1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cách mạng miền nam 1954-1975

72 882 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Mạng Miền Nam 1954-1975
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 1954-1975
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 9,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mĩ sử dụng sức mạnh của chủ nợ với con nợ là TDP buộc Pháp phải nhượng bộ các yêu cầu của Mĩ như trao chủ quyền cho chính phủ Ngô Đình Diệm, để Mĩ viện trợ thẳng cho Diệm mà không qua

Trang 1

CÁCH MạNG DÂN TộC DÂN CHủ MIềN NAM

1954-1975

Trang 2

MIềN NAM ĐấU TRANH CHốNG CHế Độ MĨ DIệM;GIữ GÌN &XÂY DựNG LựC LƯợNG,TIếN

TớI ĐồNG KHởI

1954-1960

Trang 3

1.CHÍNH SÁCH CủA MĨ DIệM ở

MN

 Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ về vấn đề lập lại hoà bình ở

Đông Dương được kí kết 1 ngày,Mĩ tuyên bố không có trách

nhiệm thực hiện và bắt đầu triển khai kế hoạch của mình ở

MNVN.

 Kế hoạch chiến lược gồm 6 biện pháp khẩn cấp:

 Bảo trợ chính quyền Ngô Đình Diệm.Viện trợ trực tiếp cho chính

quyền Ngô Đình Diệm

 Xây dựng quân đội SG gồm 15 vạn do Mĩ trang bị và huấn luyện

 Bầu cử quốc hội ở MN,hợp pháp hoá chính quyền SG

 Định cư cho số tín đồ Thiên Chúa Giáo từ Bắc vào,vạch kế hoạch cải

cách điền địa

 Thay đổi chế độ thuế khoá,dành ưu tiên cho hàng Mĩ vào VN

 Đào tạo cán bộ hành chính

Trang 5

1.1Về CHÍNH TRị

 Mĩ bảo trợ cho Diệm,thúc giục Diệm mau chóng triển khai kế hoạch.

 Mĩ sử dụng sức mạnh của chủ nợ với con nợ là TDP buộc Pháp phải

nhượng bộ các yêu cầu của Mĩ như trao chủ quyền cho chính phủ Ngô Đình Diệm, để Mĩ viện trợ thẳng cho Diệm mà không qua Pháp

 Sau khi Pháp tuyên bố không còn trách nhiệm thi hành hiệp định

Giơnevơ,chính quyền D đã thanh toán các thế lực thân Pháp khỏi bộ máy chính quyền các cấp,thiết lập chế độ độc tài phát xít gia đình trị

 Để ptriển lực lượng của mình Diệm đã thành lập các tổ chức chính trị phản động như Đảng cần lao nhân vị do Ngô Đình Nhu cầm đầu

 23/10/1955,Mĩ Diệm bày trò tổ chức trưng cầu dân ý,phế truất Bảo Đại suy tôn Diệm làm tổng thống

 4/3/1956,Diệm tổ chức bầu cử riêng rẽ,lập quốc hội lập hiến(hành động chống đối Hiêp định Giơnevơ)

 Mĩ Diệm cũng tuyên bố sẽ không có cuộc tổng tuyển cử tự do nào trên phạm vi cả nước

Trang 6

Mĩ nhanh chóng cải tổ đạo quân nguỵ hỗn tạp mang nặng tư tưởng chiến

bại do Pháp để lại thành lập “đội quân quốc gia”

 Các loại vũ khí và dụng cụ chiến tranh Mĩ đưa vào MN ngày càng nhiều trị giá 1,5 tỉ đôla

Các căn cứ không quân được xây dựng khắp MN,ngoài ra có hệ thống

viễn thông để điều khiển các hoạt động không quân

 Các quân cảng được nâng cấp với trang thiết bị hiện đại

Chính quyền Diệm từ chỗ không có gì đã có 250 máy bay các loại,250 tàu

chiến,600 xe bọc thép

Trang 7

1.3.Về CHÍNH SÁCH KHủNG Bố VÀ CÀN

QUÉT CủA MĨ DIệM

 Ngô Đình Diệm cho tay chân tiến hành đàn áp,khủng bố nhân dân,tổ chức các cuộc vây bắt tàn sát những người kháng chiến cũ,những người đòi hịêp thương thống nhất đất nước và những người không ủng hộ

Diệm với phương châm “Thà giết nhầm còn hơn bỏ sót” “Tiêu diệt

cộng sản không thương tiếc”.

