Pháp luật quốc tế là sự tổng hợp các nguyên tắc, các qui phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau thông qua đáu tranh thương lượng nhằm phục vụ mục đích ch
Trang 1BÀI 10 PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm Công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế
- Phân tích được các nguyên tắc của Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc
tế, chủ thể của Luật quốc tế
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn của bản thân
về Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc tế trong đời sống thực tiễn
- Phân tích, đánh giá được những hiện tượng xảy ra trong đời sống xã hội về nguyên tắc của Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc tế, chủ thể của Luật quốc tế
3 Thái độ:
- Hình thành dần những thói quen ứng xử phù hợp với pháp luật quốc tế góp phần tích cực xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
B NỘI DUNG BÀI HỌC
Trong khoa học pháp lý bên cạnh hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia điều chỉnh các quan hệ thuộc lĩnh vực đối nội còn tồn tại một hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia trong giao lưu quốc tế Đó là hệ thống pháp luật quốc tế với hai bộ phận cấu thành là: công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế Pháp luật quốc tế là sự tổng hợp các nguyên tắc, các qui phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau thông qua đáu tranh thương lượng nhằm phục vụ mục đích chính trị của mỗi nước
I Công pháp quốc tế
(LQT và CPQT chỉ là một)
1 Nhận thức chung về công pháp quốc tế
Trang 2- Lịch sử hình thành và phát triển của Luật quốc tế
Tiền đề ra đời của Nhà nước và pháp luật ?
Nền kinh tế hình thành chế độ tư hữu về TLSX và trong xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Cùng với sự phát triển của các kiểu Nhà nước và lịch sử xã hội loài người, công pháp quốc tế cũng hình thành và phát triển qua bốn thời kỳ: cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại
+ Thời kỳ chiếm hữu nô lệ: (Thời kỳ cổ đại)
Được hình thành từ khoảng thế kỷ 40-30 TCN ở các quốc gia Lưỡng
Hà và Ai Cập cổ đại sau đó lan dần tới các quốc gia Hy Lạp, La Mã ở Phương Tây và Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại ở Phương Đông
Do hình thành trên nền tảng kinh tế xã hội thấp kém, quan hệ giữa các
QG yếu ớt, rời rạc, giao thông vận tải chưa phát triển nên luật quốc tế thời kỳ này manng tính khu vực khép kín
Luật quốc tế trong thời kỳ này chủ yếu bao gồm các nguyên tắc và qui phạm pháp luật về chiến tranh, hoà bình và mang đậm tính chất bất bình đẳng, thể hiện và bảo vệ lợi ích của kẻ mạnh
+ Thời kỳ phong kiến: (Thời kỳ trung đại)
Do trình độ phát triển cao hơn chế độ chiếm hữu nô lệ về lực lượng
sản xuất và giao thông liên lạc nên thúc đẩy quan hệ giữa các quốc gia phát triển Tính chất khu vực của công pháp quốc tế được thay thế bởi tính chất liên khu vực, đa khu vực Các chế định và qui phạm ở thời kỳ chiếm hữu nô
lệ được kế thừa và phát triển Nhiều qui phạm và nguyên tắc, chế định mới được hình thành như chế định về luật biển, về quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
+ Thời kỳ tư bản chủ nghĩa: (Thời kỳ cận đại)
Chế độ TB xuất hiện được đánh dấu bằng cuộc cách mạng tư sản Anh (năm 1640) do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đã thúc đẩy mối
Trang 3quan hệ giữa các quốc gia phát triển ra ngoài khuôn khổ khu vực và liên khu vực Khoa học luật quốc tế phát triển mạnh mẽ, hình thành nhiều trường phái khác nhau nghiên cứu về công pháp quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong giao lưu quốc tế
