Trong thực tế khi tính toán phải lựa chọn sức chống cắt của đất dính bão hoà nước trong điều kiện: thoát nước lỗ rỗng hoàn toàn, hoặc không thoát nước hoặc thoát nước một phần... Các ngh
Trang 1Chương 5:
SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT
1. Sức chống cắt của đất
2. Thí nghiệm xác định đặc trưng
chống cắt
3. Điều kiện cân bằng
Mohr-Rankine
4. Sức chịu tải của nền đất
5. Tóm tắt và bài tập chương
Trang 21.1 Tổng quan
Trong tự nhiên thường có hiện tượng trượt lở sườn đồi, sườn núi, mái dốc, lũ bùn, trượt lở bờ sông, bờ biển…v.v, nguyên nhân:
Do nước mưa lũ thấm vào đất làm thay đổi tính
chất cơ lý của đất.
Do tác động của gió, của dòng nước chảy, của tác động kiến tạo địa chất làm thay đổi hình dạng của sườn dốc
Độ ẩm không khí thay đổi do xây dựng các hồ chứa nước trong khu vực gây ra
Tóm lại, là điều kiện cân bằng cơ học vốn có của sườn dốc bị xâm phạm dẫn đến sự trượt
1 SỨC CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trang 33
Trang 4Các công trình nhân tạo như nhà ở, nhà máy, đập, đê, cầu, đường, tunnel và các công trình phụ trợ cũng bị trượt, bị lật trong quá trình thi công hay giai đoạn khai thác,
nguyên nhân:
Khi xây dựng công trình trên nền đất sẽ
gây ra trong nền đất một trường ứng suất gia tăng
Các số gia ứng suất pháp gây ra sự thay đổi thể tích của các phân tố đất
Các số gia ứng suất tiếp gây ra biến hình các phân tố trong nền đất, có khuynh hướng gây trượt hoặc cắt đất Và hậu quả là nền công trình bị trượt, kéo theo công trình bị lật; bị sập; bị phá hỏng khi ƯS tiếp tuyến lớn hơn sức chống cắt của đất nền.
Trang 55
Trang 61.2 Lý thuyết sức chống cắt của đất
Sức chống cắt của đất bao gồm hai thành
phần: ma sát giữa các hạt và lực dính giữa
các hạt đất.
a Sức chống cắt của đất rời
Sức chống cắt chỉ có duy nhất thành phần ma sát:
o Ma sát trượt khi các hạt trượt lên nhau, phụ thuộc vào ứng suất pháp tác động lên các hạt
o Ma sát lăn khi các hạt lăn tròn lên nhau
o Ma sát gài móc giữa các hạt trong thế nằm hết sức phức tạp trong khung hạt
Trang 7b Sức chống cắt của đất dính
Sức chống cắt của đất hạt mịn hay đất
dính gồm hai thành phần là ma sát và lực
dính
Với đất dính bão hoà nước, khi chịu tải ƯS gánh đỡ bởi khung hạt phụ thuộc vào độ thoát nước lỗ rỗng → có hai biên giới hạn:
Ứng với điều kiện áp lực nước lỗ
rỗng thặng dư thoát hết (lâu dài)
Ứng với điều kiện không thoát nước
(tức thời)
Trong thực tế khi tính toán phải lựa chọn sức chống cắt của đất dính bão hoà nước trong điều kiện: thoát nước lỗ rỗng hoàn toàn, hoặc không thoát nước hoặc thoát nước một phần
Trang 8Thành phần lực dính không phụ thuộc ƯS pháp, ký hiệu là c
Trang 9
Các nghiên cứu sau Morh – Coulomb cho thấy các thông số chống cắt c, ϕ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trạng thái ƯS ban đầu, độ ẩm của đất, điều kiện thoát nước, điều kiện thí nghiệm,…v.v
Terzaghi cải tiến: s = σ’tgϕ’ + c’
Sức chống cắt phụ thuộc vào ƯS pháp hữu hiệu chứ không phải là ƯS pháp tổng, vì chỉ có phần ƯS hữu hiệu mới phát sinh ma sát
Trang 10Thí nghiệm trong phòng: Thí nghiệm cắt
trực tiếp với hộp cắt Casagrande, hiện nay vẫn còn sử dụng nhiều cho thiết kế nền móng; Thí nghiệm nén 3 trục; Thí nghiệm nén đơn; Thí nghiệm cắt đơn
