâng cao hiệu quả chi thường xuyên, phù hợp với việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với khu vực công giai đoạn 2001-2010 Phương pháp này được cụ thể hóa qua cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
1.3 Đặc điểm kế toán và nội dung tổ chức kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Vì các đơn vị hành chính sự nghiệp vừa là những đơn vị có sử dụng ngân sách vừa là những đơn vị có cung cấp dịch vụ nên đối tượng kế toán gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền;
- Vật tư và tài sản cố định;
- Nguồn kinh phí, quỹ;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu chi hoạt động;
- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
- Nợ phải trả;
- Các khoản doanh thu dịch vụ, chi phí dịch vụ;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động dịch vụ;
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc kế toán như sau:
Trang 18- Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải áp dụng nhất quán trong
kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán
đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính
- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định của Điều 32 Luật Kế toán
- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước
Các đơn vị sự nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo các cấp dự toán như sau:
- Đơn vị kế toán cấp I
- Đơn vị kế toán cấp II
- Đơn vị kế toán cấp III
- Trường hợp đơn vị kế toán cấp III cần tổ chức bộ phận kế toán trực thuộc thì
việc tổ chức bộ phận kế toán trực thuộc do người đại diện theo pháp luật của đơn vị
kế toán cấp trên đơn vị kế toán cấp III quyết định
Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán
số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp
Trang 19dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bao gồm:
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán gồm: chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp ( có 4 chỉ tiêu là: lao động tiền lương, vật tư, tiền tệ và tài sản cố định) và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc
loại bắt buộc Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư
hỏng, mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
- Khi lập chứng từ kế toán: chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực, chữ viết trên chứng từ
phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt, số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng
với số tiền viết bằng số, chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán phải có định khoản
kế toán Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán
- Các chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng
từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ
ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Thủ trưởng đơn vị (và người được ủy quyền) Việc phân cấp ký trên chứng
từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản
- Tất cả chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải
tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng
từ kế toán đó và chỉ sau kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng
những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn
cứ ghi sổ kế toán
Trang 20- Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra riếng Việt Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt
phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động tài chính và ghi sổ kế toán thi phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật
về chứng từ điện tử
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quy trình
sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép" nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một
hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại
Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận
giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ ), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ảnh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tệ các loại, dự toán chi hoạt động được giao Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một bên
của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác
Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm bảy loại tài khoản, từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản:
Trang 21- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân, trong đó chữ số đầu tiên
phản ánh loại tài khoản
- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân, trong đó 3 chữ số đầu thể
hiện tài khoản cấp 1, chữ số thứ tư thể hiện tài khoản cấp 2
- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân, trong đó 3 chữ số đầu thể
hiện tài khoản cấp 1, chữ số thứ tư thể hiện tài khoản cấp 2, chữ số thứ năm thể hiện tài khoản cấp 3
- Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009 Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Quyết định này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để
phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị Nếu các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong Hệ thống Tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện
Các đơn vị hành chính sự nghiệp khi hạch toán kế toán các loại tài khoản thì phải tôn trọng quy định, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán được ban hành trong quyết định số 19/2006/QĐ-BTC
1.3.2.3 Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải mở sổ kế toán, ghi sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế toán, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP và quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Đối
với các đơn vị kế toán cấp I và cấp II ngoài việc mở sổ kế toán theo dõi tài sản và sử
dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn phải mở sổ kế toán theo dõi việc phân bổ
dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp II và cấp III) để tổng hợp báo cáo tài chính về tình hình sử
Trang 22dụng kinh phí và quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng
cấp
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Đối
với đơn vị tiếp nhận kinh phí viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, theo yêu
cầu của nhà tài trợ, thì đơn vị nhận viện trợ phải mở thêm sổ kế toán chi tiết theo dõi quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí viện trợ để làm cơ sở lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ Sổ kế toán gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của hình
thức kế toán về nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại sổ tổng hợp (Sổ Cái, Sổ Nhật ký) quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ kế toán chi tiết, thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ
của đội ngũ kế toán, điều kiện trang thiết bị, đơn vị lựa chọn hình thức kế toán phù hợp để đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu quản lý kế toán Đơn vị kế toán được phép lựa
chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán sau và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên
tắc cơ bản quy định cho hình thức sổ kế toán đã lựa chọn về: loại sổ, số lượng kết
cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại
sổ kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước; tình hình thu, chi và
Trang 23kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị
Các đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại Điều
48 Nghị định 128/2004/NĐ-CP có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách như sau:
- Các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và
nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan Tài chính và cơ quan
Thống kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và
hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán cấp dưới
và các đơn vị kế toán trực thuộc
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy định (theo mẫu trong quyết định số 19/2006/QĐ-BTC), lập và nộp đúng
thời hạn tới nơi nhận báo cáo Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và
Mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số
dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau
- Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà
nước Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán
Trang 24Do đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp được quản lý theo ngành dọc, công tác tổ chức bộ máy kế toán cũng thực hiện theo các cấp dự toán gồm bộ máy
kế toán tại đơn vị dự toán cấp I, bộ máy kế toán tại đơn vị dự toán cấp II, bộ máy kế toán tại đơn vị dự toán cấp III Bộ máy kế toán tại các đơn vị cùng ngành này độc
lập với nhau
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và quy mô hoạt động của đơn vị, vào tình hình phân cấp quản lý, khối lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính cũng như yêu cầu, trình độ của các bộ quản lý, cán bộ kế toán, việc tổ
chức bộ máy kế toán sẽ chọn trong những hình thức kế toán sau để thực hiện:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Việc chọn và tổ chức bộ máy kế toán phải đáp ứng được yêu cầu sau:
- Đảm bảo thực hiện tổng hợp, thống nhất và tập trung công tác kế toán, thông tin tài chính của đơn vị
- Phải hợp lý, tinh gọn, chuyên môn hóa và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán đơn vị
Ở các đơn vị hành chính sự nghiệp cần kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
như sau:
- Đánh giá tổng quan về vốn (tài sản) trong đó kết luận cụ thể về tình trạng của tài
sản, về công tác đầu tư xây dựng, mua sắm cũng như tình trạng công nợ của đơn vị Qua đó đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài sản