Mặt hạn chế của Luật quốc tế thời kỳ này là vẫn tồn tại những học thuyết, những qui chế pháp lý phản động, bất bình đẳng trong quan hệ quốc
tế như chế độ tô giới, bảo hộ, thuộc địa
+ Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH (Tkỳ hiện đại)
Từ cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới được thành lập chấm dứt thời kỳ trên thế giới chỉ tồn tại các quốc gia tham gia quan hệ công pháp quốc tế do giai cấp bóc lột cầm quyền
Với sự ra đời của các quốc gia XHCN và các quốc gia, dân tộc sau chiến tranh thế giới lần thứ hai khẳng định: ngày nay không chỉ có các quốc gia tư bản mới là chủ thể của công pháp quốc tế mà công pháp quốc tế là chung cho tất cả cộng đồng quốc tế bao gồm các quốc gia với các trình độ kinh
tế, chính trị, xã hội khác nhau với những trình độ phát triển khác nhau
Tóm lại: Công pháp quốc tế hiện đại hình thành trên cơ sở kế thừa
những thành tựu đã đạt được của công pháp quốc tế trước cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và luôn phát triển theo xu hướng ngày càng tiến bộ hơn, dân chủ hơn, nội dung ngày càng hoàn thiện, phản ánh đầy đủ quá trình quá trình đấu tranh gay go, quyết liệt giữa lực lượng tiến bộ và lực lượng phản động Công pháp quốc tế hiện đại là công pháp quốc tế chung cho tất cả các quốc gia là thành viên của cộng đồng quốc tế
- Khái niệm: Công pháp quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc, các qui phạm do các quốc gia và các chủ thể của công pháp quốc tế xây dựng trên
cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua một quá trình đấu tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể của công pháp quốc tế
Trang 4Công pháp quốc tế là một ngành luật độc lập > Nó có đối tượng, phương pháp điều chỉnh và chủ thể
+ Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế
Là các quan hệ xã hội phát sinh trong quan hệ quốc tế của các chủ thể luật quốc tế, đó là những mối quan hệ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc tế nhưng chủ yếu là các quan hệ chính trị, các khía cạnh liên quan đến chính trị
VD: Quan hệ ngoại giao giữa VN với Trung Quốc…
+ Chủ thể của công pháp quốc tế
Theo quan điểm của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay chủ thể của CPQT có 3 loại:
QG là gì?(Là thực thể cấu thành bởi Lãnh thổ, Dân cư và chủ quyền)
* Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của công pháp quốc tế,
bởi quan hệ giữa các chủ thể của công pháp quốc tế là quan hệ dựa trên cơ sở tôn trọng, độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Vì vậy quan hệ quốc tế trước hết là quan hệ giữa các quốc gia vì chỉ có quốc gia mới có dân
cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
* Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập dân tộc mà đại diện
là các mặt trận giải phóng dân tộc là chủ thể đặc biệt - các quốc gia đang trong quá trình hình thành
VD: Mặt trận giải phóng Miền Nam Việt Nam trước năm 1975,
Mặt trận giải phóng Palestin
* Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (là chủ thể hạn chế của
CPQT) – vì các tổ chức này do các quốc gia thoả thuận thành lập trên cơ sở
một điều ước quốc tế phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc
tế là chủ thể hạn chế của công pháp quốc tế nó chỉ có một số quyền hạn chế do các quốc gia thành viên thoả thuận
VD: Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trên cơ sở Hiến chương
Liên hợp quốc ngày 24 / 10 / 1945 hiện nay có 191 nước tham gia (Hỏi HV
Trang 5VN gia nhập LHQ năm nào? 1977) Hiệp hội các nước Đông Nam Á –
ASEAN được thành lập trên cơ sở Hiệp ước ngày 8 / 8 /1967