 Diệm đã gây ra nhiều cuộc tàn sát bằng các hình thức dã man thời trung cổ kết hợp với những phương pháp cực hình hiện đại hòng làm nhụt tinh thần đấu tranh của nhân dân MN: vụ tàn sát ở Kim Đôi làm 17 người chết;vụ đầu độc

6000 người yêu nước ở nhà giam Phú Lợi

Trang 8

Từ giữa 1955,Diệm mở chiến dịch “Tố cộng diệt cộng” trên toàn MN và coi

đây là quốc sách để tiêu diệt tận gốc những người cộng sản

 Mục đích:

 Kiện toàn bộ máy đàn áp

Có cơ sở pháp lí cho chính sách khủng bố

 Qúa trình thực hiện:

 Giai đoạn 1: (5/1955-6/1956) trên toàn MN,lúc đầu đánh trên diện rộng sau

đó đánh vào chiều sâu,chia nhân dân thành 3 loại:Loại cán bộ và đảng viên cộng sản-công dân bất hợp pháp,loại gia đình có người đi tập kết-công dân bán hợp pháp,loại nhân dân nói chung, để có hướng dẫn trong những nội dung riêng phù hợp.Sau khi học tập địch bắt mọi người tố giác cộng sản.Kết quả: gây hoang mang trong quần chúng nhân dân,gây sợ sệt,nghi ngờ giữa quần chúng và cán bộ,một số đảng viên buộc phải ra đầu hàng tự thú.

Giai đoạn 2: (7/1956 trở đi) trọng điểm là ĐNB và ĐBSCL.Sau khi điều tra

địch chia thành 3 loại gia đình: Loại A là Gia đình có những người kháng chiến cũ,có người tham gia tập kết,yêu nước,thiết tha với hoà bình gọi chung

là Việt cộng; gia đình có bà con họ hàng thân thuộc với loại A cũng được liệt vào danh sách bất hợp pháp;loại C là gia đình có vây cánh hậu thuẫn cho chính quyền Diệm.Hai loại gia đình A,B bị bắt đi học “tố cộng”

Trang 9

 Mĩ Diệm dùng lực lượng quân đội,cảnh sát,bảo an,dân vệ càn quét đánh phá dữ dội vùng nông thôn,khu căn cứ.Cuối 3/1959 Diệm công khai tuyên bố MN ở trong tình trạng chiến tranh và lấy cớ đó huy động toàn bộ lực lượng vào các cuộc hành

quân,càn quét.5/1959 địch ban hành luật 10-59 đặt những người cộng sản,những người yêu nước ra ngoài vòng pháp luật,thành lập các toà án quân sự đặc biệt ở Sài Gòn,Buôn Mê Thuột,Huế, đưa máy chém về địa phương để thi hành án ngay tại chỗ

Trang 10

1.4.Về VĂN HOÁ TƯ

 Mĩ Diệm tạo dựng vỏ bọc giả hiệu cho chế độ Ngô Đình Diệm :

“cộng hoà” “quốc gia”

 Tiếng việt không được sử dụng trong giảng dạy đại học

 Diệm ưu tiên phát triển các trường học thiên chúa giáo nhằm nhồi nhét chủ nghĩa duy linh vào đầu óc thế hệ trẻ biến họ thành những

kẻ lai căng,mất gốc,chống lại nhân dân mình

 Mĩ Diệm còn du nhập các loại phim ảnh,báo chí đồi truỵ để đầu độc nhân dân ta nhất là tầng lớp thanh thiếu niên

