1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cam giac

14 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 311,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nhận thức giúp con ng-ời phản ánh hiện thực khách quan từ mức độ đơn giản đến phức tạp, từ phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng nhờ quá trình nhận thức cả

Trang 1

Hoạt động nhận thức

MỤC TIấU HỌC TẬP:

1 Trỡnh bày được khỏi niệm về cảm giỏc (khụng cần học phần cơ sở sinh lý của cảm giỏc)

2 Trỡnh bày được cỏc loại cảm giỏc

3 Trỡnh bày được cỏc quy luật của cảm giỏc

4 Trỡnh bày được 1 số rối loạn cảm giỏc

Để tồn tại và phát triển trong thế giới khách quan đa dạng, phong phú và phức tạp, con ng-ời luôn luôn phải nhận thức các sự vật, hiện t-ợng và chính bản thân mình, từ đó bày tỏ thái độ, tình cảm và hành động để cải tạo, sáng tạo thế giới ấy phục vụ cho cuộc sống

Nh- vậy, nhận thức là một trong ba mặt không thể thiếu đ-ợc của đời sống tâm lý con ng-ời Hoạt động nhận thức giúp con ng-ời phản ánh hiện thực khách quan từ mức độ đơn giản đến phức tạp, từ phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng (nhờ quá trình nhận thức cảm tính: Cảm giác, tri giác) đến nhận thức những thuộc tính bản chất bên trong, những mối liên hệ có tính quy luật của chúng (nhờ quá trình nhận thức lý tính: t- duy, t-ởng t-ợng) Hai mức độ nhận thức này luôn gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau giúp cho việc phản ánh các đối t-ợng

đ-ợc tốt nhất

V.I Lê nin trong tác phẩm “Bũt ký triết học” NXB Sứ thật 1963,đ± đữc kết quy luật ho³t

động cða nhận thữc cða con người: “Từ trực quan sinh động đến t- duy trừu t-ợng và từ t- duy trừu t-ợng đến thực tiễn - đó là con đ-ờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”

Nhận thức cảm tính

Mọi sự nhận thức của con ng-ời về thế giới đều bắt đầu từ quá trình nhận thức cảm tính mà quá trình nhận thức thấp nhất, sơ đẳng nhất là cảm giác cho ta những cảm nhận đầu tiên về từng đặc

điểm riêng lẻ của sự vật, hiện t-ợng Trên cơ sở đó mà nảy sinh quá trình tri giác với việc tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về sự vật, hiện t-ợng ấy Hai quá trình nhận thức này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phản ánh đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng

Cảm giác

I Khái niệm về cảm giác:

1 Định nghĩa:

Mọi sự vật, hiện t-ợng trong thế giới khách quan đều tồn tại với những đặc điểm, thuộc tính vô cùng phong phú, đa dạng nh-: hình dáng (cao, thấp, vuông tròn…), độ lớn (to, nhỏ…), màu sắc (xanh, đỏ, tím, vàng…), trọng l-ợng (nặng, nhẹ…), mùi, vị, âm thanh … Con ng-ời nhận thức đ-ợc

sự vật tr-ớc hết là từ những đặc điểm bên ngoài ấy thông qua hoạt động của từng giác quan

D-ới ánh sáng mờ của buổi sớm s-ơng mù dày đặc, cảm giác thị giác cho chúng ta biết đ-ợc

có cái gì đó sang sáng hay màu trăng trắng ở phía xa nh-ng ch-a biết đ-ợc chính xác là vật gì Đã

đến giờ ăn tr-a nh-ng vì bận việc, phải làm quá giờ khiến chúng ta cảm thấy đói cồn cào Những ng-ời bị bệnh ngoại tâm thu th-ờng có cảm giác hẫng, nh- mình bị b-ớc hụt Chúng ta có đ-ợc những cảm nhận nh- vậy chính là nhờ quá trình cảm giác

Vậy cảm giác là gì?

Cảm giác là một quá trình nhận thức, phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của các sự vật, hiện t-ợng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta

Trang 2

2 Các đặc điểm của cảm giác:

Cảm giác có những đặc điểm sau đây:

- Là một quá trình nhận thức, cảm giác có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách t-ơng đối rõ

ràng Kích thích gây ra các cảm giác chính là bản thân các sự vật, hiện t-ợng trong thế giới khách quan hay kích thích bên trong cơ thể

- Cảm giác chỉ phản ánh đ-ợc từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng thông

qua sự hoạt động của từng giác quan, chứ ch-a phản ánh đ-ợc trọn vẹn, đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện t-ợng Nghĩa là cảm giác mới chỉ cho ta biết từng cảm giác cụ thể, riêng lẻ về từng thuộc tính của vật kích thích, hoặc là về màu sắc, hoặc là về mùi vị, hoặc là về âm thanh, hoặc kích thích bên trong cơ thể, chứ ch-a phản ánh đ-ợc cùng một lúc đầy đủ các đặc điểm ấy

- Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, tức là sự vật, hiện t-ợng phải trực

tiếp tác động vào giác quan của ta thì mới tạo ra đ-ợc cảm giác

* Sự phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện t-ợng và phản ánh thế giới một cách trực tiếp là những hạn chế của cảm giác.Trong thực tế, các sự vật, hiện t-ợng xung quanh tác