Ngoài ra, toà thánh Vaticăng cũng được coi là chủ thể đặc biệt của công pháp quốc tế Bởi Vaticăng có đầy đủ hình thức của một quốc gia trừ quân đội (việc bảo vệ Toà thánh sẽ do quân đội Ý đảm nhiệm) Vaticăng có lãnh thổ là 0,44km2, dân cư trên 1000 người có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau nhưng chỉ chịu sự quản lý của Vanticăng trong quá trình làm việc tại Vaticăng
+ Phương pháp điều chỉnh:
Do các quốc gia cùng bình đẳng về chủ quyền với nhau, công pháp quốc tế sử dụng phương pháp điều chỉnh chủ yếu và đặc trưng là thoả thuận
và bình đẳng (bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp)
VD: Trực tiếp: Tham gia đàn phán, ký kết các ĐƯQT
Gián tiếp: Thừa nhận, gia nhập các ĐƯQT
Chúng ta thấy rằng trong luật QG để phân biệt một ngành luật độc lập thì tiêu chí đó là đối tượng và phương pháp điều chỉnh, còn trong CPQT ngoài đối tượng, phương pháp điều chỉnh còn có một yếu tố khác để phân biệt đó chính là chủ thể
Như vậy, Công pháp quốc tế (CPQT) là một hiện tượng lịch sử, được
hình thành và phát triển cùng sự phát triển của xã hội có giai cấp Nó sẽ tự tiêu vong khi điều kiện cho sự tồn tại của nó không còn
- Nguồn của công pháp quốc tế
+ Khái niệm nguồn: Là hình thức biểu hiện sự tồn tại của những quy phạm LQT
do các quốc gia thoả thuận xây dựng nên
+ Các loại nguồn:
* Nguồn thành văn: Điều ước quốc tế – nguồn chủ yếu của công pháp
quốc tế
Điều ước quốc tế (ĐƯQT) là văn bản pháp lý quốc tế do các chủ thể
của công pháp quốc tế thoả thuận xây dựng nên nhằm xác lập, thay đổi hoặc
Trang 6chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa họ với nhau thông qua các qui
phạm gọi là qui phạm điều ước
Biểu hiện:
ĐƯQT không phổ cập (VD Luật Biển thì chỉ
áp dụng cho các QG có Biển)
ĐƯQT phổ cập áp dụng cho mọi QG
ĐƯQT đa phương VD; Hiến chương LHQ
ĐƯQT song phương
ĐƯQT khu vực VD: ĐƯQT ký kết giữa các nước ASEAN
* Nguồn bất thành văn: là các tập quán quốc tế Đó là các qui tắc xử
sự do một số quốc gia áp dụng trong quan hệ quốc tế, dần dần được các quốc
gia khác chấp nhận và áp dụng như một qui phạm pháp luật quốc tế Nội
dung của các tập quán này phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công
pháp quốc tế và được sử dụng nhiều lần trong quan hệ giữa các quốc gia và
được các quốc gia thoả thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với
mình
Ngoài ra Công pháp quốc tế còn có các nguồn bổ trợ như: các nguyên tắc
chung của pháp luật quốc gia, các học thuyết và tác phẩm khoa học pháp lý của
các luật gia có tên tuổi, một số phán quyết của Toà án quốc tế
2 Những nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế
Là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm có
giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể luật quốc tế
Tại tuyên bố của LHQ về những nguyên tắc của LQT được Đại hội đồng
LHQ thông qua ngày 24/10/1970 đã nêu ra 7 nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
Quốc gia là một thực thể được cấu thành bởi ba yếu tố: lãnh thổ, dân cư
và chủ quyền Không có chủ quyền thì không thể tồn tại quốc gia Chủ quyền là
một thuộc tính chính trị, pháp lý không thể tách rời quốc gia
Trang 7+ Vị trí nguyên tắc: Đây là nguyên tắc có vị trí quan trọng nhất trong hệ
thống các nguyên tắc cơ bản của LQT vì khi nguyên tắc này được tôn trọng và thực hiện thì đó chính là cơ sở, tiền đề để thực hiện các nguyên tắc tiếp theo
Chủ quyền quốc gia? là quyền tối cao của quốc gia trong đối nội và
quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ đối ngoại
+ Cơ sở pháp lý của nguyên tắc:(Hỏi HV: Hiểu cơ sở pháp lý ntn?Văn
bản pháp lý mà nguyên tắc này được ghi nhận) Được ghi nhận trong nhiều