Trang 11

1.5.Về KINH Tế

 Mĩ Diệm biến MN thành thuộc địa bóc lột kinh tế

 Hàng hoá Mĩ được tự do và miễn thuế quan và mọi khoản thuế nội địa

 Tách đồng tiền Mn khỏi đồng tiền Frăng và phụ thuộc vào

 Trong công thương nghiệp,chính sách của Mĩ Diệm là đảm bảo cho Mĩ và phe Mĩ tiêu thụ được nhiều hàng hoá ứ đọng dưới chiêu bài viện trợ

 Chính quyền Diệm cũng tìm mọi cách kìm hãm sự phát triển công thương nghiệp dân tộc

Trang 12

2 ĐấU TRANH CHốNG CHế Độ MĨ DIệM,GIữ

Trang 13

3.PHONG TRÀO ĐồNG

KHởI

Trang 14

NHữNG TIềN Đề CủA PHONG

TRÀO

 Mâu thuẫn giữa Mĩ Diệm và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt

 Mặt trận đấu tranh chống Mĩ Diệm gồm mọi tầng lớp mà nòng cốt

là công nông hình thành,phát triển

 Trong hàng ngũ nguỵ quân nguỵ quyền mâu thuẫn ngày càng sâu sắc

 Cách mạng MN đứng trước thử thách lớn đòi hỏi có phương hướng chỉ đạo kịp thời để đối phó với địch đồng thời duy trì và phát triển phong trào

 Nghị quyết TW Đảng 15 đã đề ra đường lối đấu tranh cụ thể cho CMMN: dùng khởi nghĩa để giành chính quyền nhưng do Đế quốc

Mĩ rất hiếu chiến nên trong những điều kiện đó cuộc khởi nghĩa của nhân dân MN có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang => tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cho CMMN , đáp ứng được nguyện vọng của đồng bào chiến sĩ MN, động viên mạnh mẽ tinh thần CM

và tăng cường sự nhất trí trong Đảng

Trang 15

DIễN BIếN VÀ KếT

QUả

 Tại Liên khu V:

 Cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh-Bình Định 6/2/1959

 Cuộc nổi dậy ở Bắc Ái 7/2/1959: dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ địa phương nhân dân nổi dậy phá ách kìm kẹp trở về làng cũ,tổ chức làng chiến đấu,xây dựng đội du kích

 Khởi nghĩa Trà Bồng từ 28/8/1959: dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ địa phương nhân dân nổi dậy đấu tranh chính trị có sự hỗ trợ của

LLVT.Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng lan sang nhiều huyện khác của Quảng Ngãi

 Tại đồng bằng Nam Bộ: trên nhiều vùng rộng lớn nhân dân nổi dậy diệt ác,phá thế kìm kẹp,làm tan rã từng mảng hệ thống nguỵ quân nguỵ quyền

cơ sở

Trang 16

 Đồng khởi Bến Tre (17/1/1960):

 Dưới sự lãnh đạo của tỉnh uỷ Bến Tre lệnh đồng khởi được phát đi từ xã Định Thuỷ,huyện Mỏ Cày mở đầu bằng cuộc bao vây tiêu diệt tổng đoàn dân vệ xã.Quần chúng nhân dân đồng loạt nổi dậy giương cờ,biểu ngữ,nổi chiêng trống tạo thế uy hiếp bao vây

 Mục tiêu khởi nghĩa:

 Dùng mọi cách phát động quần chúng nhân dân nổi dậy mạnh mẽ,phá thế kìm kẹp,giành quyền làm chủ

 Phát triển lực lượng chính trị và vũ trang

Củng cố và phát triển cơ sở Đảng

 Giải quyết vấn đề ruộng đất

 Các xã Phước Hiệp,Bình Khánh nổi dậy phối hợp

 Chỉ ngay trong đêm 17/1/1960 cách mạng giành thắng lợi ở 3 xã và lan sang các xã khác trong huyện,các huyện khác trong tỉnh:Giồng Trôm,Ba Tri,…

Đến 24/1/1960 22 xã đã được giải phóng,diệt 200 tên, đánh lui nhiều cuộc

càn quét

 Đơn vị vũ trang tập trung đầu tiên được thành lập ở Bến Tre,ngay khi mới ra đời đã có nhiều trận đấu rất anh dũng

 Ngày 22/2/1960, địch huy động một lực lượng lớn tấn công Định

Thuỷ,Phước Hiệp,Bình Khánh.LLVT sau khi chặn đánh tiêu hao sinh lực địch đã được lệnh rút khỏi vòng vây.

 Trong phong trào đội quân chính trị mà nòng cốt là phụ nữ đã biểu tình

chống càn quét,khủng bố,tên gọi “Đội quân tóc dài” ra đời từ đây và đi vào lịch sử CMVN như một mốc son chói lọi về vai trò của người phụ nữ VN trong Kháng chiến chống Mĩ

Trang 17

 Từ Bến Tre phong trào lan ra khắp các tỉnh Nam Bộ ,Tây Nguyên

Trang 18

Ý NGHĨA LịCH

Sử

Đối với địch:

 Giáng đòn bất ngờ vào chiến lược chiến tranh Đơn phương,làm

thất bại một hình thức thống trị điển hình của chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ

 Mâu thuẫn nội bộ chính quyền Nguỵ ngày càng gia tăng

 Chính quyền nguỵ rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

Đối với ta:

 Đánh dấu bước nhảy vọt quan trọng của CMMN chuyển sang thế

tiến công,phát triển cao trào CM ra khắp miền với sự kết hợp 2 hình thức đấu tranh chính trị và vũ trang

 Chính quyền CM được thành lập trên một vùng rộng lớn có ý

nghĩa chiến lược

 Chứng minh tính đúng đắn,kịp thời của Nghị quyết TW 15 của

Đảng

 Mặt trận dân tộc giải phóng giải phóng MN ra đời 20/12/1960

Trang 19

Miền Nam chiến đấu chống chiến lược

chiến tranh Đặc Biệt (1961-1965)

1961-1965

Trang 20

1.Chiến lược chiến tranh Đặc biệt của Mĩ

Trang 21

 Mĩ tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu và chiến tranh lạnh.Ngay khi bước chân vào nhà trắng ,tập đoàn Kennơđi-Johnson cho thi hành chiến lược chiến tranh đặc biệt và đem thử nghiệm ở MNVN

 Phong trào giải phóng dân tộc và sự phát triển của CNXH trên thế giới uy hiếp đến CNTB

Trang 22

Nội dung

 Chiến tranh đặc biệt:

là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

Được thực hiện chủ yếu bằng lực lượng nguỵ quân nguỵ

quyền tay sai

Có sự chỉ huy của cố vấn Mĩ

Sử dụng vũ khí,trang thiết bị chiến tranh hiện đại của Mĩ

 Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược này

là dùng người Việt trị người Việt

Trang 23

Mĩ Diệm triển khai chiến lược

 Mĩ đề ra kế hoạch Stalay-Taylo:

B1:Bình định MNVN trong vòng 18 tháng (giữa 61-cuối 62) để dồn

16000 dân vào các ấp chiến lược và gây cơ sở gián điệp ở MB

B2: trong 1963 khôi phục kinh tế MN,hoàn tất chương trình bình

định,tăng đội quân Sài Gòn và tiến hành gây rối phá hoại MB

B3: Tập trung phát triển kinh tế MN và tấn công MB

 Mĩ tăng viện trợ tài chính để nâng số quân Nguỵ lên nhanh

chóng

Viện trợ của M :321 tr USD (61-62) lên 576 tr USD(62-63)