Thí nghiệm hiện trường: Thí nghiệm
xuyên động chuẩn (SPT); Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT); Thí nghiệm nén ép ngang; Thí
nghiệm cắt cánh Nhóm thí nghiệm hiện trường cho kết quả trực tiếp trên mẫu nguyên dạng, tránh tình trạng xáo trộn mẫu
do quá trình lấy mẫu, quá trình vận chuyển, bảo quản,…v.v và đặc biệt là với các loại đất khó lấy mẫu như cát, sỏi, đất dính quá yếu,…v.v
2 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG
CHỐNG CẮT
Trang 11 Các TN trong phòng xác định sức chống cắt của đất đều có hai giai đoạn cơ bản:
Giai đoạn 1: Tác động hệ lực lên mẫu,
tạo trạng thái ƯS tương tự như mẫu đất ở thế nằm tự nhiên
Giai đoạn 2: Tác động độ thay đổi áp lực
lên mẫu tương ứng với mẫu đất hoạt động khi xây dựng công trình
Có 3 phương pháp TN xác định đặc trưng chống cắt của đất:
kết – không thoát nước (UU):
o Giai đoạn 1: không cho nước trong mẫu
thoát ra, tức là không cố kết –
Trang 12Phương pháp thí nghiệm cố kết –
không thoát nước (CU)
o GĐ1: cho nước trong mẫu thoát ra –
Trang 13a Thí nghiệm cắt trực tiếp
Là thí nghiệm đơn giản nhất xác định các đặc trưng chống cắt của đất
Hộp cắt
Vòng ứng biến
Chuyển vị kế
Thớt di động
Thớt cố định
Mẫu đất
T
N δv
δh
Trang 14σ’ 2
ϕ
c
A T A
N '
= τ
= σ
Các máy cắt trực tiếp thường cắt đất trong điều kiện không thoát nước (UU),
nhưng cũng có nước thoát qua khe cắt Hiện nay đã có một số máy cắt trực tiếp kiểm tra được khả năng thoát nước của mẫu đất trong quá trình cắt, tức là có thể tiến hành cả 3 phương pháp thí nghiệm cắt UU, CU, và CD
N T
Trang 1515
Trang 16 Ứng xử của cát chặt, cát rời trong thí nghiệm cắt trực tiếp
Cát rời: chỉ có một giá trị góc ma sát ϕc
ứng với trạng thái tới hạn (lúc bị trượt)
Cát chặt: có góc ma sát ứng với trạng thái đỉnh ϕp và ứng với trạng thái tới hạn ϕc
(lúc bị trượt)
Cát chặt
Cát rời
Trang 17Cát chặt
Cát rời
Trang 19b Thí nghiệm nén 3 trục
Thí nghiệm nén ba trục là thí nghiệm tin cậy nhất để xác định các đặc trưng sức chống cắt của đất, vì:
Mô tả xác thực nhất mẫu đất trong những điều kiện chịu tải trong đất nền khi gánh đỡ các loại công trình khác nhau
Có thể mô phỏng các điều kiện thoát nước khác nhau của đất nền
Có thể xác định đồng thời các đặc trưng biến dạng của đất nền đồng thời với các chỉ tiêu sức chống cắt
Trang 20 Hiện nay, chỉ có loại thí nghiệm ba trục
đối xứng trục là được sử dụng rộng rãi Thí nghiệm này gồm một mẫu đất hình trụ có chiều cao bằng hai lần đường kính, thông
thường là h = 7,6cm và d = 3,8 cm hoặc h = 10cm và d = 5cm
Mẫu đất được bọc cao su mỏng thật kỷ
rồi đạt vào một buồng nén kín nước Bơm nước hoặc glycerine Mẫu đất được bọc cao su mỏng thật kỷ rồi đạt vào một buồng nén kín nước Bơm nước hoặc glycerine vào
buồng nén tạo áp lực đẵng hướng lên
mẫu đất nhằm tái tạo trạng thái áp lực
trong thế nằm tự nhiên Sau đó, tăng áp
lực đứng trong khi giữ yên áp lực ngang (áp lực buồng nén) cho tới khi mẫu đất bị phá hoại
Trang 21 Thí nghiệm được tiến hành ít nhất với
ba giá trị áp lực buồng nén ổn định
khác nhau
