Đồng phân và danh pháp.• Định nghĩa: Xicloankan là một loại hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn và có cấu trúc mạch vòng đơn vòng hoặc đa vòng • Công thức chung : CnH2n n>
Trang 2I Đồng phân và danh pháp.
• Định nghĩa: Xicloankan là một loại hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn và có cấu trúc mạch vòng ( đơn vòng hoặc đa vòng)
• Công thức chung : CnH2n ( n>=3)
Trang 43 4
5 6
11 2 3 4 6
Trang 5* Spiran : Là loại xicloankan 2 vòng có chung một
nguyên tử Cacbon, mỗi vòng sẽ có cấu trúc thế nào
đó để có lợi nhất về mặt năng lượng
Tên gọi của các Spiran gồm các bộ phận hợp thành theo trình
tự sau:
“Spiro” + [số chỉ số lượng cacbon ở mỗi vòng] + tên Ankan tư
ơng ứng với tổng số cacbon tạo vòng ( số ghi từ nhỏ đến lớn)
1
2
3 4
5 6 7
8 9
CH3
Spiro[3,6]decan Spiro[4,5]decan 1-metylspiro[4,4]nonan
Trang 6* Bixicloankan : Là loại 2 vòng có chung nhau 2 cacbon
gọi là cacbon cầu
Tên gọi:
“Bixiclo” + [các chữ số chỉ số lượng C ở mỗi cầu nối, lớn trước, nhỏ sau] + tên Ankan có số cacbon bằng tổng số cacbon tạo vòng
4
3
2 1
CH37
Bixiclo[4,4,0]decan 1,7,7-trimetylbixiclo[2,2,1]- -heptan -heptan
Trang 72,6,6-trimetylbixiclo[3,1,1]-2 Đồng phân
a, Đồng phân cấu tạo
• * Đồng phân mạch cacbon.
Các xicloankan có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cách thức phân vòng, phân nhánh.
- Monoxicloankan có các đồng phân về cỡ vòng hoặc sự
phân nhánh
• Ví dụ:
Trang 8+ §ång ph©n vÒ sè c¹nh:
+ §ång ph©n vÒ vÞ trÝ nhãm thÕ:
+ §ång ph©n trong nh¸nh:
CH3( metylxiclopropan) (Xiclobutan)
Trang 9- Spiran và bixicloankan : có cùng số nguyên tử Cacbon
cũng là những đồng phân mạch cacbon của nhau:
Ví dụ:
(Spiro[4,5]decan ) ( Bixiclo[4,4,0] decan )
Trang 10* Đồng phân nhóm chức
Monoxicloankan và Anken đều có công thức phân tử
là CnH2n, nhưng trong monoxicloankan chỉ có liên kết C-C tạo vòng còn ở Anken thì có một liên kết C=C đư
ợc coi là nhóm chức Chúng là các đồng phân nhóm chức của nhau Độ không no đều bằng 1
Các xicloankan chứa 2 vòng, các đien và các ankin
đều có công thức chung là CnH2n-2, độ không no bằng
2, chúng là các đồng phân cấu tạo thuộc loại đồng
phân nhóm chức
Trang 11b, Đồng phân lập thể
Các xicloankan có thể có đồng phân hình học và quang học, chúng có liên quan mật thiết với nhau và với cấu
dạng của vòng.
Ta xét các trường hợp sau:
Trang 12 Đồng phân nào có yếu tố không trùng vật - ảnh thì lại có
thêm đối quang của mình
Trang 13* Các vòng 6 cạnh dạng ghế : các nhóm thế có thể
nối với vòng bởi liên kết a hoặc liên kết e.
