Trường hợp đặc biệt:• Những công trình xây dựng không phải lập dự án Chủ đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định
Trang 1Tài liệu tham khảo
• Luật xây dựng được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
• Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản
lý Dự án đầu tư xây dựng công trình.
• Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
• Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 về việc Hướng dẫn
một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP.
Trang 2QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO
Lập
báo cáo
Xin phép đầu tư
Thuyết minh
Thiết kế
cơ sở
Trang 3Bước 1: Lập báo cáo đầu tư xây dựng
công trình
Nhiệm vụ 1: Lập báo cáo
• Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự
án, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập Báo cáo đầu tư xây
dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
• Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
+ Sự cần thiết đầu tư.
+ Dự kiến:
* Quy mô đầu tư.
* Hình thức đầu tư.
* Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ.
+ Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.
+ Phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ.
+ Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
Trang 4Bước 1: Lập báo cáo đầu tư xây dựng
công trình (tt)
Nhiệm vụ 2: Xin phép đầu tư
• Chủ Đầu Tư gửi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới Bộ
quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp
Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa
phương liên quan, tổng hợp đề xuất ý kiến trình Thủ tướng
CP.
Trang 5Trường hợp đặc biệt:
• Những công trình xây dựng không phải lập dự án Chủ đầu tư không phải lập
dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình
người quyết định đầu tư phê duyệt: (Điều 12 - mục 1 của NĐ 16 hoặc Điều
35 khoản 2 của Luật XD):
+ Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có
tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn
ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc
đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm
• Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình
không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật mà chỉ cần lập Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công
trình được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 “Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu,
vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư
nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.”
Trang 6• Sự cần thiết đầu tư.
• Mục tiêu xây dựng công trình.
• Địa điểm xây dựng.
• Quy mô, công suất.
• Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
(Khoản 3 - điều 35 của Luật XD)
Trang 7Bước 1: Lập báo cáo đầu tư xây dựng
công trình (tt)
• Phương thức thực hiện:
+ Nhiệm vụ 1: Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn XD
+ Nhiệm vụ 2: Bộ Ngành chủ quản, Chủ đầu tư
• Kinh phí chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn NS: Dự toán của công tác chuẩn bị đầu tư (Lập báo
cáo đầu tư, Lập dự án) do Chủ đầu tư lập vào cấp có thẩm quyền phê duyệt (Sở XD)
• Thời gian lấy ý kiến: (Điều 4 – NĐ 16)
+ Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình,
Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.+ Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải
có văn bản trả lời về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng CP
• Thẩm định:
+ Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách thuộc
quyền quyết định của mình Các dự án khác do người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định
• Phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đã được Quốc hội thông qua
chủ trương và cho phép đầu tư
Trang 8Bước 2: Lập dự án
• Gồm 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Thuyết minh dự án.
+ Nhiệm vụ 2: Thiết kế cơ sở => căn cứ để xác định Tổng mức đầu tư và triển khai các bước tiếp theo (NĐ 112)
+ Thuyết minh TKCS.
+ Bản vẽ.
Trang 9Nhiệm vụ 1- Bước 2: Thuyết minh dự án
Nội dung: (Điều 6 –NĐ 16)
1 - Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư.
- Đánh giá nhu cầu thị trường.
- Tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản
xuất.
- Kinh doanh.
- Hình thức đầu tư xây dựng công trình.
- Địa điểm xây dựng.
- Nhu cầu sử dụng đất
2 - Mô tả về quy mô.
- Diện tích xây dựng công trình.
- Các hạng mục công trình bao gồm công
trình chính, công trình phụ.
- Các công trình khác.
- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật +
công nghệ + công suất.
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a + Phương án giải phóng mặt bằng.
+ Phương án tái định cư
+ Phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có
b Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
c Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Trang 10Nhiệm vụ 2- Bước 2: Thiết kế cơ sở
(Điều 7- NĐ 112)
Thuyết minh TKCS:
a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án
tuyến công trình đối với công trình xây
dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối
với công trình có yêu cầu kiến trúc;
phương án và sơ đồ công nghệ đối với
công trình có yêu cầu công nghệ;
b) Kết cấu chịu lực chính của công trình;
phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;
hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật công trình, sự kết nối với các công
trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
c) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác
Bản vẽ:
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:
c) Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
Trang 11Nhiệm vụ 2- Bước 2: Thiết kế cơ sở
* Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: công trình thuỷ lợi, đê điều
* Bộ Giao thông vận tải: công trình giao thông
* Bộ Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật
đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
cơ quan liên quan để thẩm định TKCS
Trang 12Nhiệm vụ 2- Bước 2: Thiết kế cơ sở (tt)
+ Nhóm B, C: (khoản 5 -Điều 1- NĐ112)
* Sở Công nghiệp: công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: công trình thuỷ lợi, đê điều;
* Sở Giao thông vận tải: công trình giao thông;
* Sở Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu
Ghi chú:
- Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông công chính hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết
kế cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
- Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm
Trang 13Nhiệm vụ 2- Bước 2: Thiết kế cơ sở (tt)
+ Nhóm B, C: (khoản 3 -Điều 1- TT02 của Bộ XD)
* Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Giao thông- Vận tải, Bộ Xây dựng, các Tập đoàn kinh tế
và Tổng công ty nhà n ước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do mình
quản lý thì các Bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau
khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường,
cụ thể:
* Bộ Công nghiệp tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây
tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện
kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành nhóm B, C do Bộ Công
nghiệp quyết định đầu tư.
* Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ
sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều
nhóm B, C do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư
* Bộ Giao thông vận tải tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình
thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nhóm B, C do Bộ Giao
thông vận tải quyết định đầu tư
Trang 14Nhiệm vụ 2- Bước 2: Thiết kế cơ sở (tt)
* Bộ Xây dựng tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ
tầng kỹ thuật đô thị nhóm B, C do Bộ Xây dựng quyết định đầu tư
* Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ
sở các công trình thuộc dự án nhóm B, C do mình quyết định đầu tư nếu dự
án thuộc chuyên ngành được Nhà nước giao cho doanh nghiệp đó quản lý Ví
dụ: Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN) được Nhà nước giao quản lý mạng
lưới điện trên toàn quốc thì EVN được tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở
các công trình thuộc dự án mạng lưới điện nhóm B, C do mình quyết định
đầu tư Đối với các dự án khác do EVN quyết định đầu tư thì việc thẩm định
thiết kế cơ sở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều
1 Nghị định 112/CP thực hiện.
Phương thức thực hiện: Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn XD.
Kinh phí chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn NS: Dự toán của công tác chuẩn bị đầu
tư (Lập báo cáo đầu tư, Lập dự án) do Chủ đầu tư lập vào cấp có thẩm quyền
Trang 15Bước 2: Lập dự án
• Hồ sơ trình thẩm định dự án: (TT 02 của BXD)
+ Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục số 1 của TT 02;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
+ Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về
quy hoạch ngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản
chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây
dựng;
+ Các văn bản pháp lý có liên quan
• Thời gian thẩm định: (TT 02 của BXD)
Bao gồm cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cụ thể:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án theo quy định của
Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội, trong đó thời gian thẩm định thiết kế cơ
sở không quá 30 ngày làm việc
- Nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 20 ngày làm việc
- Nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc
- Nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 10 ngày làm việc
Trang 16Bước 2: Lập dự án (tt)
- Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục số 3 của TT 02, trong đó phải
nêu được kết quả thẩm định dự án; nhận xét, đánh giá và kiến nghị với người quyết định đầu tư.
- Hồ sơ của Chủ đầu tư trình để thẩm định dự án (Hồ sơ trình thẩm định dự án).
- Các văn bản tham gia thẩm định của cơ quan có thẩm quyền liên quan tới dự án.
a Đối với các dự án khác sử dụng vốn NS nhà nước:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, … Chủ tịch UBND cấp tỉnh:
+ Quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C.
+ Được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.
Trang 17Bước 2: Lập dự án (tt)
- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện được quyết
định đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương có mức vốn đầu
tư không lớn hơn 5 tỷ đồng và Chủ tịch UBND cấp xã không lớn
hơn 3 tỷ đồng Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, việc
phân cấp theo quy định riêng được Thủ tướng Chính phủ cho phép
b Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp Chủ đầu tư tự quyết định
đầu tư và chịu trách nhiệm.
c Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư
khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng
vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính
và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay
trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trang 18Bước 3: Thiết kế dự toán công trình
1 Nội dung:
- Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
• Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công
trình quy định chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
• Thiết kế hai bước:
Trang 19Bước 3: Thiết kế dự toán công trình (tt)
- Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình
a Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:
liên quan
b Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm:
+ Thuyết minh
+ Các bản vẽ thiết kế
+ Dự toán xây dựng công trình
+ Biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát
+ Báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có
c Số lượng hồ sơ thiết kế kỹ thuật: 7 bộ
Số lượng thiết kế bản vẽ thi công: 8 bộ
(Điều 15-Chương III của NĐ 16)
Trang 20Bước 3: Thiết kế dự toán công trình (tt)
3 Phương thức thực hiện: Thuê tư vấn đấu thầu và tư vấn thiết kế, lựa chọn nhà
thầu thi công
4 Kinh phí: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
5 Thời gian: Tuỳ thuộc vào tính chất gói thầu
6 Thẩm định, phê duyệt:
+ Thẩm định, phê duyệt: (Điều 16- NĐ 16)
thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;
công phải được thẩm định, phê duyệt
+ Thẩm định, phê duyệt: (Điều 59- Luật XD)
tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 21Bước 3: Thiết kế và dự toán công trình (tt)
- Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;
- Bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ;
8 Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình gồm:
- Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;
- Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;
- Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
+ Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn và được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình