1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lua chon nha thau trong XD

80 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 687,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH LIÊN DANH & THẦU CHÍNH + PHỤLIÊN DANHGiữa > 2 ñơn vị dự thầu Một trong ñó là ðại diện LD Mọi thành viên của LD ñều phải chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ ñầu tư / bên mời thầu t

Trang 1

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động

xây dựng

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ

NỘI DUNG CƠ BẢN

Bài giảng lưu hành nội bộ dành cho lớp “QLDA-KSDG”

Trang 2

So sánh quy trình ñầu thầu giữa PMBOK và Việt Nam

 Tham khảo Thông tư 02/2009/TT-BKH

ngày 17-2-2009 V/v Hướng dẫn lập kế

hoạch ñấu thầu

Trang 3

So sánh quy trình ñầu thầu giữa PMBOK và

Việt Nam

PMBOK

2 Hoạch ñịnh sự mời cung

ứ ng: Tài liệu hóa sự cung

Tham khảo: Qð BKH ngày 10/6/2008, Qð 937/2008/Qð-BKH, Qð 1048/2008/Qð-BKH ngày 11/8/2008, Qð 1118/2008/Qð-BKH ngày 03/9/2008, Qð

371/2008/Qð-1744/2008/Qð-BKH ngày29/12/2008

Trang 4

So sánh quy trình ñầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

PMBOK

3 Mời gọi cung ứng:

ðạt ñược bảng giá dự

thầu, hồ sơ dự thầu, …

ðầu ra: Hồ sơ dự thầu

(Proposals)

Việt nam

Tổ chức: Bổ sung/sửa chữa HSMT, tiếp nhận

hồ sơ dự thầu, ñóng thầu, mở thầu.

Trang 5

So sánh quy trình ñầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

PMBOK

4 Lựa chọn nguồn cung

ứ ng: Chọn lựa nhà cung

cấp thích hợp trong các

nhà cung cấp tiềm năng

ðầ u ra: Báo cáo kết quả

Thương thảo: thươngthảo-ñàm phán hợp ñồng

Ký hợp ñồng

Trang 6

So sánh quy trình ñầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

ñồng

Trang 7

So sánh quy trình ñầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

sinh ñã phê duyệt

ðầu ra: Hồ sơ hợp

Trang 8

SO SÁNH LIÊN DANH & THẦU CHÍNH + PHỤ

LIÊN DANHGiữa > 2 ñơn vị dự thầu

Một trong ñó là ðại diện LD

Mọi thành viên của LD ñều

phải chịu trách nhiệm trực tiếp

với chủ ñầu tư / bên mời thầu

(trong tham gia ñấu thầu,

thương thảo, ký kết, thực hiện

Hð)

Năng lực kinh nghiệm của LD

là cộng dồn của các thành viên

và phải ñáp ứng yêu cầu của

HSMT (tiêu chuẩn cụ thể với

ñại diện và thành viên của

THẦU CHÍNH + THẦU

PHỤ

Thoả thuận nội bộ

Số lượng và tỷ lệ giao thầu

phụ theo HSMT quy ñịnhChỉ nhà thầu chính chịu tráchnhiệm trực tiếp với chủ ñầu tưNăng lực, kinh nghiệm củanhà thầu phụ không ñược xét

Về “Thầu phụ chuyên môn”

Trang 9

Mua sắm thông thường ≠ Đấu thầu

Mua sắm thông thường

Đấu thầu (ðiều 4 – Luật ðấu

thầu)

 ðấ u thầu trong nước là quá trình lựa

chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của cácnhà thầu trong nước

 ðấ u thầu quốc tế là quá trình lựa chọn

nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhàthầu nước ngồi và nhà thầu trong nước

Trang 10

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ðẤU

THẦU: Phạm vi điều chỉnh

ð iều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu

cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hố, xây lắp đối với gĩi

thầu thuộc các dự án sau đây:

1 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu

tư phát triển, bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tưxây dựng;

b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy mĩc khơng cầnlắp đặt;

c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quyhoạch xây dựng đơ thị, nơng thơn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển cơng nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

Trang 11

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT

ðẤU THẦU: Phạm vi điều chỉnh

ð iều 1 Phạm vi điều chỉnh

2 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản

nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân

dân;

Trang 12

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ðẤU THẦU: Phạm vi điều chỉnh

ð iều 1 Phạm vi điều chỉnh

3 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm

tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơng trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

Trang 13

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ðẤU

THẦU: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (ðiều 4 – Luật ðấu thầu):

1 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi tham

gia hoạt động đấu thầu các gĩi thầu thuộc các dự

án quy định tại ðiều 1 của Luật này

2 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu

thầu các gĩi thầu thuộc các dự án quy định tại

ðiều 1 của Luật này.