động đến con ng-ời nh- một chỉnh thể, trọn vẹn bao gồm nhiều thuộc tính khác nhau Mặt khác, có những tr-ờng hợp đối t-ợng kích thích không trực tiếp tác động vào giác quan mà chúng ta vẫn có thể và cần phải nhận thức chúng Ví dụ: Một bệnh nhân đến khám bác sỹ với những triệu chứng: đầy hơi, đau rát vùng th-ợng vị Tuy nhiên, nếu chỉ bằng cảm giác, bác sỹ không thể chẩn đoán chính xác họ bị bệnh gì, mà phải nhờ đến các quá trình nhận thức cao hơn (tri giác, t- duy)

3 Bản chất của cảm giác ở con ng-ời:

Tuy là một hiện t-ợng tâm lý sơ đẳng, có chung ở cả con ng-ời và con vật, nh-ng cảm giác -

cũng nh- mọi hiện t-ợng tâm lý khác ở con ng-ời - mang bản chất xã hội, nó khác xa về chất so với

c°m gi²c cða con vật “ Chim đ³i b¯ng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nh-ng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều điều hơn mắt đ³i b¯ng rất nhiều” (Biện chững cða tứ nhiên - Ph Angghen)

Bản chất xã hội của cảm giác ở con ng-ời đ-ợc thể hiện ở những điểm sau:

- Đối t-ợng phản ánh của cảm giác ở con ng-ời không phải chỉ là những thuộc tính của bản thân sự vật, hiện t-ợng vốn có trong tự nhiên, mà còn bao gồm cả những thuộc tính của các sự vật, hiện t-ợng do con ng-ời sáng tạo ra trong quá trình lao động và phát triển của đời sống xã hội Chính nhờ đó mà càng làm phong phú thêm kho tàng tri thức của con ng-ời

- Cảm giác ở con ng-ời có liên quan chặt chẽ đến hoạt động của các giác quan Mặc dù ở một số loài động vật có một số giác quan khá tinh vi, nhạy bén (mắt chim đại bàng, tai con dơi, mũi con chó ), nh-ng điểm khác nhau cơ bản là trải qua quá trình phát triển lâu dài của loài ng-ời, các gi²c quan cða con người đ± ph²t triển tới mữc ho¯n thiện, trở th¯nh nhửng “khí quan x± hội”, ph°n

ánh vô cùng tinh tế các sự vật, hiện t-ợng (C Mác) Bên cạnh đó, cơ chế sinh lý của cảm giác ở con ng-ời không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất (các giác quan), mà nó còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai, hệ thống ngôn ngữ

- Cảm giác ở con ng-ời chỉ là mức độ định h-ớng đầu tiên, sơ đẳng nhất (nh-ng nó lại là mức độ duy nhất và cao nhất nh- ở một số loài động vật: giun dẹt, đỉa phiến) Quá trình nhận thức ở con ng-ời còn đạt tới những mức độ nhận thức cao hơn nh- tri giác, t- duy, t-ởng t-ợng

Trang 3

- Cảm giác của con ng-ời đ-ợc phát triển đa dạng, phong phú và trở nên tinh vi, nhạy bén d-ới ảnh h-ởng của hoạt động và giáo dục, của việc rèn luyện Do hoạt động nghề nghiệp mà có những ng-ời thợ dệt vải có thể phân biệt đ-ợc tới 60 màu đen khác nhau, hay nhờ luyện tập mà một

số người có thể “đọc” được b´ng tay

4 Cơ sở sinh lý của cảm giác:

- Khả năng cảm giác cũng nh- những quy luật và đặc điểm của nó không phải là những phẩm chất “thuần tuý tinh thần” n¯o đó tụ bên ngo¯i nhập v¯o dầu óc con người, m¯ chính l¯ do những đặc điểm giải phẫu và các quá trình sinh lý diễn ra theo những quy luật nhất định của các cơ quan cảm giác d-ới tác động của thế giới khách quan

- Bộ máy giải phẫu sinh lý của cơ thể có khả năng thu nhận những tác động của vật kích

thích và biến nó thành cảm giác - đ-ợc gọi là bộ máy phân tích Nó gồm có ba bộ phận:

a Bộ máy thu nhận kích thích nh- tai, mắt, mũi

b Đ-ờng thần kinh h-ớng tâm dẫn truyền xung động thần kinh từ bộ máy thu nhận kích thích về hệ thần kinh trung -ơng

c Những trung tâm thần kinh trung -ơng đặc biệt là trung khu trên vỏ não ( hiện nay, nhiều nhà sinh lý học coi những trung tâm thuộc hệ thần kinh trung -ơng của bộ máy phân tích

là thuộc khâu dẫn truyền, chỉ có trung tâm trên vỏ não - trung khu vỏ não, mới thuộc khâu cuối

- Bộ máy thu nhận có những tế bào thần kinh đã đ-ợc chuyên môn hoá để thu nhận một loại kích thích nhất định Nó sẽ sơ bộ phân tích, tổng hợp các kích thích và chuyển hoá năng l-ợng của vật kích thích thành những xung động thần kinh Trên đ-ờng thần kinh h-ớng tâm, những xung

động thần kinh lại đ-ợc phân tích, tổng hợp Gần đây ng-ời ta phát hiện thấy trong những dây thần kinh h-ớng tâm cũng có những sợi ly tâm từ các trung khu đi ra để điều chỉnh hoạt động đáp ứng của bộ máy thu nhận Những trung tâm của mỗi bộ máy phân tích nằm cả ở các phần d-ới của não

và vỏ não Trung tâm trên vỏ não đ-ợc gọi là trung khu, chủ yếu gồm những tế bào tập trung ở một trung tâm nhất định, nh-ng ngoài ra cũng bao gồm một số tế bào nằm rải rác ở nhiều vùng khác Trung khu trên vỏ não là nơi tiến hành những hoạt động phân tích, tổng hợp phức tạp nhất Nó điều khiển toàn bộ hoạt động của bộ máy phân tích và phối hợp với các bộ máy phân tích khác nhờ các

đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời Bộ máy phân tích là một tổ chức trọn vẹn, nếu một trong ba bộ phận cða nó bị “trúc trặc” thì ta sẽ không thể có cảm giác t-ơng ứng

- Khi một vật kích thích tác động đủ mạnh vào bộ máy thu nhận thì cả bộ máy phân tích sẽ hoạt động, nhờ đó bộ máy thu nhận sẽ có những hoạt động đáp ứng - những phản xạ - để thu nhận

kích thích đ-ợc tốt hơn Chính trong khi diễn ra hoạt động phản xạ của bộ máy phân tích, chúng ta

có quá trình cảm giác Từ lúc kích thích tác động đến khi ta bắt đầu có cảm giác – có một thời gian tiềm tàng dài hay ngắn ( có khi tới vài phần m-ời giây) tuỳ thuộc vào loại cảm giác Đó là thời gian cần thiết để các xung động thần kinh dẫn truyền trên đ-ờng h-ớng tâm Bộ máy phân tích của trẻ mới sinh đã có những phản xạ không điều kiện giúp cho trẻ có những cảm giác; tuy nhiên, đây mới chỉ là những cảm giác thô sơ, ch-a tinh tế Cảm giác nhìn của những ng-ời mù từ bé, lần đầu tiên chữa khỏi mắt cũng nh- vậy Chỉ sau khi có nhiều kinh nghiệm, có nhiều đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời nối liền trung khu của nhiều bộ máy phân tích với nhau, đặc biệt là với bộ máy phân tích vận động, thì mới có những cảm giác rõ rệt, tinh vi Sự tiến bộ về thị giác của những ng-ời mù từ bé mới chữa khỏi mắt đã chứng minh điều đó Tâm lý học đã dùng thực nghiệm để lý giải điều này Thí nghiệm của Lê- ôn- chep chứng tỏ nói chung thính giác của ta rất khó phân biệt trong hai âm thanh

có độ cao gần nhau, nh-ng âm sắc khác nhau thì âm nào cao hơn

Trang 4

Nh-ng khi kết hợp việc nghe với việc tự x-ớng âm đó lên (kết hợp thính giác với cảm giác vận động của bộ máy phát âm) thì việc phân biệt nh- vậy sẽ dễ dàng hơn nhiều Thí nghiệm của S-p

- man chứng tỏ nếu đặt một vật vào bàn tay và để yên không động đậy thì ta chỉ có một cảm giác

đụng chạm chung chung, không phân biệt rõ hình thù, bề mặt Chỉ khi cho vật đó lật qua lật lại, nhất

là dùng lòng bàn tay để sờ nó (xúc giác kết hợp với cảm giác vận động) ta mới cảm giác đ-ợc vật đó

sù sì hay trơn nhẵn, cứng hay mềm; hình thù ra sao

* Nh- vậy, có thể nói rằng cơ sở sinh lý của quá trình cảm giác ở ng-ời lớn là hoạt động phản xạ không điều kiện kết hợp với phản xạ có điều kiện hay còn gọi là phản xạ phức hợp của bộ máy phân tích Chính vì lẽ đó mà cảm giác ở con ng-ời mang dấu vết của lịch sử xã hội loài ng-ời

và kinh nghiệm của mỗi ng-ời

5 Vai trò của cảm giác:

Tuy là mức độ đầu tiên, thấp nhất trong bậc thang nhận thức của con ng-ời, song cảm giác

có vai trò rất quan trọng trong hoạt động nhận thức nói riêng và trong toàn bộ đời sống con ng-ời nói chung

Cảm giác là cửa ngõ đầu tiên để con ng-ời liên hệ, tiếp xúc với các sự vật, hiện t-ợng muôn hình muôn vẻ của thế giới khách quan Chính nhờ có mối liên hệ đó mà con ng-ời có khả năng định h-ớng và thích nghi với môi tr-ờng luôn thay đổi và phức tạp

Cảm giác giúp con ng-ời thu nhận nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình, nhờ đó mà nó cung cấp tài liệu cho các hoạt động tâm lý khác -

“C°m gi²c l¯ viên g³ch đầu tiên xây dứng nên to¯n bộ to¯ lâu đ¯i nhận thữc” V.I Lê- nin đã viết:

“Tất c° c²c hiểu biết đều bắt nguồn tụ kinh nghiệm, tụ c°m gi²c, tri gi²c” “Nếu không có c°m gi²c thì chúng ta không thể biết gì hết về những hình thức của vật chất, cũng nh- về những hình thức của vận động” (V.I Lê-nin Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán Nxb Sự thật, Hà Nội, 1961, tr.163 và tr.420)

Cảm giác là điều kiện không thể thiếu đ-ợc để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, bảo

đảm cho hoạt động tinh thần của con ng-ời diễn ra bình th-ờng Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đ± chững minh được r´ng: trong tr³ng th²i “đói c°m gi²c” thì c²c chữc năng tâm lý v¯ sinh lý của con ng-ời sẽ bị rối loạn

Cảm giác còn là con đ-ờng nhận thức thế giới khách quan đặc biệt quan trọng đối với những ng-ời bị khuyết tật Những ng-ời bị câm, mù, điếc đã nhận ra ng-ời thân, các đồ vật, ph-ơng tiện giao thông nào đang đến gần nhờ cảm giác của cỏc giỏc quan khỏc cũn được bảo toàn, đặc biệt là nhờ xúc giác, cảm giác rung

II Các loại cảm giác:

Con ng-ời không chỉ có 5 loại cảm giác: nhìn, nghe, ngửi, nếm và mạc giác nh- chúng ta th-ờng thấy, mà có rất nhiều loại cảm giác khác nữa (cảm giác rung, cảm giác thăng bằng, cảm giác

đau đớn, áp lực giác…) giúp phản ánh thế giới bên ngoài và những trạng thái của chính cơ thể nữa Nhờ đó mà chúng ta có thể giữ đ-ợc thăng bằng trong cơ thể và trong môi tr-ờng xung quanh

Có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, ng-ời ta th-ờng phân loại cảm giác theo vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác nằm ở bên ngoài hay bên trong cơ thể Theo cách phân loại đó, ng-ời ta chia cảm giác thành hai nhóm: những cảm giác bên ngoài - là những cảm giác do kích thích từ bên ngoài cơ thể gây nên và những cảm giác bên trong -

là những cảm giác do kích thích bên trong cơ thể gây nên

Trang 5

1 Những cảm giác bên ngoài:

a Cảm giác nhìn (Thị giác):

Do sự tác động của các sóng ánh sáng (sóng điện từ) phát ra từ vật kích thích lên các cơ quan phân tích thị giác (mắt) mà nảy sinh cảm giác nhìn

Cảm giác nhìn cho ta biết đ-ợc hình thù, độ sáng và màu sắc của các sự vật, hiện t-ợng cũng nh- kích th-ớc, khối l-ợng và độ xa của chúng

Cảm giác nhìn có đặc điểm là ngay sau khi một kích thích mạnh (ví dụ ánh sáng) ngừng tác

động, thì cảm giác không mất ngay, mà nó còn tiếp diễn một thời gian ngắn ( kéo dài chừng 1/5

giây) Hiện t-ợng ấy đ-ợc gọi là hậu ảnh hay sự l-u ảnh Có hai loại hậu ảnh: d-ơng tính và âm

tính Ví dụ: Khi có một kích thích (ánh sáng) tác động vào mắt, thì cảm giác về ánh sáng ấy không mất ngay khi kích thích ngừng tác động, mà nó còn l-u lại một thời gian ngắn, nó có thể để lại cho

ta một cái gì đó êm dịu (d-ơng tính) hoặc có thể làm cho ta chói mắt (âm tính) Trong lĩnh vực điện

ảnh, ng-ời ta đã dựa vào dặc điểm này để chiếu phim với tốc độ 24 hình trong một giây làm cho ng-ời xem cảm nhận nh- thật

Cảm giác nhìn có một vai trò vô cùng quan trọng trong sự nhận thức thế giới bên ngoài của con người “ Trăm nghe không b´ng một thấy” C²c công trình nghiên cữu về lĩnh vức n¯y đ± chỉ ra rằng 90% l-ợng thông tin con ng-ời thu nhận đ-ợc bằng giác quan là do thị giác đem lại Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang cố gắng tìm hiểu và phát minh ra loại đèn tín hiệu giao thông giúp cho những ng-ời bị mù màu có thể phân biệt đ-ợc màu sắc một cách hữu hiệu, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông đối với họ

b Cảm giác nghe (Thính giác):

Cảm giác nghe là cảm giác do những sóng âm, tức là những dao động của không khí tạo nên; những sóng âm đ-ợc lan ra mọi phía từ nguồn phát ra âm thanh đến tai ng-ời nghe Cơ sở giải phẫu

- sinh lý của cảm giác nghe là bộ máy phân tích thính giác (tai)

Cảm giác nghe cho chúng ta biết những thuộc tính của âm thanh: cao độ (tần số dao động), c-ờng độ (biên độ dao động) và âm sắc (hình thức dao động) Các nghiên cứu trong lĩnh vực này cho thấy tai ng-ời có thể phản ánh đ-ợc các âm có tần số từ 16 đến 2000 héc (tần số dao động) và nghe tốt nhất ở tần số 1000 héc

Cảm giác nghe có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống con ng-ời Chính nhờ nó mà ta nghe

đ-ợc tiếng nói, có khả năng giao tiếp với ng-ời khác, có khả năng kiểm tra đ-ợc ngôn ngữ của mình

và khi cần có thể hiệu chỉnh sự phát âm Ngoài ra cảm giác nghe còn giúp cho chúng ta cảm nhận

đ-ợc một số loại hình nghệ thuật nh- âm nhạc, thơ ca

c Cảm giác ngửi (Khứu giác):

Cảm giác ngửi là cảm giác do các phân tử của các chất bay hơi tác động lên màng ngoài của khoang mũi cùng không khí gây nên Cơ sở giải phẫu - sinh lý của cảm giác ngửi là bộ máy phân tích khứu giác

Cảm giác ngửi cho ta biết thuộc tính mùi của sự vật Trong đời sống, cảm giác ngửi giữ vai trò ít quan trọng, nh-ng khi bị hỏng thị giác và thính giác, cảm giác ngửi cùng với các cảm giác khác sẽ giữ một vai trò đặc biệt quan trọng

d Cảm giác nếm (Vị giác):

Trang 6

Cảm giác nếm đ-ợc tạo nên do sự tác động của các thuộc tính hoá học của các chất hoà tan trong n-ớc lên các cơ quan thụ cảm vị giác ở l-ỡi, họng và vòm khẩu Cơ sở giải phẫu - sinh lý của các cảm giác nếm là bộ máy phân tích vị giác (l-ỡi)