Vì vậy tùy thuộc vào vị trí tương đối của chúng mà
có những đồng phân hình học và đồng phân quang học khác nhau
a
e
e a
a
e a
e
a e
Liên kết a và liên kết e
Trang 14Ví dụ: trường hợp đồng phân cis và trans của
1,2-đimetylxiclohexan:
nhau; nhưng dạng ee bền hơn
CH3H
CH3H
H H
H H
H
H H
H
H
H H
H
cấu dạng aa cấu dạng ee
Trang 15-Đồng phân cis: cũng tồn tại hai dạng chuyển đổi lẫn
nhau nhưng hai dạng này bền tương đương:
CH3H
H
CH3
H H
H H
5
6
H H H
CH3
CH3
H
H H
5
6
H
H H
H
H
H H
H
cấu dạng ae cấu dạng ea
Trang 16Hai dạng của đồng phân cis này là hai dạng đối quang của nhau Nếu ta quay quanh trục thẳng đứng của một dạng thì sẽ được một dạng đồng nhất với nó và đối xứng với dạng kia qua gương.
* Ngoài ra vòng 6 cạnh còn có cấu trúc dạng thuyền ; tuy
nhiên dạng này không bền do một số nguyên tử H bị che khuất.
Trang 17II, Cấu trúc và tính chất vật lý
1. Cấu trúc.
a, Xiclopropan : 3 nguyên tử Cacbon
nằm trên một mặt phẳng và tạo thành
một tam giác đều Ba nguyên tử C ở
trạng thái lai hóa sp 3 Góc giữa các
trục obitan lai hóa sp 3 là 109,5 0 Trên
thực tế sự xen phủ cac obitan nằm
ngoài trục C-C, vì thế liên kết này
Trang 18b, Xiclobutan:
Tương tự như xiclopropan, sự sai khác giữa góc lai
hóa tứ diện (109,50) và góc vuông phẳng là khá lớn, vì thế sự xen phủ giữa các obitan sp3 để tạo vòng
xiclobutan là kém hiệu quả Liên kết ở C-C ở
xiclobutan cũng thuộc loại liên kết hình quả chuối nên kém bền
Nếu vòng xiclobutan là tuyệt đối phẳng thì cả 8 liên kết C-H đều ở các cấu dạng che khuất hoàn toàn dẫn tới lực đẩy lớn giữa chúng (sức căng pitzo)
Trang 19* Khi vòng xiclobutan bị gãy gập theo đường chéo thì làm giảm được lực đẩy tĩnh điện giữa các obitan
nhưng lại làm tăng sức căng góc
* Vì vậy xiclobutan luôn ở trạng thái biến đổi trạng
thái biến đổi giữa các dạng gập gẫy ( tương đương nhau) qua dạng phẳng.
H
H
Trang 20* Tuy nhiên sự gập gãy so với mặt phẳng là ít, hàng rào năng lượng giữa các dạng là rất thấp nên thực tế có thể thể vòng xiclobutan là phẳng
Xiclobutan thuộc loại kém bền
c, Xiclopentan:
* Nếu xiclopentan có cấu trúc dạng phẳng thì góc
CCC bằng 1800 gần trùng với góc lai hóa Tuy không
có sức căng góc nhưng khi đó cả 10 liên kết C-H đều
ở cấu dạng che khuất, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng rất lớn Vì thế nó không tồn tại ở dạng phẳng mà tồn tại ở dạng “phong bì” hoặc “nửa ghế”.
Trang 21+) Dạng phong bì: Có 1 trong 5 nguyên tử C (luân phiên
nhau) lệch ra khỏi mặt phẳng của 4 nguyên tử còn lại
+) Dạng nửa ghế: có 2 nguyên tử các bon (luân phiên nhau) lệch
ra khỏi mặt phẳng chứa 3 nguyên tử C còn lại Các cấu dạng này luôn luôn chuyển đổi cho nhau.
Trang 24e) Các Xicloankan khác (CH2)n
Các xicloankan với n > 6 tồn tại dưới dạng gãy gập sao cho giảm được sức căng góc, giảm được lực đẩy giữa các liên kết C-H để đạt được cực tiểu về năng lượng.
Ví Dụ :
Xicloheptan Xiclooctan Xiclononan
Trang 25* Các Xicloankan với 7 n 12 không thể giảm hết ≤ ≤
được mọi sức cang như ở dạng ghế của xiclohexan nên kém bền hơn xiclohexan
* Các xicloankan với n> 12, mọi sức cang hầu như đư
ợc loại bỏ Khi n càng lớn, cấu trúc của nó càng gần với ankan không phân nhánh, tức là không còn sức cang Vi vậy các xicloankan từ 7 đến 12 cạnh kém bền hơn và
khó hinh thành hơn so với xiclohexan và so với các
xicloankan lớn hơn 12 cạnh
Trang 26g, Polyxicloankan.
