1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bào chế 4 thuốc tiêm truyền chuẩn dược khoa

23 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu chuẩn về nghành bào chế dược phẩn cung cấp cho các bạn muốn theo học ngành bào chế và tìm hiểu về nó theo từng trương mn tham khảo và tìm chuẩn tài liệu để học nhé mk đang học thao khoa dược lâm sàng nên cung cấp 1 số tài liệu chuẩn cho mn xem và học cùng học tập nhé thấy hay thì kb vs mk or có gì cần giải thích trong bài thì liên hệ vào gmail nhé : fakjss1gmail.com

Trang 1

THUỐC TIÊM TRUYỀN

Trang 2

1) Nêu được những điểm khác nhau giữa thuốc tiêm với thuốc tiêm truyền

2) Trình bày được áp dụng lâm sàng của các nhóm dịch truyền truyền

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trang 4

I- ĐẠI CƯƠNG

2-Yêu cầu chất lượng: như thuốc tiêm

thường (PL 11.8 B) và phải đáp ứng các yêu cầu về

số lượng và giới hạn KT các TP không quan sát

được bằng mắt thường (PL 11.8 A)

Các nhũ tương TT không được có dấu hiệu của sự tách lớp Đường kính của phần lớn (80%) các giọt phân tán phải < 1mcm và không có giọt > 5mcm trừ khi có chỉ dẫn riêng

Trang 5

I- ĐẠI CƯƠNG

-Thể tích: PL 11.1

Tới 50ml: +10% Trên 50ml: +5%

-Chất gây sốt: không được có (PL 13.4).

Chỉ không phải thử CGS nếu đã có quy định thử NĐT vi khuẩn, trừ những chỉ dẫn khác

Trang 7

I- ĐẠI CƯƠNG

-Tính chất:

.Tan trong nước: lọc ?

.Không bay hơi: cất ? (nước cất)

.Bền với nhiệt: 250 0 C/30-45ph; 180 0 C/3-4h: sấy chai lọ Phá hủy bởi kiềm- acid mạnh, chất oxy hóa: tráng chai Hấp phụ bởi than hoạt: ngliệu ?

-Ngtắc thử: thỏ, LAL

Trang 9

2.1-Lập lại cân bằng nước và chất điện giải:

2.1-1-Bù nước:

Dùng khi mất nước: sốt cao, tiêu chảy, nôn, làm việc nơi nắng nóng (cô đặc máu, thay đổi chuyển hóa, ngất, hôn mê,…)

Trang 10

II ÁP DỤNG LÂM SÀNG

-Pha chế:

.Ngliệu: pha tiêm (khan, 1H20, hút ẩm): bù nguyên liệu Bị vàng khi hấp (121-124 0 C/15ph): HCl (pH 3,5-6,5), NaCl

+Dd fructose 10%: dễ chuyển hóa hơn

+Dd saccarose thủy phân:

Trang 14

Mf infusion

1mEq=M/n.h (số ion, húa trị): 1mEqNa + =58,5 mgNaCl (KCl=74,5; CaCl=55)

Trang 15

II ÁP DỤNG LÂM SÀNG

Truyền điện giải thường gây toan máu

Natri clorid 6,0 g

Trang 16

3,1-2.2-Lập lại cân bằng acid - kiềm

Khi máu bị nhiễm acid

-DD natri hydrocarbonat 1,4%

.ít ổn định: mất CO2: sục CO2 có khả năng gây tủa: loại Ca ++ ,… -DD natri lactat:

Acid lactic 14 ml

Natri hydroxyd 6,7 g Acid hydrocloric loóng vđ Nước cất pha tiêm vđ 1000ml

Trang 17

2.2-Lập lại cân bằng acid - kiềm

-DD T.H.A.M (trihydroxymethyl amino methan): trung hòa nhanh hơn nabica

Khi máu bị nhiễm kiềm

DD amoniclorid 2,14%

.truyền chậm: 500ml/3h

.Phối hợp với glucose

Trang 18

2.3- Cung cấp chất dinh dưỡng

Trang 20

2.4 Bổ sung thể tích máu

Trang 21

III MỘT SỐ DD TIÊM TRUYỀN

Trang 22

Ciprofloxacin lactat (HCl)200 mg (base)

Trang 23

1-So sánh thuốc tiêm và dịch truyền 2-Áp dụng lâm sàng của dịch truyền: -Cân bằng điện giải

-Acid-kiềm

-Thay thế máu

-Cung cấp năng lượng,

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w