văn bản pháp lý quốc tế quan trọng như Hiến chương Liên hợp quốc, đặc biệt được đề cập đầy đủ trong Tuyên bố của Đại hội động Liên hợp quốc năm 1970
về bảy nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và Định ước cuối cùng về An ninh và hợp tác Châu Âu năm 1975 (Định ước Henxinhky)
+ Nội dung nguyên tắc:
* Các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền, quyền năng chủ thể và đặc
điểm về lịch sử, truyền thống văn hoá, dân tộc của nhau
* Các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thỗ và độc lập
chính trị của nhau
* Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn cho mình một chế độ chính
trị, văn hoá, xã hội, kinh tế phù hợp
* Các quốc gia bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý.(VD: Trong các
hội nghị QT mỗi QG chỉ được 1 phiếu ) Họ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau với tư cách là thành viên của cộng đồng quốc tế Các quốc gia đều có quyền tham gia vào các tổ chức quốc tế và tham gia ký kết các điều ước quốc
tế
* Các quốc gia đều có nghĩa vụ tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
và sống trong hoà bình với quốc gia khác
- Nguyên tắc cấm dùng vũ lực, hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan
hệ quốc tế
+ Vị trí nguyên tắc: Đây là nguyên tắc quan trọng trong hệ thống 7
nguyên tắc cơ bản của LQT
Trang 8Vũ lực là gì? Và trong LQT vũ lực được coi là tất cả các hành vi sử
dụng sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hoá, tư tưởng để chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khác, ép buộc các quốc gia khác phải phù thuộc vào mình
+ Cơ sở pháp lý: Được ghi nhận trong Tuyên bố của Đại hội đồng Liên
hợp quốc năm 1970 về các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế, Định ước Henxinhky 1975, Tuyên bố 1974 về định nghĩa xâm lược
+ Nội dung:
* Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc sử dụng lực lượng vũ trang
vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ của quốc gia khác
* Không cho quân của quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để
tiến hành xâm lược nước thứ ba
Trong chiến trang Irắc có tuân thủ nguyên tắc này không?
* Không khuyến khích, tổ chức, xúi giục hay giúp đỡ hoặc tham gia vào
nội chiến hoặc các hành vi khủng bố tại quốc gia khác
* Cấm có những hành vi đe dọa dùng vũ lực chống lại QG khác (Tập trung
QĐ giáp biên giới, tập trận ở biên giới )
Nội dung của nguyên tắc không chỉ bao gồm việc cấm sử dụng lực lượng vũ trang hoặc đe doạ sử dụng lực lượng vũ trang mà còn bao gồm cả việc cấm sử dụng các biện pháp khác (cấm vận, phong tỏa KT “Mỹ cấm vận
KT Cu Ba”, tuyên truyền chiến tranh, gây thù hằn dân tộc “vụ 4/2004 ở GiaLai” ) nhằm chống lại độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khác
Tuy nhiên, nguyên tắc cấm sử dụng và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế không loại trừ việc sử dụng vũ lực một cách hợp pháp Theo Hiến chương Liên hợp quốc và Luật quốc tế hiện đại, từng quốc gia hoặc các quốc gia có thể sử dụng lực lượng vũ trang chống lại quốc gia khác trong hai trường hợp:
Trang 9Một là: Khi quốc gia thực hiện quyền tự vệ cá nhân hay tập thể trong
trường hợp bị tấn công vũ trang, chừng nào Hội đồng Bảo an chưa tiến hành những biện pháp cần thiết để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.(theo Đ51 Hiến chương)
Hai là: Các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc có quyền dùng bất cứ hình
thức bạo lực cách mạng nào để tiến hành giành độc lập dân tộc
- Nguyên tắc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
+ Vị trí nguyên tắc
Tranh chấp quốc tế: Là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể của công