3 Tổ chức, cá nhân cĩ dự án khơng thuộc phạm vi

điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng Luật này

Trang 14

1 Đấu thầu rộng rãi ;

2 Đấu thầu hạn chế ;

3 Chào hàng cạnh tranh ;

4 Mua sắm trực tiếp ;

5 Chỉ định thầu ;

6 Tự thực hiện ;

7 Mua sắm trường hợp đặc biệt.

HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 15

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU:

1.Đấu thầu rộng rãi:

Đây là hình thức lựa chọn tạo ra sự cạnh tranh cao nhất do vậy sẽ đưa tới hiệu quả tốt nhất

Theo hình thức này, Bên mời thầu phải thông báo mời thầutrên các phương tiện thông tin đại chúng và phải dành đủthời gian cho nhà thầu chuẩn bị HSDT của mình theo yêucầu của HSMT

Mọi nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ, đủ năng lực đều có thểtham gia cuộc thầu

Hình thức này dùng cho các gói thầu thông thường

Trang 16

ð iều 18 ðấ u thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu ñể thực hiện gói thầu thuộc các dự án

quy ñịnh tại ðiều 1 của Luật này phải áp dụng hình thức

ñấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy ñịnh tại các ñiều từ

ð iều 19 ñến ðiều 24 của Luật này

ð iều 19 ðấu thầu hạn chế

ð iều 20 Chỉ ñịnh thầu

ð iều 21 Mua sắm trực tiếp

ð iều 22 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

ð iều 23 Tự thực hiện

ð iều 24 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp ñặc biệt

Trang 17

ð iều 18 ðấ u thầu rộng rãi

2 ðố i với ñấu thầu rộng rãi, không hạn chế số

lượng nhà thầu tham dự

 Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải

thông báo mời thầu theo quy ñịnh tại ðiều 5 của Luật này

ñể các nhà thầu biết thông tin tham dự

 Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các

nhà thầu có nhu cầu tham gia ñấu thầu

 Trong hồ sơ mời thầu không ñược nêu bất cứ ñiều kiện nàonhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợithế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh

không bình ñẳng

Trang 18

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

2 Đấu thầu hạn chế :

 Hình thức này chỉ áp dụng cho một số gói thầu có

tính chất đặc thù như: chỉ có một số nhất định nhà thầucó khả năng thực hiện gói thầu, yêu cầu của nguồn vốnhoặc có lý do cho thấy có những lợi thế

 Tuy nhiên, trong thực tế có những vận dụng quá mức đối

với hình thức này dẫn đến hạn chế sự cạnh tranh Vì vậy,

Luật ðấu thầu yêu cầu phải mời tối thiểu 5 nhà thầu tham gia Trường hợp có ít hơn 5, phải trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định

Trang 19

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ðiều 19 ðấu thầu hạn chế

1 ðấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp

sau đây:

a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi đối với

nguồn vốn sử dụng cho gĩi thầu;

b) Gĩi thầu cĩ yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật cĩ

tính đặc thù; gĩi thầu cĩ tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ cĩ một số nhà thầu cĩ khả năng đáp

ứng yêu cầu của gĩi thầu.

Trang 20

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

3 Chỉ định thầu:

 Đây là hình thức cho phép chọn ngay một nhà thầu mà Bên mời thầu thấy rằng có đủ kinh nghiệm và năng lực đáp ứng yêu cầu của Bên mời thầu để vào thương thảo

 Trong trường hợp này, Bên mời thầu vẫn phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu (tương tự như HSMT) để nhà thầu chuẩn bị chào hàng (tương tự như HSDT)

 Tiếp đó, Bên mời thầu vẫn phải đánh giá chào hàng của nhà thầu so với yêu cầu của gói thầu, nếu đạt yêu cầu mới mời nhà thầu này vào thương thảo hợp đồng để ký kết

 Đồng thời giá trị chỉ định thầu phải được phê duyệt theo quy định để có cơ sở ra quyết định chỉ định thầu.

