1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SINH lý bài 16 sinh lý hệ TK cảm giác TS tùng

54 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 23,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đường dẫn truyền vào tủy sống • Đường dẫn truyền từ tủy sống lên đồi thị và vỏ não • Vỏ não Phân loại cảm giác • Cảm giác thân thể ▫ Cảm giác nông: xúc giác, nóng, lạnh, đau.. ĐƯỜNG D

Trang 1

Chức năng cảm giác của

1 Trình bày được các tính chất chung của receptor.

2 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác nông.

3 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác sâu.

4 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác vị giác.

5 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác khứu giác.

6 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác thị giác.

7 Trình bày được receptor, đường dẫn truyền, trung tâm và đặc điểm của cảm giác thính giác.

Chức năng cảm giác

• Receptor tiếp nhận kích thích.

• Đường dẫn truyền vào tủy sống

• Đường dẫn truyền từ tủy sống lên đồi thị

và vỏ não

• Vỏ não

Phân loại cảm giác

• Cảm giác thân thể

▫ Cảm giác nông: xúc giác, nóng, lạnh, đau.

▫ Cảm giác sâu: xương, cơ, khớp, gân.

• Cảm giác giác quan.

▫ Thị giác

▫ Thính giác

▫ Khứu giác

▫ Vị giác

• Phân loại theo bản chất của kích thích, vị trí của receptor

▫ Ngoại thụ cảm: da, niêm mạc

▫ Nội thụ cảm: tạng

▫ Nhận cảm bản thể: cơ, khớp, gân, tiền đình

▫ Nhận cảm xa: Thị giác, thính giác

▫ Nhận cảm đau: mọi nơi trong cơ thể

Trang 2

ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC

Phân loại cảm giác

Cảm giác

Cảm giác giác

quan Cảm giác thân

Cảm giác tạng

Cảm giác nông Cảm giác sâu

Xúc giác Đau Nhiệt Có ý thức Không ý thức

Tư thế Xúc giác tinh tế

Kích thích cảm giác: “sự biến đổi của môi

trường” phải được chuyển thành tín hiệu thần kinh

“Vùng nhận cảm”: toàn bộ vùng có sự phân bố

các đầu tận nhận cảm của tế bào cảm thụ

19-7

Phân loại Receptor

•3 tiêu chí được sử dụng để phân loại:

Trang 3

Ngọai cảm thụ (Exteroceptors): phát hiện các

kích thích từ môi trường bên ngoài

Nội cảm thụ (Interoceptors): phát hiện các

kích thích trong nội tạng (viscera) Receptor

nhận cảm sự căng giãn cơ trơn của các cơ

quan này

Thụ cảm bản thể (Proprioceptors): nằm trong

gân, cơ, xương, khớp Phát hiện cử động của

cơ thể, chi; co, giãn cơ bám xương; bao hoạt

dịch

Nguồn gốc kích thích (Location)

19-10

Theo kích thích (Stimulating Agent)

Receptor hóa học (Chemoreceptors)

Receptor nhiệt (Thermoreceptors)

Receptor ánh sáng (Photoreceptors)

Receptor cơ học (Mechanoreceptors)

Receptor áp suất (Baroreceptors)

Receptor đau (Nociceptors)

Phân loại theo các nhóm chức năng

của receptor cảm giác

• Phân nhóm theo năng lượng

 Thụ cảm thể da:

 Đụng chạm, áp suất, nhiệt độ, đau.

 Cảm giác đặc biệt:

 Nhìn, nghe, thăng bằng.

19-12

Theo cảm giác tiếp nhận.

Theo tốc độ thích nghi

▫ Thích nghi chậm: trương lực, tư thế Receptor

phát xung liên tục khi có kích thích

▫ Thích nghi nhanh: receptor phát xung động

chậm dần trong khi có kích thích.