Cảm giác nếm cho ta biết thuộc tính vị của đối t-ợng Cảm giác nếm có 4 loại: cảm giác ngọt, cảm giác chua, cảm giác mặn và cảm giác đắng Sự đa dạng của các vị thức ăn phụ thuộc đáng

kể vào tính chất của sự kết hợp giữa các cảm giác kể trên và vào sự phối hợp với cảm giác ngửi Nếu hoàn toàn mất cảm giác ngửi thì trong một mức độ nào đấy khó phân biệt đ-ợc các vị khác nhau của thức ăn, đồ uống

Ng-ời ta thấy rằng, trong nhiều ngành sản xuất thực phẩm trên thế giới có những chuyên gia

về nếm, họ đ-ợc trả l-ơng rất hậu hĩnh Cái l-ỡi nhạy cảm của những chuyên gia này có thể phân

biệt đ-ợc chất l-ợng thức ăn, men r-ợu, khói thuốc một cách tinh tế, chính xác Những ng-ời nếm

trà phải phân biệt đ-ợc sự khác nhau rất nhỏ của vị ngon và mùi thơm của các loại trà Chính nhiệm

vụ này đã đặt ra yêu cầu đối với ng-ời nếm trà là phải có sự nhạy cảm thật tinh tế của vị giác và

khứu giác, thêm vào đó là cả sự học hỏi nữa Lại còn có những chuyên gia nếm xà phòng để phân

tích tỷ lệ dầu và bồ tạt trong xà phòng Và có ng-ời còn nếm cả n-ớc biển mà biết đ-ợc nơi nào

nhiều cá, nơi nào ít cá phục vụ đắc lực cho ngành ng- nghiệp

e Cảm giác da (Mạc giác):

Cảm giác da là cảm giác do những kích thích cơ học và nhiệt học tác động lên da tạo nên Cơ

sở giải phẫu - sinh lý của cảm giác da là các bộ máy phân tích mạc giác

Cảm giác da cho chúng ta biết sự đụng chạm, sức ép của vật vào da cũng nh- nhiệt độ của vật Có 5 loại cảm giác da: cảm giác đụng chạm, cảm giác nén, cảm giác nóng, cảm giác lạnh và cảm giác đau Những cảm giác này giữ vai trò quyết định cho sự sống còn, chúng giúp con ng-ời ý thức đ-ợc tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra cho cơ thể

Độ nhạy cảm của các phần khác nhau của da đối với mỗi loại cảm giác trên là khác nhau Cảm giác đụng chạm nhạy bén nhất ở đầu l-ỡi và đầu các ngón tay, l-ng kém nhạy cảm hơn đối với loại cảm giác này Da thuộc các phần thân thể đ-ợc che kín thì nhạy cảm hơn đối với cảm giác nóng, lạnh

2 Những cảm giác bên trong:

a Cảm giác vận động và cảm giác sờ mó:

* Cảm giác vận động là cảm giác phản ánh những biến đổi xảy ra trong các cơ quan vận

động, đó là khi các cơ, gân, khớp x-ơng trong cơ thể bị kích thích Cảm giác vận động tham gia vào

sự vận động của cơ thể, nó báo hiệu về mức độ co của cơ và về vị trí của các bộ phận của cơ thể

Khi một hay nhiều bộ phận của cơ thể cử động, thì những cơ t-ơng ứng sẽ co giãn làm kích thích các tế bào thụ cảm vận động Luồng kích thích thần kinh này đ-ợc truyền đến vùng vỏ não của

bộ máy phân tích vận động theo dây thần kinh h-ớng tâm Các lớp tế bào phía d-ới vỏ não này, điều khển sứ vận động cða cơ thể b´ng c²ch truyền ra khu cức ngo³i biên nhửng “mệnh lệnh” cða mình Nhờ vậy ta biết đ-ợc và điều khiển đ-ợc sự vận động của cơ thể

Cảm giác vận động là bộ máy ngôn ngữ, bộ máy tin tức về các cử động tinh vi của dây chằng, của thanh quản, của l-ỡi, răng Theo Páp lôp nói thì đây là những bộ phận nền tảng của hệ thống tín hiệu thứ hai, nó là cơ sở cảm tính cho tu duy trừu t-ợng

* Sự kết hợp giữa cảm giác vận động và cảm giác đụng chạm tạo thành cảm giác sờ mó Bàn tay với t- cách là một cơ quan sờ mó tr-ớc hết xuất hiện ở loài khỉ, nh-ng chỉ có ở con ng-ời thì nó mới đ-ợc phát triển đầy đủ và trở thành công cụ lao động và nhận thức ngày càng tinh vi

Trang 7

Theo báo cáo của nhà khoa học A Nôvômeixki đọc tại Hội nghị khoa học của Hội những nhà tâm lý học Nga ở Nignitaguyl thì vào tháng 6 năm 1962, một thầy thuốc chuyên khoa thần kinh tên là I Gônđber đã kiểm nghiệm một bệnh nhân của ông là chị Rôdak Chị có thể dùng những ngón tay của bàn tay pháì lên sách báo mà đọc đ-ợc, không cần dùng đến mắt Chính nhà chuyên khoa thần kinh Gônđber đã mời chị Rôdak đến phòng thí nghiệm của ông và ông đã chứng kiến việc làm

kỳ lạ của bàn tay chị Trong một cuộc toạ đàm với một số nhà khoa học, Gônđber đã đề nghị chị Rôdak biểu diễn tài đặc biệt của chị cho các nhà khoa học chứng kiến Chị đã dùng tay sờ vào các tấm ảnh, các sợi chỉ màu, rồi nói đúng màu sắc, hình dạng, nh- chính mắt chị đã trông thấy Ng-ời

ta còn thử thách bàn tay của chị bằng nhiều hình thức rắc rối, khó khăn khác, chị đều dùng tay sờ và trả lời đúng Nhà chuyên khoa thần kinh Gônđber còn cho biết Rôdak dùng tay sờ mà nói đúng những hình vẽ trên các bao diêm, bao thuốc lá, hoặc các loại tem Nh-ng nếu đặt các hình ảnh hoặc bài báo xuống d-ới một tấm kính, tấm phim thì chị Rôdak đành chịu Nghĩa là khi một vật gì ngăn c²ch “b¯n tay thần” cða chị, mặc dầu chỉ b´ng một tấm kính mỏng thôi l¯ chị không thể dùng tay m¯ “thấy” được nửa Chị Rôdak cho biết rằng sở dĩ chị có thể dùng tay thay mắt nh- thế là do chị đã dày công luyện tập

Những cảm giác sờ mó là vật điều chỉnh quan trọng đối với các động tác lao động, nhất là những động tác lao động đòi hỏi độ chính xác cao

b Cảm giác thăng bằng:

Cảm giác thăng bằng là cảm giác phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu ta so với ph-ơng của trọng lực Cơ quan thụ cảm của cảm giác thăng bằng nằm ở thành của ba ống bán khuyên ở tai trong

Sự hoạt động bình th-ờng của các cơ quan thăng bằng là rất quan trọng đối với hoạt động của con ng-ời Nó giúp cho ta có một t- thế thẳng đứng, cân bằng giữa các bộ phận trong cơ thể cũng nh- là sự thăng bằng của cơ thể đối với môi tr-ờng xung quanh Cảm giác thăng bằng còn cho phép con ng-ời biết đ-ợc gia tốc ở trên đ-ờng thẳng và trên đ-ờng gấp khúc, sự đổi h-ớng của trọng lực khi cơ thể di chuyển trong không gian

Cơ quan thăng bằng có liên quan chặt chẽ với các nội quan Khi cơ quan thăng bằng bị kích thích quá mức sẽ gây ra mất thăng bằng, ta cảm thấy chóng mặt và có khi nôn mửa (hiện t-ợng say sóng) Nếu luyện tập đều đặn thì tính ổn định của cơ quan thăng bằng sẽ tăng lên

Các nhà tâm lý học đã làm thí nghiệm và thấy rằng: nếu cắt bỏ ống bán khuyên ở tai chó thì

nó đi rất loạng choạng, nh- muốn ngã

c Cảm giác rung:

Đây là một loại cảm giác đặc biệt do các dao động của không khí tác động lên bề mặt của cơ thể gây nên Những dao động này là do các vật thể bị rung động hay chuyển động tạo nên

Hiện tại ng-ời ta ch-a phát hiện đ-ợc những bộ máy nhận cảm riêng của loại cảm giác này,

và ng-ời ta cho rằng nó là một trong những cảm giác cổ x-a nhất và tất cả các mô trong cơ thể đều

có thể phản ánh đ-ợc sự rung của môi tr-ờng bên ngoài và bên trong

Cảm giác rung phản ánh sự rung động của các sự vật ở những ng-ời thính giác phát triển bình th-ờng thì cảm giác này kém phát triển Tuy nhiên, ở những ng-ời bị điếc, đặc biệt là ng-ời vừa điếc vừa mù thì loại cảm giác này phát triển rõ rệt và đ-ợc dùng để định h-ớng trong thế giới xung quanh

d Cảm giác cơ thể:

Trang 8

Cảm giác cơ thể là loại cảm giác phản ánh tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng, nó gồm các cảm giác: cảm giác đói, cảm giác no, cảm giác buồn nôn, cảm giác khát, các cảm giác có liên quan đến quá trình hô hấp và tuần hoàn

Cảm giác cơ thể nảy sinh khi những tế bào thụ cảm của các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể bị kích thích từ bên ngoài hay do những nguyên nhân tâm lý, sinh lý hoặc bệnh lý

Đặc điểm của cảm giác cơ thể là nó gắn chặt với xúc cảm, tức là gắn chặt với sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu của con ng-ời

Khi các cơ quan nội tạng trong cơ thể hoạt động bình th-ờng, thì chúng ta hầu nh- không cảm thấy có một cảm giác cơ thể nào, chỉ khi có sự rối loạn trong hoạt động của các nội quan hoặc khi các cơ quan bên trong bị tổn th-ơng , ta thấy rất rõ cảm giác cơ thể Ví dụ: nếu màng phổi bị kích thích mạnh, ta có cảm giác đau tức ở ngực; nếu màng tim bị viêm ta thấy đau nhói ở tim

 CẢM GIÁC ĐAU

Giỏc quan ở da được nghiờn cứu nhiều nhất là ở cơ quan cảm nhận đau đớn Đau là phản ứng của cơ thể với sự kớch thớch cú hại – những kớch thớch đủ mạnh để làm tổn thương cỏc cơ quan trong

cơ thể Cảm giỏc đau rất quan trọng, nú cần thiết cho sự sinh tồn của con người, nú đúng vai trũ như quỏ trỡnh thụng tin, nú cảnh bỏo cho con người biết về sự tổn hại tiềm ẩn

Hiện nay 1 lý thuyết quan trọng liờn quan đến cảm nhận đau đớn, đú là lý thuyết cổng kiểm soỏt đau đớn được Ronald Melzack phỏt hiện (1973) Lý thuyết này cho rằng:

Cú cỏc thụ thể thần kinh đặc biệt dẫn đến cỏc khu vực cụ thể trong nóo bộ chịu trỏch nhiệm về cỏc cảm giỏc đau đớn Khi cỏc thụ thể này bị tỏc động do 1 chấn thương hay rối loạn nào đú xảy ra

