1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chiaseyhoc net hen phế quản

42 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những giai đoạn này thường kết hợp với hiện tượng tắc nghẽn đường thở lan tỏa và hay thay đổi có thể phục hồi tự nhiên hoặc sau điều trị... Yếu tố nguy cơ gây hen  Yếu tố cơ địa: Làm

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Định nghĩa – Nguyên nhân

II Cơ chế bệnh sinh

III Lâm sàng – Cận lâm sàng

IV Chẩn đoán – Đánh giá

Trang 3

 Những giai đoạn này thường kết hợp với hiện tượng tắc nghẽn đường thở lan tỏa và hay

thay đổi có thể phục hồi tự nhiên hoặc sau

điều trị

Trang 5

 Chi phí y tế thường rất cao

 Các nền kinh tế đã phát triển phải chi 1 – 2% tổng chi phí y tế cho bệnh hen

 Các nền kinh tế đang phát triển rất có thể sẽ phải chi nhiều hơn

 Hen không được kiểm soát tốt là lý do khiến

mức chi tiêu cho hen luôn cao

 Đầu tư vào điều trị kiểm soát hen sẽ có lợi hơn rất nhiều so với việc chỉ tập trung điều trị giảm triệu chứng hen

Trang 6

Yếu tố nguy cơ gây hen

 Yếu tố cơ địa: Làm một người dễ hay không dễ mắc bệnh

 Yếu tố môi trường: Làm bệnh hen, cơn hen dễ xuất hiện, triệu chứng hen kéo dài dai dẳng hơn trên một người có sẵn

cơ địa hen

Trang 7

Yếu tố cơ địa

 Yếu tố kinh tế xã hội

 Số người trong gia đình

 Chế độ ăn và thuốc men

 Béo phì

Trang 8

Yếu tố nguy cơ gây cơn hen

 Dị ứng nguyên

 Ô nhiễm không khí

 Nhiễm trùng hô hấp

 Vận động thể lực/ tăng thông khí

 Thay đổi thời tiết

 Hít phải Sulfur dioxide SO2

 Thức ăn, chất phụ gia, thuốc men

Trang 10

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Định nghĩa – Nguyên nhân

II Cơ chế bệnh sinh

III Lâm sàng – Cận lâm sàng

IV Chẩn đoán và đánh giá

Trang 12

TẾ BÀO & HÓA CHẤT TRUNG GIAN

GÂY VIÊM TRONG HEN

Trang 13

DIỄN TIẾN QUÁ TRÌNH VIÊM MẠN

TRONG HEN

Trang 15

 Co thắt phế quản mạnh và lâu hơn bình thường

 Tăng phản ứng tính phế quản là hậu quả của

viêm đường thở

 Tăng phản ứng phế quản được phát hiện bằng xét nghiệm kích thích phế quản

Trang 16

TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ

 Phế quản bình thường thông thóang sẽ cho

phép không khí đi ra vào phổi dễ dàng

 Phế quản người bệnh hen bị viêm dày, các cơ trơn co thắt và tăng tiết đàm nhớt trong lòng phế quản nên làm đường thở tắc nghẽn

 Tắc nghẽn đường thở làm không khí không thể nào đi ra vào phổi một cách tự do được

 Tắc nghẽn đường thở trong hen được phát hiện bằng xét nghiệm đo hô hấp ký

Trang 17

TRIỆU CHỨNG BỆNH HEN

 Ngòai cơn hen có thể hòan tòan bình thường

 Thường xuyên xuất hiện triệu chứng: ho, khó thở, nặng ngực, khò khè:

• Khi gắng sức thể lực, khi thay đổi thời tiết

• Khi cảm lạnh, nhiễm trùng hô hấp

• Về đêm, khi gặp lạnh hoặc nóng quá mức

• Khi hít phải mũi nồng, khói bụi, thuốc lá

• Khi ăn, uống những chất dị ứng như đồ biển,

thuốc men dị ứng

Trang 18

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Định nghĩa – Nguyên nhân

II Cơ chế bệnh sinh

III Lâm sàng – Cận lâm sàng

IV Chẩn đoán và đánh giá

Trang 19

1. Ho

2. Khò khè

3. Khó thở

4. Nặng ngực

Các triệu chứng này có đặc tính:

1. Giao động theo thời gian, không gian

2. Có thể phục hồi tự nhiên hay sau điều trị

Triệu chứng cơ năng

Trang 20

Triệu chứng thực thể

1. Ngoài cơn hen:

– Triệu chứng thực thể thường nghèo nàn

– Đa số trường hợp không triệu chứng

2. Trong cơn hen:

– Hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp dưới

– Hội chứng ứ khí phế nang

– Hội chứng suy hô hấp cấp

3. Biến chứng của điều trị:

– Cushing do thuốc, mỏng da, bầm máu vết chích

Trang 21

1. Viêm mũi dị ứng

2. Viêm kết mạc dị ứng

3. Viêm da tiếp xúc

Triệu chứng bệnh đồng mắc

Trang 22

Bệnh đồng mắc trong Hen

Trang 23

Người bình thường

Hen (Sau test giãn phế quản)

Hen (Trước test giãn phế quản)