Phân loại khác

Trang 4

Receptor chậm (tĩnh), receptor

nhanh (động)

• Receptor cảm giác có thể hoạt động

▫ Liên tục (tonic receptors)

Phân loại thụ cảm thể theo cấu trúc

Tận cùng đuôi gaicủa nơron cảmgiác:

▫ Tùy thuộc loại receptor

▫ Thích nghi theo hai cơ chế: thay đổi cấu trúc

receptor, bất hoạt kênh ở màng đầu sợi thần kinh

số phát xung (thích nghi) nếu còn duy trì kích thích.

▫ Thích nghi cảm giác:

 Ngừng chú ý đến khi kích thích là hằng định.

Trang 5

 Điện thế receptor tăng tỷ lệ với cường độ kích thích, khi kích thích

tiếp tục -> điện thế receptor tiêu biến.

Đĩa Merkel: dưới lớp biểu bì

Tận cùng thần kinh ở chân lông

Tiểu thể Paccini

Nơi không có: vành tai, giác mạc

Cảm giác da (Cutaneous Sensations)

▫ Receptor đau (Nociceptors)

 Chất TĐTK: chất P.

 Ca 2+ và Na + đi qua kênh vào trong TB gây khử cực màng TB

▫ Tận cùng TK có vỏ bọc:

 Cảm giác đụng chạm, áp suất

 Receptors thích nghi nhanh.

▫ Đầu tận Ruffini và đĩa Merkel :

 Cảm giác đụng chạm.

 Thích nghi chậm.

Trang 6

Cảm giác da (tiếp) Cảm giac da (tiếp)

Trang 7

ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC NÔNG

Dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức

Cảm giác sâu

Có ý thức Không ý thức

Tư thế Xúc giác tinh tê

BÓ THON & BÓ CHÊM

▫ Đo khoảng cách giữa 2 vùng tiếp nhận (receptive fields).

• Chỉ ra sự đụng chạm chính xác (chi tiết).

▫ Nếu khoảng cách giữa 2 điểm nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu, chỉ cảm nhận được 1 đụng chạm.

Trang 8

Ức chế bên (Lateral Inhibition)

▫ Vùng cảm giác thân thể 1 (SI).

▫ Vùng cảm giác thân thể II (SII): cẳng chân, cánh tay, mặt.

 Vùng thị giác (VI: sơ cấp, V.II: thứ cấp, V.III, IX,…)

 Vùng thính giác (sơ cấp, thứ cấp)

 Vùng vị giác (hồi đỉnh lên)

 Vùng khứu giác: vùng khứu giữa, khứu bên, khứu mới

 Vùng liên hợp cảm giác: quan trọng

Trang 9

Đặc điểm phân vùng cảm giác vỏ não

 Nhận cảm giác nửa người đối bên

 Vỏ não phía trên nhận cảm giác cơ quan,

bộ phận phần dưới và ngược lại.

 Cơ quan nhận cảm phức tạp, tinh tế thì

vùng trung tâm cảm giác ở vỏ não

rộng/nhiều và ngược lại.

Đặc điểm cảm giác xúc giác

 Nhiều loại receptor, phân bố không đều, khả năng thích nghi khác nhau.

 Cảm giác tinh tế dẫn truyền nhanh, cảm giác thô sơ dẫn truyền chậm.

 Luyện tập: cảm giác xúc giác tăng lên

Trang 10

giác đau thông qua

receptor loại capsaicin

▫ Kênh ion của Ca 2+ và Na +

mở để các ion này đi vào

trong neuron

Đặc điểm cảm giác nóng - lạnh

 Cảm giác tương đối.

 Có tính chất chủ quan, thay đổi theo cá thể.

 Phân bố thưa thớt, cần đến cộng kích thích.

Cảm giác đau

 Phức tạp, mang tính chủ quan, liên

quan đến kinh nghiệm, bị chi phối bởi

 Đầu tự do của dây thần kinh.

 Có 3 loại: nhạy cảm với kích thích cơ học, hóa học, nhiệt Đều nhận cảm giác đau mạn tính Loại nhận cảm kích thích nhiệt, hóa học nhận cảm giác đau cấp.