+) Loại spiran, hai vòng có chung 1 nguyên tử C, mỗi vòng sẽ có cấu trúc sao cho có lợi nhất về mặt năng lượng Chẳng hạn vòng 6 cạnh ở dạng ghế, vòng 5 cạnh
Trang 27Polyxicloankan h×nh khèi: cã cÊu tróc tõ c¸c
mÆt ®a gi¸c ghÐp l¹i thµnh c¸c khèi ®a diÖn.
C¸c polyxicloankan ®a diÖn nÕu gåm c¸c vßng 3,4 c¹nh th× rÊt kÐm bÒn; nÕu vßng 5,6 c¹nh th× bÒn h¬n nhiÒu.
cis-§ecalin trans-§ecalin Camphan
CH3
Trang 28Tetrahedran C4H4 Prisman C6H6 Cuban C8H8
Pentaprisman C10H10 §odecahedran , C20H20 Ademantan , C10H16
Trang 292, Tính chất vật lý
a, Tính chất vật lý thông thường
Các phân tử xicloankan có cấu trúc dạng vòng nên có hình dạng gọn gàng hơn, sắp xếp cũng được khít hơn làm cho lực hút Van đe Van giữa chúng lớn Vì thế nhiệt
độ sôi, nhất là nhiệt độ nóng chảy của nó cao hơn nhiều so với Ankan tương ứng
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của Xicloankan biến đổi theo quy luật, nhìn chung tăng theo số nguyên tử Cacbon trong phân tử
Trang 30Sau đây là nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lư
Xicloankan Công thức T 0
s , 0 C t o
nc0C D,g/cm 3 (20 0 C) Xiclopropan
C10H18
C10H18
C8H8
-33 13 49 81 118 149 170 201 195,6 187,3 -
-127 -90 -94 7 -12 14 - 10 -43 -30 130-131
0,703 0,751 0,779 0,810 0,839 - - 0,896 0,870 -
Trang 31-Các xicloankan nói chung đều nhẹ hơn nước và đều
nặng hơn các Ankan có cùng số nguyên tử cacbon
Tính tan của xicloankan tương tự tính tan của Ankan
Nó là loại ưa dầu mỡ và kị nước, chúng hòa tan các hợp chất mạch vòng tốt hơn Ankan
Trang 32b, Tính chất phổ.
Phổ của Xicloankan tương tự như ankan Riêng dao
động hóa trị của liên kết C-C ở vòng 3 cạnh thể hiện ở xấp xỉ 3050 cm-1 cao hơn so với ở ankan và các
Xicloankan không có sức căng góc
Các dải đặc trưng cho dao động biến dạng “hình kéo” của nhóm CH2 diễn ra trong khoảng 1440-1470 cm-1
Trang 33III Tính chất hóa học.
Xicloankan và Ankan đều là những hidrocacbon no, vì thế chúng có những tính chất hóa học tương tự nhau Xicloankan
cũng bị halogen hóa, nitro hóa và sunfoclo hóa trong những điều kiện giống như
ankan Tuy nhiên do cấu trúc mạch vòng nên nó có những nét khác biệt
Trang 34
1 Phản ứng cộng mở vòng 3, 4 cạnh.
Xiclopropan tham gia phản ứng cộng giống như anken, khi đó vòng bị mở ra thành hợp chất mạch hở:
Br CH
CH CH
Br
Br
I CH CH
CH
HI
+
3 2
5 6 2
2 3
100
, 6
6
0
H C CH
CH CH
H C
+
Trang 35Xiclobutan có phản ứng cộng chỉ với H2 ở nhiệt độ cao hơn so với xiclopropan
Các vòng 5 cạnh trở lên không có những phản ứng cộng như trên, chúng chỉ bị hidro hóa mở vòng ở nhiệt độ rất cao
(>500 0 C) khi có mặt xúc tác trong những quá trình
hidrocracking.