Số quân Nguỵ: 15 vạn(60)/36.2 vạn(62)+17.4 vạn bảo an+128 đại đội

dân vệ xã

 Vũ khí: máy bay,xe thiết giáp và những phương tiện thông tin hiện đại đảm bảo tính cơ động cao để đối phó với chiến tranh du kích.Năm 62,M đưa vào MN 500 máy bay nhiều nhất là trực

thăng để triển khai chiến thuật đánh dài tay và chớp nhoáng

Trang 24

 Mĩ đưa vào MN ngày càng nhiều cố vấn quân sự Mĩ:

1077(60)/10960(62)/22000(63)/26200(64)

8/62 Mĩ lập bộ chỉ huy quân sự tại SG thay cho phái đoàn

MAAG

 Mĩ triển khai 2 gọng kìm:

Triển khai quốc sách bình định,lập hệ thống ấp chiến lược

để tiêu diệt tận gốc các cơ sở cách mạng, đẩy du kích khỏi nông thôn,xiết chặt ách kìm kẹp dân chúng

Mở các trận càn dài ngày:

 Chiến dịch Mặt trời mọc

Chiến dịch Hải Yến

Ngoài ra Mĩ bắt đầu sử dụng chất độc hoá học để phát quang

các vùng cách mạng

Trang 25

2.MN chiến đấu chống chiến lược chiến

tranh đặc biệt

 Đường lối của Bộ chính trị:

Đưa đấu tranh vũ trang lên song song với đấu tranh chính

trị,tiến công địch bằng cả hai mặt trận chính trị và quân

sự, đấu tranh với địch trên cả 3 vùng chiến lược: vùng rừng núi,vùng nông thôn đồng bằng,vùng đô thị tuy nhiên tuỳ từng nơi mà có phương pháp đấu tranh phù hợp

Nhanh chóng xây dựng lực lượng chính trị quân sự

Tăng cường khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận giải

phóng dân tộc,Trong các năm 61-62 các tổ chức chính trị,các đoàn thể quần chúng của các giai cấp ,các giới đã lần lượt được thành lập và gia nhập mặt trận như hội lao động giải phóng,hội nông dân giải phóng

Trang 26

kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm

lược của Mĩ và đập tan chế độ Ngô Đình

Diệm để thống nhất nước nhà

Trang 27

Những thắng lợi của nhân dân MN

Kế hoạch Stalay-Taylo thất bại bước đầu

Trang 28

1961-1962

Trang 29

Kế hoạch Xtalay-Taylo bị phá sản,mâu thuẫn nội bộ nguỵ quyền dâng cao đỉnh điểm là cuộc đảo chính Diệm

1/11/1963

Trang 30

 Giết và làm bị thương 450 tên,bắn rơi bắn hỏng 8 máy

bay,bắn cháy 3 xe 113,buộc địch phải bỏ dở cuộc càn quét và rút khỏi cuộc hành quân

 Ý nghĩa:

◦ Chiến thắng Ấp Bắc đánh dấu sự trưởng thành của LLVTGPMN

◦ mở đầu cho sự thất bại của chiến thuật “trực thăng vận” “thiết xa vận”

◦ Báo hiệu sự khủng hoảng về chiến thuật của địch

◦ Chứng minh nhân dân MN hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược chiến tranh đặc biệt của mĩ

Trang 31

Kế hoạch Johnson –Macnamara phá sản hoàn toàn;lực lượng nguỵ quân nguỵ quyền có nguy cơ sụp đổ hoàn toàn,hệ thống ấp chiến lược tan rã