 Không có khả năng thích nghi.

Trang 11

• Nội tạng chỉ có receptor đau.

Referred pain (Đau tham chiếu – tạm dịch) là loại đau cảm

thấy đến từ một nơi khác chứ không phải tại nơi bị kích thích.

Đau tham chiếu có lẽ là do chung đường dẫn truyền cảm

giác.

Đau tạng

Đường dẫn truyền cảm giác đau

Sợi dẫn truyền đau cấp (nhanh) (Acute pain

fibers), sợi A-delta: nhỏ, có myelin dẫn truyền cảm

giác đau nhanh Cảm giác nhận được: đau nhói

(chói)

Sợi dẫn truyền đau mạn (Chronic pain fibers),

sợi C: nhỏ, không myelin, dẫn truyền cảm giác đau

chậm Cảm giác đau âm ỉ (dull), đau do viêm

Nhận thức cảm giác đau: đồi thị (thalamus).

Điện thế sau synap

Neuropeptides ngăn chặn tín hiệu đau thông qua tác dụng ức chế các sợi trước synap:

Enkephalins ức chế cảm giác đau cấp và mạn.

Serotonin kích thích giải phóng enkephalin

Endorphins giống morphine được giải phóng

khi đau dữ dội (extreme pain)

Trang 12

Trung tâm nhận thức cảm

giác đau

 Cấu trúc lưới thân não, trung tâm dưới vỏ

(nhân lá ở đồi thị): nhận thức đau, tạo ra

đáp ứng về tâm lý.

 Vùng S.I, S.II, vùng đỉnh, vùng trán: phân

tích cảm giác đau tinh vi, phân biệt vị trí,

đánh giá mức độ.

Đặc điểm cảm giác đau

 Receptor không có tính thích nghi.

 Thường đi kèm cảm giác xúc giác, giúp định vị cảm giác đau chính xác hơn.

 Đau cấp xác định vị trí chính xác hơn đau chậm (đau tạng).

 Tác nhân gây đau: tổn thương mô, thiếu oxy mô, co cơ.

Cảm giác sâu (bản thể)

 Cho biết tư thế cử động.

 Bắt nguồn từ gân, cơ,, xương, khớp

Thường là cảm giác không ý thức.

 Bao gồm: trương lực cơ, cảm giác ở gân.

Receptor nhận cảm

 Nhận cảm về trương lực cơ (suốt thần kinh cơ), nhận cảm chiều dài và mức độ thay đổi chiều dài.

 Nhận cảm ở gân (cơ quan Golgi): cảm giác sức căng của cơ.

Trang 13

• Cơ quan Golgi nằm ở gân.

• Khởi phát phản xạ chống lại phản xạ duỗi.

Đặc điểm

 Trương lực cơ, cảm giác gân: cảm giác không ý thức, truyền về tiểu não cùng bên.

 Cảm giác gân, cơ, xương khớp: cảm giác

có ý thức, truyền về thùy đỉnh đối bên.

 Điều hòa trương lực cơ: trung tâm ở tủy sống, cần sự tham gia của hành não, não giữa,… tiểu não.

BM niêm mạc lưỡi

Trang 14

Phân loại nhú vị giác

• 4 loại gai (nhú) vị giác

▫ Nhú đài (Vallate (circumvallate) papillae): kích

thước lớn nhất, số lượng ít nhất, nằm ở V

lưỡi, hầu hết nụ vị giác nằm trên thành nhú

đài

▫ Nhú dạng sợi (tạm dịch) (Filiform papillae):

không có nụ vị giác, nằm ở 2/3 trước lưỡi

▫ Nhú nấm (Fungiform papillae) có rất ít nụ vị

giác, nằm ở đầu và 2 bên lưỡi

▫ Nhú lá (Foliate papillae ) hầu như không có ở

 Vị trí của nụ vị giác

 Phần lớn nằm ở lưỡi, phân bố không đều.