Trạng thái ứng suất lúc mẫu đất bị phá sẽ được biểu thị trên hệ tọa trục (τ,σ) bằng ba vòng tròn ứng suất Mohr, đường tiếp tuyến chung của ba vòng
Mohr là đường chống cắt Mohr-Coulomb
Từ đó xác định được các thông số chống cắt của mẫu đất
Trang 22Biến dạng dọc
trục Lực đứng, P
Áp lực
buồng,
σ3
Áp lực nước lỗ rỗng, u
Thể tích thay đổi,dV
Trang 2323
Trang 24bị phá hoại
Trang 25c CD = c’
ϕCD = ϕ’
Vòng tròn Mohr lúc mẫu
Trang 27Cắt cố kết – không thoát nước (CU)
Biến dạng dọc
trục Lực đứng, P
Áp lực
buồng,
σ3
Áp lực nước lỗ rỗng, u
Thể tích thay
đổi,dV=0 Màng cao
Trang 29c’= 0
ϕ’ > ϕCD
Trang 30c’ > 0
ϕ’ > ϕCD
Trang 32qu: sức chịu nén đơn qu
Trang 332.2 Thí nghiệm hiện trường
a Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT)
b Thí nghiệm xuyên động chuẩn (SPT)
c Thí nghiệm cắt cánh (Vane Shear Test)
Trang 34a Thí nghiệm xuyên tĩnh – CPT (Cone Penetration Test)
Trang 35Thí nghiệm xuyên tĩnh – CPT (Cone Penetration Test)
Sand
Clay Buried Crust
Clay
Xác định các đặc trưng độ bền của đất:
tgϕ = 0,0045qc + 0,26
C = 0,0116qc + 0,125
Trang 37b Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT (Standard Penetration Test)
Trang 3838
Trang 39Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT (Standard Penetration Test)
Trang 40Thiết bị
Bộ búa đóng
Trang 41D r N (SPT)
Góc ma sát ϕ
Trang 42c Thí nghiệm cắt cánh (Vane Shear Test)
Trang 43 Xác định cường độ chống cắt của đất
sét mềm (mà không thể lấy được mẫu).
Nguyên tắc thí nghiệm: ấn cánh cắt đến độ sâu cần thí nghiệm rồi xoay cần để cánh cắt xoay trong đất → lực chống cắt của đất xung quanh hình trụ có đường kính d, chiều cao h
d
M c
31
22
π
Trang 44 Sức chống cắt của đất
Xét TTƯS một mẫu đất lúc trượt trong TN nén 3 trục Vòng tròn Mohr ƯS tiếp xúc với đường sức chống cắt
Đất cát Đất dính
3 ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG MOHR – RANKINE
Trang 45Đất cát:
Đất dính:
) 2
' 45
( tg 2
2 '
f 3
' f 1
' f 3
' f
1 '
f 3
' f 1
' f 3
' f 1
ϕ + σ
= σ
⇒ σ
+ σ
σ
−
σ
= σ
+ σ
σ
−
σ
= ϕ
) 2
' 45
( tg ' c 2
) 2
' 45
( tg
'
g cot '.
c 2
'
f 3
' f 1
' f 3
' f
ϕ +
σ + σ
Trang 462 ' x
' z
' x
' z
' 3 , 1
σ
= σ
( ' )2
x
' z
2 zx
2 ' x
' z
'
sin
σ + σ
τ + σ
−
σ
= ϕ
x
' z
2 zx
2 ' x
' z 2
' g cot '.
c 2
4 '
sin
ϕ +
σ + σ
τ + σ
−
σ
= ϕ
Trang 4745o
Trang 48 Góc lệch cực hạn θmax
Xét TTƯS tại điểm M:
tg
M
θ
Trang 49' 1
' 3
' 1 max
sin
σ + σ
σ
− σ
= θ
' g cot '.
c 2
3
' 1
' 3
' 1 max
ϕ +
σ + σ
σ
− σ
= θ
( ' )2
x
' z
2 zx
2 ' x
' z max
sin
σ + σ
τ + σ
− σ
= θ
x
' z
2 zx
2 ' x
' z max
2
' g cot '.
c 2
4 sin
ϕ +
σ + σ
τ + σ
− σ
= θ
Trang 50 Định luật Mohr - Rankine
Nếu θmax < ϕ’ - Điểm M ở trạng thái ổn
Trang 51SCT của nền thường được đề cập đến là SCT của đất nền dưới móng nông Từ phương thức tính toán ứng xử của đất trong quá trình gánh đỡ một móng nông phát triển tiến lên xây dựng các công thức tính cho móng sâu hoặc ổn định của nền đất trong nhiều tình huống khác
Ứng xử chống cắt của đất phụ thuộc vào lịch sử chịu tải, vào quá trình thoát nước chia các phương pháp tính SCT của nền đất ra:
không thoát nước cu, ϕu - phương pháp tính theo ƯS tổng
SCT với các đặc trưng chống cắt có thoát nước c’ và ϕ’ tương ứng với nền đất đã lún ổn định do cố kết thấm - phương pháp tính theo
ƯS hữu hiệu.