4/5

Trang 32

Miền Nam chiến đấu chống chiến lược

chiến tranh Cục Bộ

1965-1968

Trang 33

1.Chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

Trang 34

 Trên mặt trận chính trị,chính quyền SG cũng lâm vào tình trạng hỗn loạn không thể khắc phục được.Nếu tiếp tục kéo dài chiến tranh đặc biệt sẽ thất bại và kéo theo đó là sự

thảm bại của Mĩ

 => Để cứu nguy cho Nguỵ quyền và cho chính mình Mĩ

đã thay chiến lược chiến tranh đặc biệt bằng chiến lược chiến tranh cục bộ

Trang 35

Nội dung

 Chiến lược chiến tranh cục bộ:

Là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn

chinh Mĩ,quân đồng minh và quân Nguỵ MN

Sử dụng vũ khí,thiết bị chiến tranh hiện đại của Mĩ

Trang 36

Mĩ triển khai chiến lược

 Mục đích:

 Nhanh chóng tạo ưu thế về binh lực và hoả lực để áp đảo ta bằng chiến lược quân sự tìm diệt từ đó giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy LLVT của ta về phòng ngự,buộc ta

phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới làm cho cuộc chiến tranh cách mạng tàn lụi dần.

 Mở rộng và củng cố hậu phương của chúng,lập đội quân bình định kết hợp với hoạt động quân sự,càn quét,hoạt động CT-

Trang 37

2.Miền Nam chiến đấu chống chiến tranh cục bộ

Trang 38

Đường lối của Đảng

 Nhận định : đây vẫn là cuộc chiến tranh xâm lược thực

dân kiểu mới,tính chất và mục đích chính trị không thay đổi.Tuy nhiên chiến tranh sẽ ác liệt hơn

 Mĩ triển khai quân trong thế thua với nhiều mâu thuẫn

 Ta tiếp tục kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh vũ

trang ,triệt để vận dụng 3 mũi giáp công

 Để thực hiện chiến lược đánh lâu dài ta cần cố gắng cao độ,tập trung lực lượng của cả 2 miền để tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương ngắn trên chiến trường MN đồng thời vẫn ra sức đánh địch trong

trường hợp chiến tranh kéo dài và mở rộng ra cả nước

 Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ quốc tế

Trang 39

Chiến thắng Núi Thành (26/5/1965)

 Được tin một đại đội lính Mĩ từ Chu Lai càn lên phía Tây chiếm Núi Thành nhằm mở rộng vành đai căn cứ,bộ tư lệnh quân khu 5 đã ra chỉ thị cho tỉnh đội Quảng Nam tấn công và tiêu diệt địch

 26/5/1965 quân ta tiến đánh vị trí đóng quân của địch,

đánh giáp lá cà với chúng sau đó nhanh chóng làm chủ trận địa,tiêu diệt 140 tên, thu toàn bộ vũ khí

 Mặc dù qui mô không lớn nhưng Núi Thành là trận đầu tiên biểu thị quyết tâm của nhân dân ta chấp nhận cuộc đụng đầu lịch sử với Mĩ

 Sau trận núi Thành xuất hiện khẩu hiệu “tìm mĩa mà

đánh,gặp mĩ là diệt”

Trang 40

Chiến thắng Vạn Tường(18/8/1965)

 Sau khi phát hiện một trung đoàn chủ lực của ta đang đóng quân tại làng Vạn Tường ,tướng Mĩ cho lính thuỷ đánh bộ mở cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” đánh vào Vạn

Tường nhằm tiêu diệt quân chủ lực của ta

 Đêm 17/8/1965,pháo địch từ ngoài biển bắn phá dữ dội các thôn xóm.Biết địch dùng hoả lực dọn đường cho bộ binh tiến công,quân và dân Vạn Tường bàn phương án tác chiến

 Mờ sáng ngày 18/8/1965 sau khi cho máy bay dội bom địch bắt đầu tiến công vào Vạn Tường với lực lượng là 9000

quân,6 tàu đổ bộ,105 xe tăng,xe bọc thép,100 máy bay,…Như vậy,trong trận này Mĩ hoàn toàn chủ động chọn chiến trường tác chiến hợp với sở trường để xuất quân

Ngày đăng: 14/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w