 Vòm miệng (khẩu cái cứng, mềm), vòm hầu, trụ màn hầu

 Má

Nụ vị giác

Nhú đài

Giải phẫu nụ vị giác

Copyright © 2003 Pearson Education, Inc publishing as Benjamin Cummings

Amiđan Hach nhận lưỡi

Nhú đài

Nhú nấm

Nụ vị giác

Nắp thanh quản

BM niêm mạc lưỡi

Nụ vị giác

Mô LK

TB chống đỡ

TB đáy

TK vị giác

TB vị giác

Lông vị giác chui qua lỗ vị giác

TB vị giác

TB chống đỡ

TB đáy

TK vị giác

Vi nhung mao

Lỗ vị giác

- 40-60 TB vị giác/nụ vị giác (50-75)

Trang 15

Chức năng vị giác:

1 Bảo vệ: thức ăn đắng, bẩn thường là độc.

2 Kích thích bài tiết nước bọt và dịch vị.

Chức năng của nụ vị giác

1 Phát hiện các chất hóa học tan trong nước bọt.

2 Nụ vị giác chỉ được tìm thấy ở Nhú đài, Nhú nấm, và

Nhú lá

3 Trên nụ vị giác, TB vị giác giống như những múi cam

xắp xếp xung quanh lỗ vị giác Bờ đỉnh của các TB vị

giác có các vi nhung mao mọc chồi qua lỗ vị giác

4 Mỗi nụ vị giác đáp ứng với 1 trong năm vị cơ bản

(chua, mặn, ngọt, đắng, umami).

19-58Phân loại vị giác (Gustatory

-•Ngưỡng vị giác khác nhau

Vùng bản đồ vị giác rộng hơn vùng vị giác như đã được biết đến

Có tính cá thể (Not everyone tastes equally)

Chemoreceptors và vị giác

Nụ vị giác ở động vật có vú

Tế bào vị giác – (Taste Cells Taste Receptors)

-•Sinh ra từ sự phân chia và biệt hóa từ TB nền

•Không phải là TB TK nhưng tạo các synap trên sợi

Trang 16

Chuyển đổi cảm giác mặn - Salty

•Na trong thức ăn đi qua kênh Na (Kênh Na loại

nhạy với amiloride), kênh này luôn ở trạng thái mở

•Na đi vào gây khử cực màng TB (điện thế receptor)

•Kênh Ca đóng mở theo điện thế (Voltage-gated

calcium channel) mở ra

•Ca đi vào trong TB làm giải phóng các túi synap vào

khe synap nằm trên các sợi TK vị giác

Chuyển đổi cảm giác chua - Sour

•Ion H trong các thức ăn chua đi qua kênh Na nhạy với amiloride vào trong Tb làm đóng các kênh K đang mở

•Khử cực màng TB (điện thế receptor)

•Kênh Ca đóng mở theo điện thế mở ra

•Giải phóng các túi synap vào khe synap

Chuyển đổi cảm giác ngọt - Sweet

•Phân tử “ngọt” trong thức ăn gắn với các receptor

•Kênh Ca đóng mở theo điện thế mở ra

•Ca đi vào trong Tb làm giải phóng các túi synap

Dẫn truyền cảm giác đắng - Bitter

•Phân tử đắng trong thức ăn chẹn các kênh K

•Làm khử cực màng TB (tạo ra điện thế receptor)

•Kênh Ca đóng mở theo điện thế mở

•Ca đi vào làm giải phóng các túi synap

Trang 17

Chuyển đổi cảm giác đắng (II)

•Phân tử đắng trong thức ăn gắn với receptor gắn

G-protein

•Hoạt hóa phospholipase C

•Tạo ra IP3

•Ca được giải phóng ra từ các túi dự trữ nội bào

•Ca làm giải phóng các túi synap

•Lưu ý: Điện thế màng không thay đổi (không có

điện thế receptor)

Chuyển đổi cảm giác Umami

•Glutamate có trong thức ăn gắn với các kênh Na đóng mở theo chất gắn

•Khử cực màng TB (tạo điện thế receptor)

•Kênh Ca đóng mở theo điện thế mở ra

•Ca đi vào trong Tb làm giải phóng các túi synap

19-67

Đường dẫn truyền vị giác

• Receptor vị giác: TB Gustav

▫ Sống được 7-10 ngày

▫ Bản chất: Chemoreceptors – thức ăn phải được thấm vaò

nước bọt mới cảm nhận được.

• Dây VII nhận cảm 2/3 trước lưỡi

• Dây IX (Glossopharyngeal) nhận cảm 1/3 sau lưỡi

• Dây X: vùng còn lại

• Vỏ não vị giác: Thùy đảo (insula)

• Nhận thức vị giác tích hợp với các thông tin về mùi, nhiệt độ,

pha trộn (texture)

Đường dẫn truyền tín hiệu vị giác

về TKTƯ

- Xung vị giác từ 2/3 trước lưỡi theo dây VII (facial

nerve), 1/3 sau lưỡi, họng theo dây IX (glossopharyngeal nerve), đáy lưỡi theo dây X (vagus

nerve) Tất cả các sợi đi lên trên và tạo synap tại nhân đơn độc (nuclei of the tractus solitarius) ở thân não

- Từ Nhân đơn độc, N2 đi lên Đồi thị, dừng lại ở nhóm

nhân bụng sau giữa (ventral posterior medial

nucleus)

-Từ Đồi thị, N3 đi lên vùng vỏ não vị giác ở thùy đỉnh

ngay sau rãnh trung tâm (postcentral gyrus in the

parietal cerebral cortex).

-Đường dẫn truyền vị giác đi rất gần với đường dẫn truyền cảm giác thân từ lưỡi

Trang 18

Dẫn truyền thông tin vị giác (tiếp)

•Sợi TK vị giác dẫn truyền theo các con đường đi đến hành

não (medulla oblongata) hoặc thân não (brain stem), sau

đó là đồi thị (thalamus), cuối cùng đi đến vỏ não vị giác

•Nơron từ Nhân đơn độc ddưa tín hiệu lên nhân bụng sau

giữa (ventral posterior medial nucleus -VPM) của đồi thị.

•Từ VPM thông tin được gửi đến vùng vỏ não vị giác tiên

phát (primary gustatory cortex) vùng 43 theo Brodmann ở

thùy đỉnh

•Chức năng tự chủ: từ nhân đơn độc thông tin được gửi

đến rất nhiều vùng ở thân não liên quan đến các động tác

nuốt (swallowing), tiết nước bọt (salivation), ọe (gagging),

nôn (vomiting), tiêu hóa (digestion), hô hấp (respiration) và

đến vùng dưới đồi (hypothalamus), hạnh nhân (amygdala)

cho cảm giác thèm ăn và thức ăn ưa thích

Mã hóa thần kinh cho cảm giác vị

Giả thuyết con đường đánh dấu (Labeled line hypothesis)– nếu mỗi receptor chỉ đáp ứng với một

vị thì mỗi sợi trục chỉ đại diện cho một vị

Mã hóa tập hợp (tạm dịch) (Population coding)–nếu mỗi receptor đáp ứng với nhiều vị, nhưng đáp ứng khác nhau, thì tập hợp tất cả các hoạt động này

đi trên tất cả các sợi TK sẽ đại diện cho một vị nhất định

•Vùng vị giác sử dụng mô hình mà hóa tập hợp

•Các đường thông tin khác đi đến vở não tham gia vào nhận thức vị giác chung đã đề cập ở trên

Trang 19

Cảm giác vị giác

Receptor: Nằm ở các vi nhung mao của tế bào

vị giác, trên nụ vị giác, phân bố không đều

1 nụ vị giác đáp ứng với 2- 4 vị khác nhau

Đặc điểm

 Thích nghi nhanh, liên quan đến nhu cầu, kinh

nghiệm, cơ chế phản xạ

 Chịu ảnh hưởng của cảm giác khác: khứu giác

làm tăng, lạnh làm tăng cảm giác ngọt, muối

làm tăng cảm giác ngọt của glucose

Khứu giác

Nằm ở chóp mũi, hai bên vách mũi

Tế bào khứu giác (tế bào Schultz): lông khứu hướng về phía mũi Trên màng có các phân tử protein có khả năng gắn với các phân tử mang mùi

Khứu giác (Olfaction)

Chức năng:

1) Khở tạo phản xạ có điều kiện liên quan đến

thức ăn.

