I.Danh pháp, đồng phân, cấu tạo:Dãy đồng đẳng của anken là những Hiđrô cacbon không no, mạch hở, trong phân tử có một nối đôi... Tên hợp lý: Coi các anken như các dẫn xuất của etylen,
Trang 3I.Danh pháp, đồng phân, cấu tạo:
Dãy đồng đẳng của anken là những Hiđrô cacbon không no, mạch hở, trong
phân tử có một nối đôi CTTQ: C n H 2n (n≥2 ).
VD: C 2 H 4 , C 3 H 6 , C 4 H 8 , …
Trang 41 Danh pháp:
a, Tên thông thường:
Xuất phát từ tên ankan tương ứng nhưng thay đuôi “ an ” bằng đuôi “ ylen ”.
Trang 5VD: CH3-CH2-CH=CH2: etyl etylen
CH3-CH=CH-CH3: dimetyl etylen đối xứng
CH3-C=CH3: dimetyl etylen không đối xứng CH3
b Tên hợp lý:
Coi các anken như các dẫn xuất của etylen, băng cách thay thế các nguyên tử cacbon bằng các gốc hydrocacbon khác.
Trang 6c, Tên quốc tế (IUPAC):
Xuất phát từ tên ankan tương ứng nhưng thay đuôi “ an ” bằng đuôi “ en ”.
Trang 9* ,Đối với đồng phân hình học, ta thêm ký hiệu phù
hợp phía trước tên gọi của đồng phân cấu tạo.
(1) (2)
Đp cis - trans: - Chất (1): cis- 3- metylpent- 2- en.
- Chất (2): trans- 3- metylpent- 2-en Danh pháp Z – E: - Chất (1): (Z)- metylpent- 2- en
- Chất (2): (E)- metylpent- 2- en.
Trang 102 Đồng phân:
► Anken có từ 4C trở lên mới có đồng phân:
- Đồng phân cấu tạo hay đồng phân phẳng (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nối
đôi).
- Đồng phân không gian hay đồng phân hình học (Cis - Trans).
Trang 11* Đồng phân cấu tạo:
Trang 12* Đồng phân không gian:
VD1:
CH 2 =CH 2 ;
CH 2 =CH-CH 3 ; không có đp không gian.
Trang 16- Nhiệt độ sôi của anken nói chung cao hơn
của ankan tương ứng.
Trang 17TCVL có ý nghĩa quan trọng của anken là độ khúc xạ phân tử MR, độ khúc xạ phân tử MR bằng tổng số độ khúc xạ của các nguyên tử có trong phân tử ấy MR của các ankan bằng tổng
số độ khúc xạ của các nguyên tử C và H có
trong thành phần phân tử Tuy nhiên, với
anken, trị số MR xác định bằng thực nghiệm
( theo công thức Lorentz – Lorenz) lớn hơn trị
số tính theo lý thuyết dựa vào độ khúc xạ
nguyên tử.
Trang 18Do đó, đối với các anken có một đại lượng bổ sung thể hiện sự có mặt nối đôi trong phân tử,
ký hiệu bằng dấu ╞ Trị số ╞ đối với một liên kết đôi bằng 1,7÷1,9 (theo bảng sau).
Trang 19Như vậy, bằng cách so sánh độ khúc xạ phân tử MR thực nghiệm với MR tính theo lý thuyết, có thể xác định được sự có mặt hay
không có mặt của lk đôi trong phân tử
Trang 20Hằng số vật lý của một số anken:
chảy (°C) sôi (°C) Nhiệt độ
Penten-1 Penten- 2 3- metyl- buten- 1 2- metyl- buten- 2
-169,4 -185,2 -130,0 -139,0 (-105)
-140
-138 -139 -135 -124
-103,9 -47,0 -5,0 3,5 (1,0) -6,0
29,9 36,4 25 38,4
Trang 21III Tính chất hóa học:
Do anken có lk π không bền,
dễ gãy nên có hoạt tính hóa học
cao, dễ tham gia vào các pư
cộng hợp, pư OXH, pư trùng
hợp.