Lưu ý: Mỗi đường FEV1 đại diện cho đường có trị số cao nhất lập lại được

Trang 24

 Có đáp ứng test dãn phế quản: FEV1 tăng hơn

200 ml và 12% sau khi xịt thuốc dãn phế quản

so với FEV1 trước khi xịt thuốc

Trang 25

GÍA TRỊ HÔ HẤP KÝ TRONG HEN

 Triệu chứng lâm sàng + tiền căn phù hợp,

 Có tắc nghẽn / hô hấp ký  chẩn đoán (+) hen

 Không có tắc nghẽn / hô hấp ký  không loại trừ hen

 Triệu chứng lâm sàng + tiền căn không phù hợp

 Tắc nghẽn đường thở gặp trong nhiều bệnh cảnh

khác Hen (COPD, Lao, Giãn phế quản)

 Đáp ứng test giãn phế quản không phải là tiêu chí

chẩn đoán phân biệt hen và COPD

Trang 26

LƯU LƯỢNG ĐỈNH KÝ

Biến thiên PEF trong ngày = PEF (chiều – sáng)

½ PEF (sáng + chiều)

Trang 27

THEO DÕI BIẾN THIÊN PEF

Trang 28

GÍA TRỊ LƯU LƯỢNG ĐỈNH KÝ

TRONG HEN

 Giá trị PEF tại 1 thời điểm giá trị vừa phải trong trong chẩn đoán hen

 Xác định: Giá trị thấp hơn hô hấp ký

 Mức độ nặng cơn hen: PEF < 80%  tiêu chí cơn hen cấp nặng

 Biến thiên PEF rất giá trị trong chẩn đoán hen

 Xác định: PEF biến thiên theo thời gian  là một tiêu chí quan trọng chẩn đoán (+) hen

 Mức độ kiểm soát: Dao động PEF > 20% - 30%  là một tiêu chí hen chưa kiểm soát

Trang 29

ĐO PHẢN ỨNG TÍNH PHẾ QUẢN

Trang 30

GÍA TRỊ TEST KÍCH THÍCH PHẾ QUẢN TRONG CHẨN ĐOÁN HEN

Crapo RO et al: Guidelines for methacholine and exercise challenge testing - 1999

Am J Respir Crit Care Med 2000; 161:309-329

Trang 31

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Định nghĩa – Nguyên nhân

II Cơ chế bệnh sinh

III Lâm sàng – Cận lâm sàng

IV Chẩn đoán và đánh giá

Trang 32

• Tiền căn bản thân gia đình có bệnh dị ứng

• Triệu chứng lâm sàng phù hợp:

– Ho, khó thở, khò khè, nặng ngực

– Thay đổi theo không gian, thời gian, yếu tố tiếp xúc

• Tắc nghẽn luồng khí do viêm mạn tính

– Biến đổi theo thời gian, không gian, yếu tố tiếp xúc – Công cụ đo lường: Hô hấp ký & lưu lượng đỉnh ký – Viêm đường thở qua trung gian tế bào ái toan

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HEN

Trang 33

Triệu chứng gợi ý Hen ?

 Nhiều đợt khò khè tái đi tái lại

 Ho nhiều về đêm

 Ho hoặc khò khè sau vận động thể lực

 Ho, khò khè, nặng ngực sau khi tiếp xúc

dị nguyên hoặc chất ô nhiễm

 Cảm “nhập vào phổi”, phải hơn 10 ngày mới khỏi

Trang 35

• Chứng minh đường thở trong hen có tính chất:

– Tắc nghẽn thay đổi theo thời gian

– Tăng phản ứng tính

– Viêm mạn tính ưu thế tế bào đa nhân ái toan

• Công cụ đo lường:

– Hô hấp ký + Test giãn/ kích thích phế quản

– Hô hấp ký theo dõi theo thời gian ± điều trị

– Lưu lượng đỉnh ký theo dõi theo thời gian

– Đếm số tế bào ái toan trong đàm/ NO hơi thở ra

QUI TRÌNH CHỨNG MINH TẮC NGHẼN LUỒNG KHÍ / HEN

Trang 36

BƯỚC 1: HÔ HẤP KÝ + TEST GPQ

Bệnh cảnh HEN (+)

Bệnh cảnh HEN (-)

Chẩn đoán

xác định BƯỚC 2 Sang Chẩn đoán loại trừ

Nghi ngờ

HEN

Trang 37

BƯỚC 2: BIẾN THIÊN HHK / LLĐ

Điều trị ICS 2 tuần +

Làm lại HHK theo dõi PEF 2 tuần Không điều trị +

Trang 39

BƯỚC 4: PHẢN ỨNG VIÊM PHẾ QUẢN

COPD

Bệnh cảnh HEN (–) HHK (+)

Giãn PQ Lao PQ

Trang 40

không kiểm soát

Đánh giá mức kiểm soát Hen

Trang 41

1. Hội chứng tăng thông khí phế nang & cơn

hoảng loạn

2. Tắc đường hô hấp trên, dị vật đường thở

3. Rối loạn chức năng dây thanh âm

4. Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn khác: COPD

5. Nguyên nhân ngoài hô hấp: GERD, Suy tim

cấp, Viêm mũi xoang mạn tính

Chẩn đoán phân biệt Hen

Trang 42

1) Hen suyễn là bệnh thường gặp và là gánh nặng

đang tăng lên cho sức khỏe cộng đồng

2) Chẩn đoán Hen suyễn dựa trên (a) Triệu chứng

lâm sàng gợi ý, (b) Tiền căn gia đình dị ứng, (c)

Hô hấp ký có tắc nghẽn luồng khí thay đổi theo thời gian

3) Đánh giá kiểm soát hen dựa trên (a) triệu chứng

ban ngày (b) triệu chứng ban đêm (c) hạn chế vận động thể lực (d) sử dụng thuốc giảm triệu chứng và (e) chức năng phổi

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w