- Đánh giá sơ bộ thực trạng các nguồn vốn, nguồn kinh phí cần xem xét tỷ trọng mỗi loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn, nguồn kinh phí để xác định trọng tâm
quản lý các khoản thu So sánh đối chiếu số thu thực tế với dự toán thu đã xây dựng,
cũng như so sánh với số thực thu của nguồn đó ở kỳ trước để xác định nguyên nhân ảnh hưởng và dự kiến biện pháp khai thác tốt nguồn thu cho đơn vị
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo dự toán và các nhóm mục chi, phân tích tác động của định mức chi lên tổng thể chi phí gắn với
Trang 25đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệm chi phí nói chung và thu nhập cho công nhân viên đơn vị từ đó đánh giá tổng thể kết quả hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị và lập
dự toán chi năm sau
- Đánh giá giữa chi hoạt động và nguồn kinh phí hoạt động xem có tương thích với nhau không, xem xét các khoản chênh lệch thu chi theo từng nguồn kinh phí để phân tích đánh giá kết quả của kỳ này so với kỳ trước Từ kết quả số liệu chênh lệch thu chi nhận xét chung về kết quả tài chính của các hoạt động sự nghiệp, xác định
trọng tâm quản lý cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính của
loại hoạt động đó
Trang 26K ết luận:
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
ngân sách Nhà nước, hệ thống kế toán nói chung và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp nói riêng đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển,
dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước Hệ thống tài chính kế toán hành chính
đảm bảo cho việc thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, xã hội trên giác độ
v ĩ mô
Theo cơ chế tài chính hiện hành, các đơn vị hành chính sự nghiệp đã được
xếp lại bộ máy, nhân sự và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ công với
ngân sách nhà nước Bên cạnh đó các đơn vị hành chính sự nghiệp phải gắn
sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đây là chủ trương mới, có
lợi ích của nhân dân
Các cơ hội được các chính sách đổi mới tạo ra cũng chính là những thách
vào quá trình xây dựng phát triển đất nước
Trang 27CH ƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
2.1 Giới thiệu tổng quát hoạt động của Đại học Quốc gia TP.HCM
2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Đại học Quốc gia TP.HCM
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) được thành lập ngày 27/01/1995 ĐHQG-HCM là một hệ thống bao gồm các trường đại học, các viện nghiên cứu, các khoa, các trung tâm đào tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và không khép kín từ hoạt động chuyên môn,
cơ sở vật chất đến địa giới Trong mối quan hệ đó, các trường thành viên phát triển mạnh mẽ theo mô hình trường đại học nghiên cứu, theo thế mạnh của từng trường; các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của ĐHQG-HCM, có sự liên kết,
bổ sung, hỗ trợ nhau trong hệ thống Và chính sự gắn kết làm tăng thêm sức mạnh, giá trị của hệ thống
Từ ngày thành lập đến nay, ĐHQG-HCM trải qua 3 giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn thứ nhất (từ 1995 đến 2000)- giai đoạn xác định mô hình của HCM ĐHQG-HCM được thành lập theo Nghị định 16/CP ngày 27/01/1995 của chính phủ trên cơ sở sắp xếp và thành lập mới các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thành 10 trường đại học thành viên Ngày 06/02/1996 ĐHQG-HCM chính thức ra mắt và đi vào hoạt động Từ đó, ĐHQG-HCM vừa chủ động sáng tạo tiến hành những bước đi căn bản, vững chắc, vừa kịp thời khắc phục những bất hợp lý trong việc xây dựng mô hình đại học chưa từng có ở Việt Nam
- Giai đoạn thứ hai (từ 2001 đến 2006)- giai đoạn ổn dịnh phát triển ĐHQG-HCM đã tập trung xây dựng chiến lược trung hạn và kế hoạch phát triển giai đoạn 2001-2006, tập trung thực hiện ba mũi đột phá, trong đó ưu tiên đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới tại Khu quy hoạch chính phủ phê duyệt để sớm đưa cán bộ, sinh viên
ĐHQG-từ các cơ sở nội thành lên khu quy hoạch mới 643,7 ha trên địa bàn Thủ Đức- Dĩ An làm việc và học tập
Trang 28- Giai đoạn thứ ba (được xác định từ 2006 đến 2012)- giai đoạn phát triển để
khẳng định ĐHQG-HCM đang ra sức đẩy mạnh xây dựng một đại học hiện đại, theo chuẩn mực quốc tế
Sau gần 15 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh đang trong giai đoạn có ý nghĩa quan trọng, mang tính quyết định trong việc nâng cao chất lượng, khẳng định vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học nước nhà và từng bước khẳng định vị thế quốc tế Với nỗ lực phát huy tối
đa sức mạnh hệ thống của mình (gồm 5 trường thành viên, 2 khoa trực thuộc, 1 viện nghiên cứu, khu Công nghệ phần mềm, nhiều trung tâm nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, ) Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đang ra sức đẩy mạnh xây dựng một đại học hiện đại, với nhiều đổi mới từ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, quan hệ quốc tế đến quản lý tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng theo chuẩn mực quốc tế