Trang 21

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 20 Chỉ định thầu

1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phụcngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý

cơng trình, tài sản đĩ được chỉ định ngay nhà thầu để thực

hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu tráchnhiệm quản lý cơng trình, tài sản đĩ phải cùng với nhà thầu

được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định

trong thời hạn khơng quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ địnhthầu;

b) Gĩi thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi;

c) Gĩi thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi íchquốc gia, an ninh an tồn năng lượng do Thủ tướng Chính phủquyết định khi thấy cần thiết;

Trang 22

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 20 Chỉ định thầu (CðT)

1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

d) Gĩi thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu,

mở rộng cơng suất của thiết bị, dây chuyền cơng nghệ sản xuất

mà trước đĩ đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và khơngthể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tínhtương thích của thiết bị, cơng nghệ;

đ) Gĩi thầu dịch vụ tư vấn cĩ giá gĩi thầu dưới năm trăm triệu

đồng, gĩi thầu mua sắm hàng hĩa, xây lắp cĩ giá gĩi thầu dướimột tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gĩi thầu mua sắmhàng hĩa cĩ giá gĩi thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự ánhoặc dự tốn mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần

thiết thì tổ chức đấu thầu

Trang 23

TÓM TẮT QUY TRÌNH THỰC HIỆN CđT

Chuẩn bị DSNT mời bày tỏ quan tâm

Gửi Thư Mời (nhà thầu) theo DSNT

Xét chọn sơ bộ và xếp thứ tự nhà thầu

Gửi HSYC ựến nhà thầu 1

Tiếp nhận và đánh giá HSđX theo HSYC

Báo cáo kết quả ựánh giá, ựề xuất lựa chọn

Làm rõ HSđX, đàm phán, Thương thảo sơ bộ

Trình thẩm ựịnh, phê duyệt Kết quả chỉ ựịnh thầu

Họp hoàn thiện nội dung Hợp ựồng

Tổ chức Ký kết Hợp ựồng

Nhà thầu gửi HSQT

Nhà thầu 1 chuẩn bị HSđX

Trang 24

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 21 Mua sắm trực tiếp

1 Mua sắm trực tiếp đượ c áp dụng khi hợp đồng đối với gĩi thầu cĩ nội dung tương tự được ký trước đĩ khơng quá sáu tháng

2 Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đĩ

đã được lựa chọn thơng qua đấu thầu để thực hiện gĩi thầu cĩ

nội dung tương tự

3 ðơn giá đối với các nội dung thuộc gĩi thầu áp dụng mua sắmtrực tiếp khơng được vượt đơn giá của các nội dung tương ứngthuộc gĩi thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đĩ

4 ðược áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gĩi thầu tương tựthuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác

Trang 25

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 22 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hĩa

1 Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp cĩ đủ

các điều kiện sau đây:

a) Gĩi thầu cĩ giá gĩi thầu dưới hai tỷ đồng;

b) Nội dung mua sắm là những hàng hố thơng dụng, sẵn cĩ trênthị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hố và tương

đương nhau về chất lượng

2 Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào

hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời

thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện

ðối với mỗi gĩi thầu phải cĩ tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau

Trang 26

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 23 Tự thực hiện

1 Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu cĩ đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gĩi thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

2 Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự tốn cho gĩi thầu phải được phê duyệt theo quy định ðơn vị

giám sát việc thực hiện gĩi thầu phải độc lập với chủ

đầu tư về tổ chức và tài chính

Trang 27

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

ð iều 24 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc

biệt

Trường hợp gĩi thầu cĩ đặc thù riêng biệt mà khơng thể

áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ ð iều 18 đến ðiều 23 của Luật này thì chủ

đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo

đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Trang 28

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU: CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