Trang 23b.Cộng với halogen (X 2 ) tạo dẫn xuất halogen: TQ: C n H 2n + X 2 → C n H 2n X 2
Trang 24► pư này theo cơ chế 2 bước:
☻ B1: anken cộng với cation halogen tạo ra một cacboncation.
☻ B2: cacboncation kết hợp với anion halogen tạo thành sản phẩm.
VD:
CH 2 =CH 2 + Br 2 → CH 2 -CH 2
Br Br
Trang 25Cơ chế của pư:
- Do ảnh hưởng của môi trường pư có sự
chuyển dịch cặp điện tử về 1 trong 2 nguyên tử cacbon biến êtylen thành một lưỡng cực:
CH 2 =CH 2
Trang 26-Phân tử Br 2 phân ly thành 2 ion:
Trang 27c, Cộng với axit HX:
TQ: C n H 2n + HX → C n H 2n+1 X.
VD: CH 2 =CH 2 + HBr → CH 3 -CH 2
Br Với các ôlêfin bất đối xứng khi cộng với HX thì tuân theo quy luật Markonikov.
VD: CH 3 -CH=CH 2 + HBr → CH 3 -CH-CH 3
Br
Trang 28Pư cộng với HX cũng theo cơ chế 2 bước:
► Bước 1: Cộng với H+ để tạo cacboncation.
► Bước 2: Cacboncation kết hợp với X- tạo sản phẩm.
Trang 29d Cộng với H 2 O tạo thành rượu (xt H2SO4, Zn,
Trang 30e Cộng với axit H2SO4:
TQ: C n H 2n + HSO 4 H → C n H 2n+1 SO 4 H
VD:CH 2 =CH 2 + HO-SO 2 -OH
→ CH 3 -CH-O-SO 2 -OH
Trang 31f Quy tăc định hướng Markonikov:
Khi cộng phân tử phân cực (HX, HOH, HClO,…) vào anken bất đối xứng (là 2 nguyên tử C có số nguyên tử H khác nhau) thì tạo ra hỗn hợp sản phẩm, trong
đó sản phẩm chính tuân theo quy tắc
Markonikov:
Trang 32• Phần mang điện tích dương (H+, Cl+,…)
cộng vào cacbon nối đôi chứa nhiều H nhất (hay C có số OXH thấp nhất).
• Phần mang điện tích âm (OH-, X-,…) cộng vào C nối đôi còn lại (hay C có số OXH cao nhất).
Trang 33VD1: CH 2 =CH-CH 3 + HOH
→ CH 3 -CH-CH 3 (spc) OH
→ CH 2 -CH 2 -CH 3 (spp) OH
VD2: CH 2 =CH-CH 3 + HBr
→ CH 3 -CH-CH 3 (spc) 2- Brom propan
Br
→ CH 2 -CH 2 -CH 3 (spp) 1-Brom propan
Trang 35► ĐN: pư trùng hợp là quá trình cộng hợp
liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn duy nhất (polyme).
Trang 36nCH2=CH-CH3 → (-CH2-CH-)n
CH3 Poly propilen (PP) VD3:
nCH2=CH-Cl → (-CH2-CH-)
Cl vinyl clorua poly vinyl clorua (PVC)
Trang 373 Phản ứng ôxy hóa (phản ứng với chất OXH): do lk π gây ra.
a Tác dụng với dd thuốc tím
anken làm mất màu dd thuốc tím do
đó dùng làm pư nhận biết anken (chú
TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O →
3C H (OH) + 2MnO + 2KOH.
Trang 39► Chú ý: nếu thuốc tím đun nóng ở nhiệt
độ cao thì C nối đôi bị gãy ra tạo thành
axit (nếu nối đôi ở đầu mạch) hay xeton hoặc CO2 (nếu nối đôi không ở đầu
mạch)
VD1: CH2=CH=CH3 + 5[O] KMnO4, t°
CH3-COOH + CO2 + H2O VD2: CH3-CH=C-CH3 + 3[O] KMnO4, t°
CH3
Trang 40b Tác dụng với Oxy (hoặc Ozon): xúc
tác PdCl2/CuCl2, t°:100°C, P:30 atm.