2.1.2 Quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia TP.HCM
Trong quá trình xây dựng và phát triển, trong công tác quản lý tài chính, bên
cạnh việc không ngừng xây dựng mô hình tài chính đại học phục vụ tốt định hướng chiến lược của mình, là một đơn vị sự nghiệp công lập, Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc thực thi nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của hệ thống tài chính kế toán Nhà nước, đồng thời cũng tham gia đóng góp cho việc hoàn thiện các chính sách tài chính với vai trò là một đầu mối tài chính,
một đơn vị dự toán cấp I
2.1.2.1 Tổ chức công tác quản lý tài chính
Theo quy chế tổ chức hoạt động của Đại học Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tài chính như sau:
Điều 36 Đại học Quốc gia TP.HCM là đơn vị đầu mối được giao các chỉ tiêu kế
hoạch hàng năm Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách của Đại học Quốc gia TP.HCM thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 29Điều 37 Các nguồn tài chính cung cấp cho Đại học Quốc gia gồm:
9 Ngân sách nhà nước (bao gồm cả viện trợ và vốn vay nước ngoài);
9 Học phí của người học được thu theo quy định của Chính phủ;
9 Nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và dịch vụ;
9 Đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
9 Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Điều 38 Các trường đại học, các viện nghiên cứu và các đơn vị trực thuộc Đại
học Quốc gia được tự chủ về tài chính và thực hiện quản lý tài chính theo quy định
của pháp luật
Điều 39 Giám đốc Đại học Quốc gia quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị dự toán trực thuộc để sử dụng nguồn tài chính theo quy định của pháp luật
Bên cạnh Giám đốc Đại học Quốc gia có các Ban chức năng giúp việc, trong đó
có Ban Kế hoạch – Tài chính Ban Kế hoạch – Tài chính với chức năng là giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý công tác kế hoạch – tài chính của ĐHQG-HCM Ban Kế hoạch – Tài chính ĐHQG-HCM phải thực hiện được các nhiệm vụ của ĐHQG giao sau:
- Làm đầu mối xây dựng, trình Giám đốc phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, các
dự án phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong phạm vi ĐHQG-HCM; tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản được phê duyệt Thực hiện và
hướng dẫn các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch, dự án phát triển giáo dục, đào tạo đã được Chính phủ phê duyệt
- Xây dựng, trình Giám đốc chỉ tiêu kế hoạch của toàn ĐHQG-HCM để báo cáo các Bộ, ngành có liên quan; phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trong ĐHQG-HCM Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
- Thu thập, xử lý và khai thác các số liệu, tư liệu liên quan đến công tác lập kế
hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển ĐHQG-HCM; thực hiện dự báo,
thống kê kế hoạch trong ĐHQG-HCM
Trang 30- Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách Trung ương Lập
dự toán và cấp phát kinh phí theo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách được duyệt Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách và các nguồn tài chính hợp pháp khác của các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM trong công tác lập dự toán, quyết toán các nguồn kinh phí theo đúng chế độ tài chính kế toán của nhà nước; tổng hợp và báo cáo quyết toán với cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính
- Giúp Giám đốc quản lý lĩnh vực xây dựng cơ bản; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đầu tư đối với các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQG-HCM trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn Quản lý tài sản công tại các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM
- Chủ trì phối hợp với Ban Khoa học Công nghệ kiểm tra, giám sát công tác đầu
tư trang thiết bị giáo dục, nghiên cứu khoa học của ĐHQG-HCM; tham gia Hội đồng thẩm định thiết bị giáo dục, nghiên cứu khoa học và thẩm định các dự án đầu
tư thiết bị giáo dục, nghiên cứu khoa học của ĐHQG-HCM
- Trình Giám đốc quyết định việc triển khai, điều phối và quản lý tài chính các dự
án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi Chính phủ; giám sát việc
thực hiện các chương trình, dự án đó
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức làm công tác
kế hoạch, tài chính, quản lý cơ sở vật chất và xây dựng cơ bản Phối hợp với Ban Tổ
chức Cán bộ xem xét hồ sơ nhân sự, khả năng chuyên môn trình Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM
- Phối hợp thực hiện công tác có liên quan của Cơ quan Văn phòng ĐHQG-HCM