+ H2 Ni
1200C CH3CH2CH2CH3
Trang 37khi có nhôm clorua hoặc bromua xúc tác, xiclopropan bị
đồng phân hóa propen, các xicloankan khác đồng phân hóa thành vòng 6 cạnh bền hơn:
Trang 394 Ph¶n øng oxi hãa.
C¸c xicloankan ch¸y hoµn toµn t¹o thµnh CO2, H2O vµ táa nhiÖt
Q
O nH
CO n
O 2
3
H
Trang 40Thiêu nhiệt tính cho 1 nhóm CH2 biến đổi theo cỡ vòng
Trang 41IV Điều chế và ứng dụng.
1 Điều chế
a Trong phòng thí nghiệma Trong phòng thí nghiệm: người ta
dùng phản ứng đóng vòng các hợp chất không vòng:
Trang 42* §iÒu chÕ xeton vßng råi khö chóng
COO COO
CH-COOH
t0C -CO2 (CH2)n C=O
(CH2)n C=O hçn th«ng Zn + HCl (CH2)n+1
Trang 43b, Trong công nghiệp.
Các xicloankan như xiclopentan, xiclohexan và các dẫn xuất ankyl của chúng là thành phần chính trong dầu mỏ (từ 30% - 60%) Khi chưng cất dầu mỏ người
ta thu được nhiều xicloankan vòng 5,6 cạnh ở phân
đoạn sôi 600 – 900 Từ phân đoạn này người ta tinh cất tiếp theo để thu lấy xiclohexan,
metylxiclopentan…dùng trong công nghiệp
Trang 442 ứng dụng.
Hidrocabon naphtenic là thành phần rất quan trọng trong nhiên liệu động cơ và dầu nhờn
Các mônoxicloankan mạch nhánh ngắn do đó có chỉ
số octan cao hơn ankan nên làm tăn chất lượng xăng
Các monoxicloankan với mạch nhánh dài do khó
đông đặc, chúng có độ nhớt cao và ít bị thay đổi theo nhiệt độ vì vậy được dùng để sản xuất dầu nhờn
Xiclohexan và metylxiclopentan tách từ dầu mỏ được dùng làm nguyên liệu sản xuất nilon-6 và nilon-6,6
Trang 45Xiclohexan và đồng đẳng được dùng để sản xuất
Benzen, toluen, xilen, Ngoài ra nó còn được dung để
làm dung môi cho những chất ít phân cực.
O
NOH
NH O
Xclohexanoxim Caprolactam Capron
HOOC(CH2)4COOH H2N(CH2)6NH2 nilon6,6axit adipic
Trang 46Một vài nghiên cứu gần đây cho thấy xicloankan còn
được sử dụng làm thuốc trừ sâu hoặc thuốc gây vô sinh cho côn trùng, chim và một số động vật khác nhằm kiểm soát số lượng của các loài có hại
Nhóm Xicloankan methylated tetrahidro
xicloheptan[1,2-c:4,3-c'] dipyrazoles và bezon c:4,3-c']diprazoles còn được dùng như bronchodinator (một hợp chất rất có ích trong việc ngăn cản các tế bào ung thư)
Trang 47[1,2- Người ta còn sử dụng fluorinated
cycloalkane sulfonate như là một chất phụ
gia thêm vào NH4 trong quá trình nghiên cứu cải tiến hợp chất hoà tan khắc ăn mòn chứa
phụ gia hoạt động bề mặt tan Phụ gia này có
khả năng ngăn chặn sự giảm sức căng bề
mặt để tăng hơi ẩm chất nền và giúp ích cho việc sản xuất vòng hoà tan Đặc biệt, nó có liên quan tới việc tận dụng sunfat xicloankan flonat làm chất phụ gia ngăn sức ép (sức
căng) bề mặt.
Trang 48“Bài viết của chúng tôi được thực hiện để tưởng nhớ tới các nhà khoa học đã hy sinh cống hiến suốt cả cuộc đời
cho sự nghiệp Xicloankan của chúng ta.”
Nhóm 8 lưu bút