ở 1 bộ phận trờn cơ thể, thỡ 1 “cỏnh cổng” dẫn vào nóo bộ được mở ra khiến cho người ta cú cảm giỏc đau đớn Nhưng cũng cú 1 nhúm thụ thể khỏc khi được kớch thớch lại cú thể đúng “cỏnh cổng”

ấy, do đú làm giảm cảm giỏc đau đớn

Cỏnh cổng ấy cú thể đúng lại theo 2 cỏch:

+ Thứ 1, cỏc xung lực khỏc cú thể tràn ngập cỏc con đường thần kinh liờn hệ đến cỏc cảm giỏc đau đớn, lan rộng khắp nóo bộ Trong trường hợp này, cỏc kớch thớch tờ dại lấn ỏt và đụi khi thế chỗ cho cỏc tớn hiệu đau đớn, do đú loại trừ đi kớch thớch đau đớn Hiện tượng này giải thớch được lý do

vỡ sao việc xoa lớp da quanh vết thương giỳp người ta giảm bớt cảm giỏc đau đớn: cỏc kớch thớch chế ngự do việc xoa ngoài da cú thể lấn ỏt cỏc kớch thớch đau đớn Tương tự, động tỏc gói cú thể làm giảm bớt cơn ngứa (mà nú cũng được xếp vào loại cảm giỏc đau đớn)

+ Cỏch thứ 2 theo đú cỏnh cổng cú thể được khổi động bởi chớnh bản thõn nóo bộ Nóo bộ cú thể đúng được cỏnh cổng ấy bằng cỏch gửi đi 1 tớn hiệu xuống tủy sống đến khu vực bị thương, ra lệnh giảm bớt hoặc xoa dịu cảm giỏc đau đớn Nhờ đú, cỏc chiến binh bị thương tớch trong chiến đấu cú thể khụng cảm thấy đau đớn Tỡnh huống này tuy đỏng ngạc nhiờn nhưng là hiện tượng cú thật ở hơn một nửa số người bị thương trong chiến trận Hiện tượng khụng cảm thấy đau đớn xảy ra

cú thể vỡ cỏc binh sỹ ấy cảm thấy niềm an ủi là vẫn cũn sống đến mức nóo bộ của họ gửi 1 tớn hiệu đến vựng bị thương ra lệnh đúng cỏnh cổng cảm giỏc đau đớn

Lý thuyết cổng kiểm soỏt đau cũng cú thể lý giải được “hiệu nghiệm” của việc chõm cứu, 1

kỹ thuật cổ truyền của Trung Quốc, dựng những chiếc kim nhọn cắm vào nhiều nơi trờn cơ thể Cảm giỏc do cỏc mũi kim ấy gõy ra cú thể đúng cỏnh cổng dẫn đến nóo bộ làm giảm đi cảm giỏc đau đớn Cỏc chất giảm đau tự nhiờn phỏt sinh trong cơ thể như endorphin cũng như cỏc tỡnh cảm tớch cực và tiờu cực đều đúng 1 vai trũ đỏng kể trong việc mở và đúng cỏnh cổng ấy

* Trên đây là một số cảm giác th-ờng thấy ở con ng-ời Trên thực tế, các cảm giác luôn tác

động qua lại với nhau, tạo ra sự đa dạng, phong phú về khả năng cảm giác ở con ng-ời, nhờ đó mà

Trang 9

chúng ta có thể phản ánh đ-ợc những thuộc tính khác nhau của sự vật, hiện t-ợng và thích ứng đ-ợc với môi tr-ờng xung quanh

III Các quy luật cảm giác:

Cũng nh- các hiện t-ợng tâm lý khác, quá trình cảm giác diễn ra theo những quy luật riêng của nó Việc hiểu đ-ợc các quy luật này có ý nghĩa nhất định trong hoạt động thực tiễn của con ng-ời

1 Quy luật về ng-ỡng cảm giác:

Sự vật, hiện t-ợng trong thế giới khách quan hàng ngày hàng giờ tác động vào các cơ quan cảm giác của chúng ta với muôn vàn thuộc tính khác nhau, nh-ng không phải mọi kích thích tác

động nào của chúng cũng đều gây nên ở con ng-ời những cảm giác: mắt không thể nhìn thấy một nguồn ánh sáng khi nó ở quá xa, da không có cảm giác đụng chạm vì một hạt cát, âm thanh quá lớn thì không thể nghe rõ tiếng Nh- vậy, muốn gây ra đ-ợc cảm giác thì kích thích phải đạt tới một

giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đ-ợc cảm giác gọi là ng-ỡng cảm giác

Có hai loại ng-ỡng cảm giác: ng-ỡng tuyệt đối và ng-ỡng sai biệt của cảm giác

Ng-ỡng tuyệt đối của cảm giác đ-ợc chia thành ng-ỡng tuyệt đối phía d-ới (gọi tắt là ng-ỡng cảm

giác phía d-ới) và ng-ỡng tuyệt đối phía trên (gọi tắt là ng-ỡng cảm giác phía trên)

Ng-ỡng cảm giác phía d-ới là c-ờng độ kích thích tối thiểu đủ để gây ra đ-ợc cảm giác

Ng-ỡng cảm giác phía trên là c-ờng độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn gây ra đ-ợc cảm giác

Phạm vi giữa ng-ỡng cảm giác phía d-ới và ng-ỡng cảm giác phía trên gọi là vùng cảm giác

đ-ợc, trong đó có một vùng phản ánh tốt nhất

Ví dụ:

- Ng-ỡng cảm giác phía d-ới của cảm giác nhìn (thị giác) ở ng-ời là những sóng ánh sáng có b-ớc sóng là 390m (milimicron) và ng-ỡng cảm giác phía trên là những sóng ánh sáng có b-ớc sóng là 780m (milimicron) Ngoài hai giới hạn trên là những tia cực tím và cực đỏ mà mắt ng-ời không nhìn thấy đ-ợc Vùng phản ánh tốt nhất của cảm giác nhìn là những sóng ánh sáng có b-ớc sóng là 565 m

- Đối với cảm giác nghe, ng-ỡng cảm giác phía d-ới ứng với những sóng âm thanh có tần số

là 16 héc, ng-ỡng cảm giác phía trên ứng với những sóng âm thanh có tần số là 20 000 héc Ngoài hai giới hạn trên chúng ta không thể nghe thấy đ-ợc Vùng phản ánh tốt nhất của cảm giác nghe ứng với những sóng âm thanh là 1000 héc

- Trong điều kiện lý t-ởng, ng-ời ta còn có thể đo đ-ợc ng-ỡng cảm giác khá là tinh tế của một số ng-ời:

Có những ng-ời có thể trông thấy đ-ợc một ngọn nến thắp sáng ở cách xa 30 dặm trong đêm tối không có s-ơng mù, nghe đ-ợc tiếng tích tắc của chiếc đồng hồ đeo tay ở cách xa khoảng hơn 6 mét trong khung cảnh yên lặng, phân biệt đ-ợc vị ngọt của một thìa đ-ờng hòa tan trong khoảng 7,5 lít n-ớc, cảm nhận đ-ợc mùi của một giọt n-ớc hoa trong một căn chung c- có 3 phòng

Cường độ của một số loại õm thanh thụng thường

Tiếng xỡ xào, bàn tỏn

Trang 10

Tiếng núi chuyện thụng thường 60 dB

Mức độ tối đa của mỏy nghe nhạc Walkman 100 dB

Tiếng mỏy bay cỏnh quạt cất cỏnh 120 dB

Tiếng mỏy bỏy phản lực cất cỏnh 140 dB

Cảm giác còn phản ánh cả sự khác nhau giữa các kích thích, nh-ng không phải mọi sự khác nhau nào của các kích thích cũng đều đ-ợc phản ánh cả Cần phải có một tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về

c-ờng độ hay về tính chất thì ta mới cảm thấy có sự khác nhau giữa hai kích thích Mức độ chênh

lệch tối thiểu về c-ờng độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt đ-ợc hai kích thích đó đ-ợc gọi là ng-ỡng sai biệt

Ng-ỡng sai biệt của mỗi cảm giác là một hằng số Các nhà sinh lý học đã cố gắng đi tìm

những hằng số của ng-ỡng sai biệt cho mỗi loại cảm giác Hằng số này chỉ ứng với sự chênh lệch về c-ờng độ của những kích thích cùng chất l-ợng

Ví dụ: - Ng-ỡng sai biệt của cảm giác thị giác có hằng số là 1/100 giây

- Ng-ỡng sai biệt của cảm giác thính giác có hằng số là 1/10 giây

- Một vật cân nặng 1 kg thì phải cộng thêm với 34gam nữa thì mới gây ra đ-ợc cảm giác về sự biến đổi trọng l-ợng của vật đó

Ng-ỡng tuyệt đối và ng-ỡng sai biệt của cảm giác là khác nhau ở mỗi loại cảm giác khác nhau và ở mỗi ng-ời khác nhau Ng-ỡng cảm giác có thể thay đổi tuỳ theo lứa tuổi, trạng thái sức khoẻ, trạng thái tâm - sinh lý, tính chất nghề nghiệp và do việc rèn luyện của mỗi ng-ời

Giữa ng-ỡng cảm giác và độ nhạy cảm của cảm giác có mối quan hệ với nhau

Khả năng cảm nhận đ-ợc các kích thích tác động vào giác quan đủ gây ra cảm giác gọi là độ nhạy cảm của giác quan đó Khả năng cảm nhận đ-ợc sự khác nhau giữa hai kích thích gọi là độ nhạy cảm sai biệt

Ng-ỡng cảm giác phía d-ới và ng-ỡng sai biệt tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và

độ nhạy cảm sai biệt Điều đó có nghĩa là ng-ỡng phía d-ới càng thấp thì độ nhạy cảm càng cao; ng-ỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt càng cao

Quy luật này đ-ợc ứng dụng trong cuộc sống: Muốn ng-ời khác nghe rõ đ-ợc tiếng nói thì

âm thanh phải đủ to, nhìn rõ thì chữ viết phải rõ ràng, phòng học/làm việc phải đủ ánh sáng, tránh tiếng ồn ào có thể ảnh h-ởng đến độ nhạy cảm của cảm giác đối với một kích thích nào đó Hãy thử t-ởng t-ợng ở phòng khám bệnh, tiếng nói chuyện ồn ào, tiếng kêu khóc, rên la … của bệnh nhân, ng-ời nhà…khiến cho mọi ng-ời khó lòng nghe đ-ợc tiếng cô y tá đang gọi tên bệnh nhân nào vào khám

2 Quy luật về sự thích ứng của cảm giác:

Để phản ánh đ-ợc các sự vật, hiện t-ợng một cách tốt nhất trong những điều kiện, hoàn cảnh

đa dạng, phức tạp, thậm chí là rất khó khăn, khắc nghiệt và bảo vệ hệ thần kinh không bị những tác

động tiêu cực khi c-ờng độ kích thích thay đổi nhiều, cảm giác của con ng-ời có khả năng thích ứng với các kích thích

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:17

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w