Áp dụng cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ và thông tư 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính theo công văn số 12793/BTC-HCSN
Trang 31của Bộ Tài chính các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM được chia như sau:
- Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên (7 đơn vị ) bao
gồm:
+ Trường Đại học Quốc tế
+ Khu Công nghệ Phần mềm
+ Nhà Xuất bản
+ Trung tâm Ngoại ngữ
+ Trung tâm Đào tạo quốc tế
+ Trung tâm Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
+ Trung tâm Dịch vụ và Xúc tiến đầu tư
- Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động chi thường xuyên (12 đơn vị ) bao gồm:
+ Trường Đại học Bách khoa
+ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
+ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
+ Trường Đại học Công nghệ Thông tin
+ Viện Môi trường và tài nguyên
+ Khoa Kinh tế
+ Thư viện Trung tâm
+ Trung tâm Giáo dục Quốc phòng
+ Trung tâm Quản lý Ký túc xá
+ Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo
+ Văn phòng ĐHQG TP.HCM
+ Phòng thí nghiệm Công nghệ Nano
- Trực thuộc ĐHQG còn có 2 ban quản lý hoạt động là:
+ Ban Quản lý Dự án xây dựng
+ Ban Quản lý chương trình “Tăng cường năng lực đào tạo và nghiên cứu
của ĐHQG TP HCM”
Trang 32- Và Trung tâm Đại học Pháp tại thành phố Hồ Chí Minh (PUF-HCM) là đơn vị sự
nghiệp có thu, thực hiện theo các điều khoản quy định của Thỏa thuận khung ký
ngày 06/10/2004 và thỏa thuận tài chính ký ngày 16/5/2006 giữa hai Chính phủ Việt
Nam và Pháp
2.1.2.2 Bộ máy kế toán tại ĐHQG TP HCM
Để thực hiện nhiệm vụ của mình, ĐHQG-HCM đã tổ chức bộ máy kế toán như
sau (xem ph ụ lục 01)
Với tổng số cán bộ, viên chức, chuyên viên và nhân viên quản lý tài chính – kế toán
khoảng 112 người và trình độ như sau:
STT Đơn vị T ổng số Sau đại học Đại học < Đại học
4 Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân Văn
11 Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất
lượng Đào tạo
Trang 3318 Trung tâm Ngoại ngữ 3 3
20 Trung tâm Đào tạo và Phát triển
Nguồn nhân lực
21 Trung tâm Dịch vụ và Xúc tiến đầu tư 3 3
23 Ban Quản lý chương trình “Tăng
cường năng lực đào tạo và nghiên
cứu của ĐHQG TP HCM”
- Luật số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Luật ngân sách nhà nước
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh
vực kế toán Nhà nước
- Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15 tháng 06 năm 2005 của
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi
miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Trang 34- Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp và tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp
- Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện phần mềm kế toán
- Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/
QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Công văn số 2023/ĐHQG-KHTC ngày 24/12/2008 quy định thời hạn nộp các của ĐHQG TP HCM báo cáo sử dụng KP NSNN-BCTC-BCQT
Và thực hiện theo các văn bản pháp quy khác về tài chính kế toán của Chính
phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Liên bộ Tài chính – Giáo dục – Nội vụ,
Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Với các nhiệm vụ kế toán cơ bản trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là:
- Thu thập, phản ánh, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình tiếp
nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí; tình hình quản lý và sử dụng tài
sản cố định; tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp; xác định các khoản chênh
lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ; tình hình dịch vụ sản xuất kinh doanh; tình hình tiền và vật tư, tiền quỹ, quỹ lương, thanh toán, công nợ, xây
dựng cơ bản của đơn vị…
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nước Kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, kỷ luật thanh toán công nợ…
Trang 35- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán
cấp dưới; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới…
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và
cơ quan Tài chính theo quy định…
Các đơn vị thành viên và trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM đã thực hiện công tác kế toán như sau:
vị cũng có sử dụng mẫu chứng từ kế toán theo các văn bản khác Đa số các chứng
từ kế toán đều lập bằng máy vi tính để làm căn cứ ghi sổ Các chứng từ ghi bằng
tiếng nước ngoài khi ghi sổ các đơn vị đều dịch ra tiếng Việt theo đúng quy định
- Các đơn vị có mở sổ đăng ký mẫu chữ ký nhân viên kế toán và thủ trưởng đơn vị (kể cả người được ủy quyền) theo quy định Các đơn vị có áp dụng việc lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán theo Nghị định số 128/2004/NĐ-CP
2.3.2 Về việc sử dụng và ghi chép tài khoản kế toán