pháp quốc tế và những bất đồng về các vấn đề cơ bản trong quan hệ quốc tế cũng như các ý kiến khác nhau trong việc giải thích Điều ước quốc tế
VD: Vấn đề Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam với Trung Quốc và Đài Loan
Hiện nay việc xác định quan hệ ngoại giao giữa VN và TQ được khái quát trên tinh thần “16 chữ vàng” Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện,ổn định lâu dài, hướng tới tương lai Và 4 tốt “Đồng chí tốt, láng giềng tốt, bạn bè tốt, đối tác tốt” nhưng
trong tình hình quốc tế diễn biến mau lẹ, phức tạp hiện nay ta cần luôn đề cao cảnh giác
+ Cơ sở pháp lý: Được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc,
Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Á – Phi năm 1955 tại Băng Đung, Tuyên bố
1970 về các nguyên tắc cơ bản, Định ước Henxinhky 1975
+ Nội dung:
* Mỗi quốc gia giải quyết tranh chấp của mình với các quốc gia khác bằng
phương pháp hoà bình để không dẫn đến đe doạ hoà bình, an ninh quốc tế và công
bằng.( Vì sao LQT phải đặt ra ntắc này?Trong tình hình hiện nay ntắc có còn tầm
quan trọng hay không? Gợi ý: Vì nếu 2 hay nhiều nước mà gây chiến thì sẽ đe dọa an ninh ở khu vực đó VD chiến tranh Irắc)
VD: Điều 11:( Luật BGQG) Nước Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt
Nam thực hiện chính sch xy dựng bin giới hồ bình, hữu nghị, ổn định lâu dài
Trang 10với các nước láng giềng; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia thông qua đàm phán trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lnh thổ v lợi ích chính đáng của nhau
* Khi giải quyết tranh chấp các bên tranh chấp có quyền tự do lựa
chọn các biện pháp phù hợp nhất sao cho mọi tranh chấp đều được giải quyết trên cơ sở luật quốc tế và nguyên tắc công bằng
+ Các hình thức giải quyết tranh chấp quốc tế
* Nhóm biện pháp ngoại giao: Đàm phán trực tiếp, đàm phán trung
gian và hoà giải Có thể kết hợp đồng thời cả ba phương pháp này.VD: Đàn
phán trung gian:Vấn đề hạt nhân ở Bắc Triều Tiên (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản)
* Sử dụng nhóm công cụ tư pháp; trọng tài, toà án quốc tế hoặc giải
quyết tranh chấp tại các tổ chức quốc tế
VD: Việt Nam – Lào (Asean) hay Pháp – Anh (EU)
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác Công việc nội bộ của quốc gia? Là công việc nằm trong thẩm quyền giải
quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình, mà chủ quyền là thuộc tính vốn có của quốc gia Đó là quyền tối cao của quốc gia trong lãnh thổ và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ đối ngoại
+ Cơ sở pháp lý: Được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc,
Định ước Henxinhky 1975, Tuyên bố Kuala lămpur1971, Tuyên bố Bali 1976, Hiến chương của tổ chức châu Mỹ thống nhất và tuyên bố 1970
+ Nội dung: Cấm can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào công việc đối
nội và đối ngoại của quốc gia dưới bất kỳ lý do nào
Bao gồm:
* Cấm can thiệp bằng vũ trang và các hình thức can thiệp khác nhằm
chống lại quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế và văn hoá của quốc gia
Trang 11* Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác
để buộc các quốc gia khác phải phụ thuộc vào mình
* Cấm tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang
vào hoạt động phá hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó
Như vậy: Việc Mĩ cấm vận đối với VN trước đây và bao vây, phong tỏa
kinh tếvới Cu Ba hiện nay rõ ràng là hành vi vi phạm nguyên tắc này
- Nguyên tắc tự nguyện thực hiện cam kết quốc tế (Pacta Sunservanda) + Cơ sở pháp lý: được ghi nhận trong Hiến chương, Công ước Viên