VD: CH2=CH2 + O2 → CH3-CHO
CH2=CH2 + O3 → CH3-CHO + O2
Trang 41ra số nguyên tử H gấp đôi số nguyên tử C
và trong phân tử có một lk π (nếu mạch hở) hoặc vòng CTTQ của chất đem đốt
Trang 42IV Điều chế anken:
1 Loại H 2 O từ rượu no đơn chức: xúc tác
H 2 SO 4 đặc, t°> 170°C.
TQ: C n H 2n+1 OH → C n H 2n + H 2 O.
VD: C 2 H 5 -OH → C 2 H 4 + H 2 O
Trong công nghiệp người ta thực hiện pư
này ở t° 350-500°C, với xúc tác là oxit nhôm ( γ -Al 2 O 3 ), grafit và một số chất khác.
Trong PTN người ta dùng xúc tác là H 2 SO 4 đặc ở t° 160-180°C
Trang 45VD: CH≡CH + H2 → CH2=CH2
4 Đi từ ankin (CnH2n-2): xúc tác
Pd (Ni), t°.
TQ: C n H 2n-2 + H 2 → C 2 H 2n
Trang 47TQ: CnH2n → CaH2a + CbH2b.
6 Crắckinh ankan:
Với n = a + b
Trang 48TQ: C n H 2n+1 -OOCR → C n H 2n + RCOOH.
7 Nhiệt phân este:
Trang 49CH 3 (CH 2 ) n CH 3 850°C-900°C H 2 + CH 4 + C 2 H 4 +
C 3 H 6 + C 4 H 8
8 Từ dầu mỏ: bằng phương
pháp cracking nhiệt.
Trang 50V Một số hợp chất tiêu biểu và
ứng dụng của nó:
Trang 52Etylen có tất cả các TCHH như các anken khác như đã trình bày Trong không
khí nó cháy với ngọn lửa sáng hơn ngọn lửa
metan Hỗn hợp etylen và oxy là hỗn hợp nổ mạnh vì pư tỏa nhiều nhiệt Do đó, cũng có
thể dùng hỗn hợp này để cắt, hàn kim loại
như axetylen
Trang 53Khả năng chuyển hóa của etylen rất phong
phú Hiện nay, etylen thường được sử dụng vào sản xuất polyetylen (PE), etylen glycol,
andehit axetic, vinyl clorua, etanol,…
Trang 55Tác dụng của etylen với benzen có xúc tác
là Al 2 O 3 xẽ tạo ra etylbenzen, từ đó tạo ra
styren.
Styren dùng để sản xuất polystyren và dùng sản xuất cao su tổng hợp Buna-S.
Trang 57Ngoài ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ với rất nhiều sản phẩm quý, etylen còn dùng
để giấm quả xanh vì có tác dụng kích thích sự hoạt động của các men làm quả mau chín Do
đó, có thể dụng etylen để giấm cà chua, chanh, chuối,v.v…với nồng độ rất loãng (một thể tích etylen trên 1000÷2000 thể tích không khí) ở
18÷20°C
Trang 58nCH3-CH=CH2 (–CH – CH2 –)-n
CH3 Propylen poly propylen (PP)
Propylen có nhiều trong các khí cracking.
Từ propylen có thể chế tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị như poly propylen (PP), một số ancol, axeton, phenol, axetophenol…
Trang 593 Buten:
buten- 1, sử dụng hệ xúc tác Ziegler- Natta có thể điều chế được các polyme có
cấu hình đồng phía, có tính bền cơ học và
Buten- 1, buten- 2, isobuten được lấy chủ yếu từ khí cracking Trong số đó, buten- 1 và buten- 2 chủ yếu dùng để điều chế butadien.