Để phản ánh nội dung kế toán trong đơn vị bao gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền;
- Kế toán vật tư, tài sản;
- Kế toán các khoản đầu tư tài chính (nếu có);
- Kế toán thanh toán;
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ;
- Kế toán chi;
- Kế toán các khoản thu;
- Kế toán chênh lệch thu, chi
Trang 36Các đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số BTC để ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tài chính phát sinh theo các đối tượng và nội dung kế toán Hiện tại các đơn vị khi hạch toán các
19/2006/QĐ-nội dung kế toán đều theo quy định, kết cấu và phương ghi chép kế toán được ban hành trong quyết định này
Đa số các đơn vị đều mở sổ kế toán, ghi sổ, khóa sổ, và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP và quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Các đơn vị đều áp dụng mẫu sổ kế toán theo quy định trong quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, có đơn vị đã thiết kế thêm mẫu sổ có cải biên để phù hợp với tình hình đơn vị mình Có một số mẫu sổ các đơn vị chưa sử dụng hết
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ
của đội ngũ kế toán, điều kiện trang thiết bị, các đơn vị lựa chọn hình thức kế toán phù hợp để đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu quản lý kế toán kết hợp với sử dụng hình
thức kế toán trên máy vi tính như sau:
- Có 5 đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
- Có 4 đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Có 14 đơn vị sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ban Kế hoạch – Tài chính đã triển khai một chương trình kế toán chung trên máy vi tính cho các đơn vị áp dụng từ năm 2006
Các đơn vị trực thuộc nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
mỗi báo cáo 2 bộ như sau:
- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí NSNN và kết quả xử lý số dư đã được Kho bạc nhà nước xác nhận (các mẫu, biểu ban hành theo công văn số 893/STC-KBTPHCM ngày 18/12/2008) về ĐHQG chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán Theo các mẫu sau:
Trang 37+Tình hình thực hiện dự toán kinh phí thường xuyên của các nhiệm vụ được chuyển sang năm sau (không phải xét chuyển) của ngân sách trung ương theo hình thức rút dự toán niên độ-Phụ lục 03A: Biểu số 03/ĐVDT
+ Tình hình thực hiện dự toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các nhiệm
vụ được chuyển sang năm sau (không phải xét chuyển) của ngân sách trung ương theo hình thức rút dự toán niên độ-Phụ lục 03B: Biểu số 03/ĐVDT
+ Báo cáo số dư dự toán, dư tạm ứng kinh phí thường xuyên ngân sách năm…
đề nghị xét chuyển sang năm sau- Phụ lục 04A: Biểu số 02/ĐVDT
+ Báo cáo số dư dự toán, dư tạm ứng kinh phí đầu tư XDCB ngân sách năm…
đề nghị xét chuyển năm sau- Phụ lục 04B: Biểu số 02/ĐVDT
- Báo cáo tài chính (các mẫu, biểu theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006):
+ Báo cáo tài chính quý: Các đơn vị dự toán cấp III (các đơn vị thành viên và
trực thuộc) gửi báo cáo về ĐHQG TP.HCM chậm nhất là 10 ngày sau khi kết thúc quý
+ Báo cáo tài chính năm: Các đơn vị dự toán cấp III (các đơn vị thành viên và trực thuộc) gửi báo cáo về ĐHQG TP.HCM chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc
năm
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm (các mẫu, biểu theo quyết định số BTC ngày 30/03/2006): lập theo năm tài chính là báo cáo tài chính kỳ kế toán năm sau khi đã được chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật: Các đơn vị dự toán cấp III (các đơn vị thành viên và trực thuộc) gửi báo cáo về ĐHQG TP.HCM chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm ĐHQG TP.HCM có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho 23 đơn vị thành viên, trực thuộc và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính năm của đơn vị trực thuộc cho Bộ Tài chính
2.4.1 Thuận lợi
Trang 38Hệ thống bộ máy kế toán hoàn chỉnh được tổ chức từ Ban Kế hoạch– Tài chính đến các đơn vị thành viên, trực thuộc Đội ngũ cán bộ tài chính khá mạnh, có trình
độ và năng lực Được sự chỉ đạo sát sao của Ban Kế hoạch- Tài chính từ các khâu
lập dự toán, chương trình kế toán, hướng dẫn khóa sổ, quyết toán,… đặc biệt khi các đơn vị trực thuộc, các đơn vị thành viên có vướng mắc về công tác kế toán và
quản lý tài chính đều có thể trao đổi trực tiếp và được chỉ đạo về chuyên môn Trong ĐHQG-HCM, có những cán bộ tài chính vừa là giảng viên giảng dạy nên sự
kết hợp giữa thực tế và lý thuyết rất được coi trọng Ngoài ra, trong năm cán bộ kế toán của ĐHQG đều được tham gia những lớp tập huấn về chuyên môn trực tiếp tại ĐHQG và những lớp tập huấn từ bên ngoài, vì các đơn vị đều nằm trên TP HCM nên có điều kiện tiếp xúc hơn nhiều so với các nơi khác
Hệ thống thông tin thuận lợi, chỉ cần lên internet là các đơn vị có thể lấy được