2) Một số loài động vật chủ yếu dựa vào khứu

giác để tìm kiếm thức ăn, tự vệ, sinh sản.

3) Cùng với vị giác tạo ra hương vị.

Cảm giác mùi

Trang 20

Niêm mạc khứu giác

- TB khứu giác = Nơron

- Niêm mạc khứu giác là

vị trí trong cơ thể hệ thần

kinh cận kề nhất với môi

trường bên ngoài.

Cấu trúc biểu mô khứu

- Nơron (TB khứu) có 1 đuôi gai dày, phần tận cùng phình to tao ra que khứu (olfactory rod)

- Từ que khứu, lông khứu mọc vào lớp niêm dịch.

- Mỗi TB khứu giác có 10-20 lông khứu (cilia).

- Sợi trục của TB khứu chui qua lỗ sàng (cribriform plate of ethmoid bone) đi vào thùy khứu.

- Thời gian bán sống (half-time) của TB khứu: vài tuần.

Trang 21

Biểu mô khứu giác

Copyright © 2003 Pearson Education, Inc publishing as Benjamin Cummings

Receptor khứu giác: chemoreceptors hoạt động giống receptor vị giác

TB khứu giác: nơron 2 cực, bao bọc xung quanh bởi biểu mô trụ

Phân tử mùi (Odorant molecules) đi vào theo không khí, gắn với receptor làm biến

đổi cấu trúc, gây khử cực màng.

- Tạo ra phức hợp synap hình cầu gọi là tiểu cầu khứu (olfactory glomeruli).

- TB cạnh cầu khứu (Periglomerular cells) là các nơrons ức chế kết nối các cầu khứu lại với nhau

Trang 22

Hầu hết phân tử mùi làm khử cực màng TB khứu

làm điện thế màng thay đổi từ mức bình

thường (– 55 millivolts) về mức –30 millivolts

hoặc cao hơn.

Một số tính chất vật lý của phân tử mùi:

1) Chỉ có những chất nhẹ có thể hít vào qua lỗ

mũi thì mới nhận biết được

2) Tan trong nước để đi đến tiếp xúc với các

lông khứu nằm trong lớp niêm dịch.

3) Tan trong lipid để đi qua màng lông khứu.

Chemoreceptors và mùi

Não

Ngách mũi Odorant

Odorant receptors

Màng bào tương Phân tử mùi

Cilia

Chemoreceptor

TB BM

Xương sàng

Thùy khứu Điện thế hoạt động

Niêm dịch

Trang 23

Kích thích TB khứu giác

G-protein bị kích thích ->

hoạt hóa Adenyl cyclase

chuyển ATP thành cAMP –

cAMP gắn vào các kênh ion

trên màng lông khứu làm mở

kênh -> Ca ions đi vào TB ->

hoạt hóa kênh Cl -> mở

kênh và Cl đi ra ngoài

Kích thích khứu giác (tiếp):

Phân tử mùi tan vào lớp niêm dịch đến tiếp xúc với

màng lông khứu Sau đó:

(1) Gắn với các receptor trên màng lông khứu ->

hoạt hóa G-protein

(2) Hoạt hóa adenylyl cyclase -> hình thành cAMP

(3) cAMP có tác dụng mở kênh Na, cho một lượng

lớn Na vào trong TB -> Hình thành điện thế hoạt

động dẫn truyền về hệ TKTƯ

Dẫn truyền cảm giác khứu giác

Dẫn truyền từ receptor về hành khứu: tiểu cầu khứu (25.000 sợi trục TB khứu, 25 TB mũ ni,