4 SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT
Trang 5252
Trang 534.1 Tính toán SCT của nền đất dựa theo mức độ phát triển của vùng biến dạng dẻo trong nền
Nội dung của phương pháp dựa trên quy luật cân bằng dẻo Mohr – Coulomb nhằm hạn chế vùng biến dạng dẻo trong phạm vi nền dưới đáy móng nông sao cho nền đất còn ứng xử như một vật liệu đàn hồi để có thể ứng dụng các kết quả lý thuyết đàn hồi vào tính toán các ƯS trong nền
Áp dụng cho bài toán phẳng
Trang 54a Ứng suất tại điểm M
Do tải trọng ngoài:
Do trọng lượng bản thân: chấp nhận giả thiết ứng suất do trọng lượng bản thân gây
ra trong nền bằng nhau theo mọi phương
=> Ứng suất chính tại điểm M:
) 2 sin 2
.(
3
( f
bt z
bt x
bt 3
bt
σ
) z D
( )
2 sin 2
Trang 55Vòng tròn Mohr ƯS của điểm M(2β, z) có bán kính R và tâm :
β π
γ
− + +
γ
= σ +
) D z
( 2
f f
3 1
β π
γ
−
= σ
− σ
các điểm M chạy trên
đường tròn có đường
kính là bề rộng đáy
móng Các điểm này
có ƯS tiếp lớn nhất
trong nền
Trang 56ϕ +
σ + σ
σ
− σ
= ϕ
=
θ
g cot c 2
sin
sin
3 1
3 1
max
f
tg
c )
2 sin
2 sin (
D p ) 2 ( f
ϕ γ
− β
− ϕ
β πγ
γ
−
= β
c g
ϕ
π ϕ πγ
γ
.
) 2
ϕ π
β
khi
Trang 57Lời giải Puzưrievsky: z max = 0 (khi vùng nền không xuất hiện vùng biến dạng dẻo)
f f
γ ϕ
π ϕ
25 0
2 cot
2 cot
2 cot
cot
π ϕ ϕ π
π ϕ ϕ
π ϕ ϕ
π ϕ ϕ
ϕ π
γ
− +
=
− +
+
+
=
− +
=
g N
g
g N
g
g N
q c
c q
f
f
cN N
D p
g
g c
g
g D
p
+
=
−+
+
−+
ϕ
ϕ
ππ
ϕϕ
πϕ
ϕγ
2cot
cot.2
cot
2cot
0
0
Trang 58cường độ tiêu chuẩn Rtc
f f
) b 25 0 z
(
4
b ( 2
g cot
+
π
− ϕ
25 0 A
π
− ϕ + ϕ
π
=
2
g cot
1 B
π
− ϕ + ϕ
π +
=
2
g cot
g cot D
π
− ϕ + ϕ
ϕ π
=
Trang 59 Với nền đất không đồng nhất, cường độ tiêu chuẩn của đất nền được tính theo TCXD 45-70 và TCXD 45-78:
Rtc = m.(A.b.γ + B.h.γ’ + D.c)
R tc = (m 1 m 2 / k tc ).(A.b.γ + B.h.γ ’ + D.c)
A, B,D – hệ số SCT, phụ thuộc ϕ của lớp đất ngay dưới đáy móng (tính hoặc tra bảng)
b, h – bề rộng móng và độ sâu chôn móng
c - lực dính đơn vị của lớp đất ngay dưới đáy móng
γ - dung trọng của lớp đất ngay dưới đáy móng
γ ’ - dung trọng của các lớp đất phủ trên móng
Trang 60δτ + δ
δσ
x z
zx z
0 z
2 zx
2 ' x
' z 2
' g cot '.