những văn bản nhà nước Chương trình phần mềm kế toán chung được ĐHQG triển khai trên các đơn vị giúp cho việc thực hiện công tác kế toán khoa học và gọn nhẹ
Về cơ chế tài chính:
+ Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chưa thỏa đáng còn thiếu
+ Mức thu học phí còn thấp, chế độ học phí được thực hiện từ năm 1998
(Theo QĐ 70/1998/QĐ-TTg), chưa phù hợp với mặt bằng giá cả cùng với chính sách tiền lương thay đổi từ năm 2001 đến nay Theo các đơn vị hiện nay mức học phí hiện hành chưa tính đúng và đủ so với yêu cầu hiện nay + Các đơn vị còn chưa được phép quyết định mức thu (học phí, lệ phí) trên
cơ sở chất lượng đào tạo, hàng hóa dịch vụ công,… của mình
- Trong chương II của NĐ43/2006/NĐ-CP điều 5 mục 3 ghi rõ “Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của nhà nước” Và
Trang 39Thông tư 71/2006/TT-BTC có hướng dẫn “ Đơn vị sự nghiệp được sử dụng tài sản đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tiền vay, tiền huy động để góp vốn với các đơn vị, tổ chức khác dưới hình thức liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật” như vậy theo hướng dẫn này thì chỉ có tài sản đầu tư từ Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp mới được sử dụng cho hoạt động liên doanh, liên kết hoặc góp
vốn liên doanh Bên cạnh đó theo Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 Điều 31 quy định quyền, nghĩa vụ của
đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
có ghi “sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết” Như vậy chúng ta thấy còn chưa có sự đồng nhất giữa các văn bản nhà nước dẫn đến cơ sở pháp lý về liên doanh, liên kết chưa rõ Chưa
có quy định hướng dẫn rõ hơn về việc huy động vốn và vay vốn tín dụng theo quy định tại điều 11 nghị định số 43/2006/NĐ-CP Trong hướng dẫn cũng chưa nói rõ hai hoạt động nói trên nếu lãi hoặc lỗ thì được xử lý như thế nào về cơ chế trách nhiệm, lợi nhuận sau khi kết thúc… Trên thực tế, có đơn vị về nguồn lực (tài sản, trang thiết bị) chưa đủ mạnh để liên doanh, liên kết Các đơn vị còn lúng túng khi tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn vì bị điều chỉnh bởi nhiều luật khác như luật doanh nghiệp, luật đấu thầu
- NĐ43/2006/NĐ-CP điều 18 mục 2 nói rõ “Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho
người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong
năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp” là chưa phù hợp trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ Dẫn đến các đơn vị này muốn kéo người lao động có khả năng nhưng bị hạn chế về tiền công
- Đơn giản hóa kiểm soát chi của kho bạc nhà nước Vì thực tế các quy định mới
của Kho bạc trong thời gian sau khi NĐ43/2006 ra đời về yêu cầu của chứng từ khi rút tiền NSNN chỉ mang tính hình thức chưa đi vào bản chất gây khó khăn và đẩy chính các đơn vị sự nghiệp tự biên tự diễn và gây thêm thủ tục cho đơn vị
Trang 40V ề quản lý tài chính:
- Các đơn vị gặp khó khăn khi thực hiện khoản 4 – mục VIII về việc sử dụng kết quả tài chính trong năm Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, đơn vị được sử dụng theo trình tự sau:
+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
+ Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Nhưng thực tế, ở các đơn vị này cung cấp dịch vụ công chất lượng tùy thuộc vào chi phí bỏ ra, chi phí để đầu tư vào con người cũng như vào cơ sở vật chất, chi phí nhiều thì dẫn đến chênh lệch thấp Để thực hiện trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
với mức trích tối đa hai quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực tế và thu
nhập tăng thêm bình quân trong năm, đa số các đơn vị phải tạm trích trước dựa vào
kế hoạch thu, chi đặt ra, thường số tạm trích để đúng với số trích đúng theo quy định rất khó thực hiện
- Thực tế việc sử dụng tài chính và tài sản của đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có định mức như thế nào là tiết kiệm và hiệu quả nhất và chưa có sự đánh giá từ bên ngoài Việc sử dụng tài sản sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất tại các đơn vị HCSN hiện nay chưa được coi trọng đúng mức tuy mức tổn thất chưa cao trong một
kỳ nhưng tính trong một khoản thời gian dài thì lớn
2.4.2.2 Do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán
- Trong danh mục chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính có hai phần, chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định trên và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác Phần chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác rất nhiều, tuy nhiên lại không được đề cập đến trong Quyết định trên và cũng không chỉ
rõ các chứng từ trên được ban hành theo văn bản cụ thể nào, do đó đối với những
người mới làm công tác kế toán, không có cơ sở để tra cứu và tìm hiểu mẫu biểu và