1969 về ĐƯQT, Tuyên bố 1970, Định ước Henxinhky
+ Nội dung nguyên tắc: Các quốc gia có nghĩa vụ thực hiện một cách
thiện chí các cam kết của mình phù hợp với Hiến chương và các nguyên tắc
cơ bản của công pháp quốc tế
+ Ngoại lệ: Các quốc gia có quyền không thực hiện cam kết của mình
trong các trường hợp sau:
* Các ĐƯQT vi phạm Hiến chương và các nguyên tắc cơ bản của công
pháp quốc tế
* Quá trình ký kết ĐƯQT đã vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm
quyền và thủ tục ký kết (Phiếu 1)
* Điều kiện để thực hiện ĐƯQT đã thay đổi căn bản hoặc mục đích ký
kết các ĐƯQT không còn phù hợp vơí tình hình chính trị, xã hội của quốc gia
(khi có sự thay đổi chủ thể của công pháp quốc tế).VD:Liên Xô xụp đổ->Nga
chỉ kế thừa một số ĐƯQT (141 ĐƯQT)
* Khi một bên của ĐƯQT vi phạm nghĩa vụ
- Nguyên tắc dân tộc tự quyết
Quyền dân tộc tự quyết? Là quyền của mỗi dân tộc tự do quyết định
vận mệnh chính trị của mình
Trang 12+ Cơ sở pháp lý: Được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc,
Định ước Henxinhky 1975
+ Nội dung nguyên tắc:
* Các dân tộc có quyền tự mình hoặc cùng với dân tộc khác thành lập
nhà nước liên bang hoặc đơn nhất
* Các dân tộc có quyền tự lựa chọn cho mình một chế độ chính trị, xã
hội, kinh tế phù hợp
* Các dân tộc thuộc địa và bị phụ thuộc có quyền đấu tranh giành độc
lập dân tộc Trong cuộc đấu tranh đó họ có quyền nhận sự giúp đỡ từ bên ngoài và được pháp luật quốc tế bảo hộ
* Mỗi dân tộc đều bình đẳng bất kể màu da, ngôn ngữ hay tôn giáo
* Xoá bỏ mọi hình thức áp bức của dân tộc này đối với dân tộc khác,
xoá bỏ hình thức thực dân kiểu cũ và mới
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
+ Cơ sở pháp lý: Được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc,
Định ước Henxinhky 1975
+ Nội dung nguyên tắc: Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế không phụ thuộc vào hệ thống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm mục đích duy trì hoà bình, an ninh và hợp tác quốc tế, góp phần vào việc ổn định kinh tế thế giới vì sự phồn thịnh chung của các dân tộc và hợp tác quốc tế
VD: Hợp tác để giải quyết những vấn đề về môi trường, phòng chống
tội phạm và trong tình hình hiện nay là vấn đề khủng bố
Ngoài ra còn có một số nguyên tắc khác được thể chế hóa từ 7 nguyên
tắc cơ bản trên như:
Nguyên tắc không phâp biệt chủng tộc
Nguyên tắc tự do biển cả
Trang 13Nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình giữa các QG có chế độ chính trị xã hội khác nhau
Nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược
(Các đồng chí nghiên cứu thêm trong tài liệu)
3 Một số nội dung cơ bản của công pháp quốc tế
CPQT qui định rất nhiều vấn đề nhưng trong phạm vi thời gian hôm nay tôi chỉ cùng các đồng chí đi vào nghiên cứu làm rõ một số nội dung như Lãnh thổ biên giới QG, Luật Biển, dân cư trong CPQT
- Lãnh thổ và biên giới quốc gia
+ Lãnh thổ quốc gia là khái niệm dùng để chỉ một trong những bộ
phận cấu thành đặc biệt quan trọng và không thể thiếu của bất kỳ một QG nào Lãnh thổ quốc gia được coi là nền tảng vật chất và là cơ sở để quốc gia tồn tại và phát triển
* Khái niệm: Là bộ phận cấu thành cơ bản của quốc gia bao gồm:
vùng đất, vùng nước, vùng trời (trên chúng) và vùng lòng đất (dưới chúng) thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đó
* Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia:
Vùng đất: Là toàn bộ vùng đất liền và các hải đảo
thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng nước: Là toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển (gồm vùng nước nội thuỷ và vùng nước lãnh hải)
Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm phía trên
vùng đất và vùng nước của quốc gia
Vùng lòng đất: Là phần nằm dưới vùng đất và vùng
nước của quốc gia
Ngoài các vùng lãnh thổ tự nhiên nêu trên các tàu thuyền, các phương
tiện bay mang cờ hoặc dấu hiệu riêng biệt của QG một cách hợp pháp, các công
Trang 14trình nhân tạo hoạt động hoặc nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của QG (như vùng biển quốc tế, vùng Nam Cực, khoảng không gian vũ trụ ) cũng được thừa nhận như một phần lãnh thổ QG Còn đối với một số quốc gia giáp Bắc Cực (Mỹ, Canađa, Đan mạch, Nga )thì lãnh thổ còn bao gồm cả phần đất dải quạt nối hai điểm của biên giới quốc gia đến tâm Bắc Cực
* Quy chế pháp lý: Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ đối với lãnh
thổ của quốc gia mình Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình Quá trình thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng
và định đoạt của quốc gia đối với lãnh thổ được thực hiện thông qua hoạt động của
hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Ở VN quyền tối cao của QG đối với lãnh thổ được qui định tại Điều 1 HP
1992 “Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”
* Nội dung qui chế pháp lý
QG có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, KT-XH, phương hướng phát triển của đất nước các QG khác phải tôn trọng và không được
can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào (Hỏi HV Vấn đề này hiện nay ntn?)
QG có quyền SH hoàn toàn đối tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình
QG có quyền tài phán đối với mọi công dân, tổ chức ở trong phạm vi lãnh thổ QG (kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài – trừ những trường hợp mà pháp luật QG hoặc ĐƯQT mà QG đã ký kết hoặc tham gia có qui định khác)
+ Biên giới quốc gia
* Khái niệm: Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc
gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có quyền
chủ quyền trên biển iên giới.)
Trang 15Như vậy, Theo nghĩa chung nhất thì biên giới quốc gia là ranh giới giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng trong lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
* Biên giới quốc gia gồm:
Biên giới quốc gia trên bộ: Là đường biên giới được
xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ (được xác định thông qua các bước hoạch định, phân giới và cắm mốc
Biên giới trên biển: Là đường vạch ra để phân định
vùng lãnh hải của quốc gia với những vùng biển tiếp liền
Biên giới trên không và biên giới lòng đất: Được luật
quốc tế thừa nhận dưới dạng tập quán quốc tế trên cơ sở của đường biên giới trên bộ, trên biển Tuân thủ những biên giới này là nghĩa vụ bắt buộc của tất
cả các quốc gia
* Các kiểu biên giới:
Biên giới hình học: Là đường biên giới QG được hình
thành qua việc nối các điểm xác định lại với nhau (Thường được áp dụng tại một số ở Châu Phi hay Bắc Mỹ, vấn đề này các đ/c có thể tham khảo thêm trên bản đồ TG)
Biên giới địa hình: Là kiểu biên giới QG được hoạch
định dựa theo các đặc điểm thực tế của địa hình tụ nhiên
VD: Biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc, Lào, Cămpuchia
Biên giới thiên văn: Là đường biên giới được xác định
theo các kinh tuyến và vĩ tuyến
VD: Biên giới giữa Canađa với Mỹ
Vấn đề biên giới giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng được giải quyết trên tinh thần bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, hữu nghị và láng giềng thân thiện Nhà nước ta luôn tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế trong giải quyết tranh chấp về biên giới và lãnh thổ với các quốc gia khác