60 TB nấm)

Dẫn truyền từ hành khứu về não

 Đường dẫn truyền cổ và vùng khứu giữa

 Đường dẫn truyền cũ và khứu giác bên

 Đường dẫn truyền mới

Trang 24

Dẫn truyền tín hiệu khứu giác về hệ TKTƯ Ngưỡng khứu giác và phân biệt mùi

- Methyl marcaptan: một thành phần của tỏi (garlic) có thể được cảm nhận ở nồng

độ rất thấp -> TB khứu giác rất nhạy (remarkable sensitivity).

- Con người có thể nhận ra hơn 10.000 mùi khác nhau.

- Tuy nhiên: nhận ra cường

độ (intensity) mùi rất kém.

Cơ quan Vomeronasal

- Cơ quan này không phát

triển mạnh ở người nhưng

mối tương quan chặt chẽ

giữa mùi và chức năng sinh

dục.

Vai trò của các sợi cảm giác đau ở mũi

- Rất nhiều đầu dây TK V được tìm thấy ở niêm mạch khứu giác.

- Đầu dây TK V bị kích thích bởi các chất kích ứng.

- Đầu dây TK V đóng vai trò khởi phát phản xạ hắt hơi (sneezing), tiết nước mắt (lacrimation) và nhiều phản xạ khác.

Trang 25

Biểu hiện bất thường

• Anosmia – Điếc mùi (mất

cảm giác mùi hoàn toàn)

• Hyposmia – giảm cảm

giác mùi

• Dysosmia – rối loạn cảm

giác mùi.

• > 75% người trên 80 suy

giảm khả năng nhận biết

mùi.

Summary

1) Đường cổ (A very old olfactory system): liên quan

đến các phản xạ khứu giác cơ bản: liếm môi, tiết

nước bọt, một vài phản xạ khác khi ngửi

2) Đường cũ (less old system) liên quan đến học tập

và nhớ thức ăn và những chất độc hại không có lợi

cho cơ thể.

3) Đường mới (A newer system) phân tích và nhận

thức mùi.

Receptor khứu giác thích nghi 50% trong giây đầu tiên sau khi kích thích Sau đó thích nghi rất chậm Thích nghi hoàn toàn sau 1 phút Hầu hết cơ chế thích nghi diễn ra trong hệ TKTƯ

Phân biệt mùi:

Ít nhất có 100 mùi cơ bản (mới) so với 3 màu cơ bản của thị giác và 5 vị cơ bản của vị giác

Một số người “điếc” một số mùi nhất định do không có các receptor nằm trên các TB khứu giác nhận cảm những mùi này.

Trang 26

Đặc điểm

Kích thích mùi có bản chất hóa học

Có 7-50 mùi cơ bản, 50 loại receptor khác nhau

(SGK)

Ngưỡng kích thích thấp, mang tính chủ quan

Có tính thích nghi cao: do receptor xảy ra nhanh, tâm

lý (TKTW) Thích nghi ở nơron xảy ra chậm

Nhận cảm mùi ở nữ tốt hơn nam (estrogen)

Giảm theo tuổi, hút thuốc lá Tăng lên khi đói

Niêm mạc mũi viêm, khô, ướt quá, tắc nghẽn: giảm

nhận cảm mùi

Cảm Cảm giác giác thị thị giác giác

Receptor: tế bào que và tế bào nón

Mật độ không đều: tế bào nón có nhiều ở điểmvàng

Điểm mù: nơi sợi trục các tế bào hạch tập hợplại thành dây thần kinh thị

Tế bào que: nhận cảm sáng – tối Nhìn đượccường độ ánh sáng từ mạnh đến mờ

Tế bào nón: ánh sáng cường độ mạnh, phânbiệt đường nét, màu sắc

Trang 27

How big does the mirror have to be?

Cấu

Cấu trúc trúc của của mắt mắt

Copyright © 2003 Pearson Education, Inc publishing as Benjamin Cummings

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w