c 2
4 sin
ϕ +
σ + σ
τ + σ
−
σ
= ϕ
Trang 61a Lời giải của Prandtl
Giả thiết γ = 0 (lớp đất phủ trên móng
không có trọng lượng)
Nγ, Nq, Nc – các hệ số tra bảng theo ϕ
của lớp đất ngay dưới đáy móng và góc nghiêng tải trọng δ
Ghi chú: hàm mũ: exp(x) = e x
) tg
exp(
2 4
Trang 62Ao, Bo, Co – tra bảng theo ϕ của lớp đất ngay
dưới đáy móng
d Lời giải của Terzaghi
qult = 0.5Nγγ b + qNq + cNc – móng băng
qult = 0.4Nγγb + qNq + 1.3cNc – móng vuông
qult = 0.3Nγγ b + qNq + 1.3cNc – móng tròn
q – trọng lượng của lớp đất phủ trên đáy móng
Nγ, Nq, Nc – tra bảng theo ϕ của lớp đất ngay dưới đáy móng
Trang 632 4
Trang 644.3 SCT tức thời và SCT lâu dài
a Sức chịu tải tức thời
Theo mô hình cố kết của Terzaghi, ngay sau khi đặt tải p lên mặt đáy móng, nước không thoát ra: u = σz nền làm việc như mẫu đất trong TN cắt không cố kết không thoát nước (UU) Sức chống cắt không thoát nước: q u = s u = 2c u
Theo công thức của Terzaghi và Peck, sức chịu tải cực hạn tức thời cho đất hạt mịn (NC),
Sức chịu tải cho phép, q a = q ult /FS
f u
l
b c
q = 5.7 (1+ 0.3 ) +γ
Trang 65b Sức chịu tải lâu dài
Sau khi áp lực nước lỗ rỗng phân tán hết, ứng xử của nền đất giỗng mẫu đất trong TN cắt cố kết – thoát nước (CD) khi tính toán SCT sử dụng góc ma sát ϕ’, lực dính c’, dung trọng đẩy nổi γ’
Khi tính toán SCT lâu dài phải lưu ý
đến vị trí MNN:móng MNN nằm trên đáy
MNN nằm ở độ sâu từ Df đến Df +
btg(π/4+ ϕ/2)
lớn hơn Df + btg(π/4+
ϕ/2)
Trang 66Phụ tải hông: qNq
Thành phần lực dính của lớp đất dưới đáy móng: cNc
Ảnh hưởng của lực dính đến SCT là rất
lớn (đặc biệt là SCT tức thời) cho nên việc
xác định, chọn lựa giá trị từ thí nghiệm là rất quan trọng
Với đất hạt thô SCT tức thời bằng SCT lâu dài
Trang 675.1 Mô hình và các giả thiết
Móng chịu tải phân bố đều.
Đáy móng trơn nhẵn, tức ma sát giữa đáy móng và đất nền bằng không
Đất nền đồng chất, mặt nền là mặt phẳng ngang
5 VẤN ĐỀ SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN
ĐẤT
Trang 68 Trọng lượng đất hai bên móng như là tải phân bố đều
Đất nền là vật liệu dẻo lý tưởng
Dưới tác dụng của tải trọng giới hạn, đất nền bị phá hoại hoàn toàn
Trang 695.2 Vùng nền và các dạng phá hoại nền do mất sức chịu tải
Trang 7070
Trang 7171
Trang 7373 73
Đặc điểm các dạng
phá hoại nền
Trang 74Bài tập ví dụ 1:
Một móng hình băng có bề rộng b=6m,
Df=0.9m Mực nước ngầm nằm ngang mặt đất tự nhiên Trọng lượng riêng đẩy nổi của đất nền γ’=11kN/m3, ϕ=200, c=50kN/m2 Xác định:
Tải trọng giới hạn tuyến tính p0
Sức chịu tải của nền
GIẢI
Tải trọng giới hạn tuyến tính p 0
Nhận xét: Tải trọng giới hạn tuyến tính p0 là tải trọng vừa đủ làm cho nền đất nén chặt, mà chưa làm xuất hiện vùng biến dạng dẻo (zmax = 0)
Trang 75ϕ = 200 → Nq = 3.06; Nc = 5.66; Nγ = 0.51
p 0 = 11*0.9*3.06+50*5.66 = 313.3kN/m 2
Ghi chú: N q ; N c ; Nγ : các hệ số sức chịu
tải của Puzưrievsky, TCXD VN
c q
f N cN D
p0 = γ +
2cot
25.0
2cot
2cot
2cot
cot
πϕ
ϕ
π
πϕ
ϕ
πϕ
ϕ
πϕ
ϕ
ϕπ
γ
−+
=
−+
+
+
=
−+
=
g N
g
g N
g
g N
q c
Trang 76π ϕ
51.0
*6
*1166
.5
*5006
.3
*9.0
*11
m kN
p
bN cN
N D
p
gh
c q
f gh
=
++
=+
+
Trang 77Bài tập ví dụ 2:
Một móng vuông chịu tải đứng đúng tâm P=4600kN đặt trên nền đồng chất có
γ=21kN/m3, ϕ=280, c=39kN/m2, Df=1.2m Xác định kích thước móng và sức chịu tải của nền tương ứng Cho biết FS=2.5, tiêu chuẩn SCT theo Terzaghi
GIẢI: Nhận xét: ϕ = 280 → trạng thái đất khá Đây là bài toán tính thử đúng dần