ð iều 26 Phương thức đấu thầu

1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối

với hình thức đấu thầu rộng rãiđấ u thầu hạn chế

cho gĩi thầu mua sắm hàng hĩa, xây lắp, gĩi thầu EPC

 Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề

xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

 Việc mở thầu được tiến hành một lần

Trang 29

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ

ĐẤU THẦU: CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

ð iều 26 Phương thức đấu thầu

2 Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu

thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấpdịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đĩ, đề xuất

về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tàichính của tất cả các nhà thầu cĩ đề xuất kỹ thuật được đánhgiá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp

Trường hợp gĩi thầu cĩ yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất

về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ

được mở để xem xét, thương thảo

Trang 30

Mở thầu chỉ mở túi đề xuất KT

đánh giá hồ sơ đề xuất về KT

Trang 31

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

ð iều 26 Phương thức đấu thầu

3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn đượ c áp dụng

đố i với hình thức đấu thầu rộng rãi , đấu thầu hạn chế cho gĩi thầu mua sắm hàng hĩa, xây lắp, gĩi thầu EPC cĩ kỹ thuật, cơng nghệ mới, phức tạp,

đ a dạng

Trang 32

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn:

Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá về mặt

kỹ thuật

Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng khơng được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ

thuật ; trường hợp gĩi thầu cĩ yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật phải quy định khơng thấp hơn 80%.

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Khơng yêu cầu kỹ thuật cao:

ð iểm tổng hợp = ðkỹ thuật X (K%) + ðtài chính X (G%)

ð kỹ thuật : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước

đánh giá về mặt kỹ thuật theo quy định tại điểm a khoản này;

ð tài chính : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước

đánh giá về mặt tài chính theo quy định tại điểm b khoản này

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ

THẦU: Đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Cĩ yêu cầu kỹ thuật cao:

Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: tương tư như trường hợp khơng yêu cầu kỹ thuật cao

Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật:

khơng được quy định thấp hơn 80% tổng số điểm

về mặt kỹ thuật

Trang 35

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

Đánh giá về mặt kỹ thuật Đánh giá về tài chính

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắpQuy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật được quy định tùy theo tính chất của từng gĩi thầu nhưng phải bảo đảm khơng thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật; đố i với gĩi thầu cĩ yêu cầu kỹ thuật cao khơng thấp hơn 80%;

Trang 37

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

Quy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

1 Sử dụng phương pháp chấm điểm

ðối với gĩi thầu mua sắm hàng hố, xây lắp, hồ sơ dự

thầu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi

đạt số điểm khơng thấp hơn mức điểm yêu cầu tối

thiểu về mặt kỹ thuật

Trang 38

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

Quy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

1 Sử dụng tiêu chí "đạt", "khơng đạt"

ðối với các nội dung được coi là các yêu cầu cơ bản

của hồ sơ mời thầu, chỉ sử dụng tiêu chí "đạt" hoặc

"khơng đạt"

ðối với các nội dung yêu cầu khơng cơ bản, ngồi tiêu

chí "đạt" hoặc "khơng đạt", được áp dụng thêm tiêu

chí "chấp nhận được" nhưng khơng được vượt quá

30% tổng số các nội dung yêu cầu trong tiêu chuẩn

đánh giá

Trang 39

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

Quy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

1 Sử dụng tiêu chí "đạt", "khơng đạt"

Hồ sơ dự thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về

mặt kỹ thuật khi cĩ tất cả nội dung yêu cầu cơ bản đều

được đánh giá là "đạt", các nội dung yêu cầu khơng cơ

bản được đánh giá là "đạt" hoặc "chấp nhận được"

Trang 40

TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ HSDT XL, MSHH

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT

XẾP HẠNG NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT TRÚNG THẦU

TÍNH HỢP LỆ VỀ HÀNH CHÍNH, PHÁP LÝ

LOẠI HSDT THEO ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

MỨC ĐÁP ỨNG VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ DỰ THẦU

ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT KỸ THUẬT

ĐÁNH GIÁ VỀ TÀI CHÍNH, GIÁ CẢ

(SỬA LỖI, HIỆU CHỈNH SAI LỆCH)

XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Đáp ứng Yêu cầu quan trọng

Đáp ứng cơ bản

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w