1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015 Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc

16 762 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất kết quả tính toán ra file Excel Để thực hiện các bước 1, 2, và 3, người dùng lần lượt click các tab có tên tương ứng Để thực hiện bước 4, người dùng click vào nút lệnh Tính toán trê

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PBC 2015 - PHẦN MỀM TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

(ÁP DỤNG TCVN 10304:2014)

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU – CƠ SỞ TÍNH TOÁN 2

PHẦN 1 - CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TÍNH TOÁN 3

PHẦN 2 KHAI BÁO CÁC LỚP ĐẤT 4

2.1 Thêm lớp đất mới 4

2.2 Hiệu chỉnh lớp đất 5

2.3 Xóa lớp đất 5

2.4 Xóa toàn bộ lớp đất 6

2.5 Khai báo độ sâu mặt nước ngầm 6

PHẦN 3 – KHAI BÁO CÁC TRỤ ĐỊA CHẤT 7

3.1 Quản lý danh sách trụ địa chất 7

3.2 Quản lý các lớp đất trong một trụ địa chất 8

3.3 Quản lý các chỉ số SPT trong một trụ địa chất 9

PHẦN 4 – KHAI BÁO CÁC LOẠI CỌC 11

PHẦN 5 – TÍNH TOÁN VÀ XEM KẾT QUẢ SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 12

PHẦN 6 – XUẤT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 14

6.1 Xuất kết quả tính toán 14

6.2 Tùy biến mẫu file Excel 14

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU – CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Phần mềm PBC 2015 được tính toán trên cơ sở TCVN 10304:2014, tên của các mục được đề cập dưới đây được hiểu là thuộc tiêu chuẩn này

Sức chịu tải theo nền đất được xác định theo mục 7.2.2.1 (phương pháp tra bảng) và phụ lục G.3.2 (công thức nhật bản)

Sức chịu tải theo vật liệu được xác định theo các mục 7.1.7, 7.1.8, và 7.1.9

Trang 4

PHẦN 1 - CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TÍNH TOÁN

Các bước thực hiện để tính toán sức chịu tải của cọc sử dụng phần mềm PBC

1 Khai báo các lớp địa chất

2 Khai báo trụ địa chất

3 Khai báo các loại cọc

4 Thực hiện tính toán

5 Xuất kết quả tính toán ra file Excel

Để thực hiện các bước (1), (2), và (3), người dùng lần lượt click các tab có tên tương ứng

Để thực hiện bước (4), người dùng click vào nút lệnh Tính toán trên thanh công cụ, hoặc sử dụng menu Tính toán

Để thực hiện bước (5), người dùng click vào nút lệnh Xuất file Excel trên thanh công cụ, hoặc sử

dụng menu File > Xuất file Excel

Hình 1.1 – Click vào các tab có tên tương ứng để thực hiện các bước (1), (2), và (3)

Hình 1.2 – Click vào nút lệnh để thực hiện tính toán

Người dùng có thể nhấn phím tắt F5 để thực hiện tính toán

Trang 5

PHẦN 2 KHAI BÁO CÁC LỚP ĐẤT

Người dùng thực hiện việc khai báo các lớp đất có thể có trong khu vực công trình, mỗi lớp đất được khai báo chứa thông tin về loại đất, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất (khối lượng riêng, độ sệt, độ rỗng) Trong phần này người dùng cũng khai báo cả độ sâu trung bình của mực nước ngầm

Để khai báo các lớp địa chất, người dùng click vào tab Khai báo các lớp đất

Hình 2.1 – Click vào tab khai báo các lớp đất

2.1 Thêm lớp đất mới

Để thêm lớp đất mới, người dùng tiến hành các bước sau

1 Nhập tên lớp đất, chọn loại đất, nhập các chỉ tiêu cơ bản

2 Click Thêm

Hình 2.2 – Thêm lớp đất

Trang 6

2.2 Hiệu chỉnh lớp đất

Khi muốn hiệu chỉnh thông tin của một lớp đất đã khai báo, người dùng tiến hành các bước sau:

1 Click vào lớp đất đó trong danh sách phía dưới

2 Thay đổi các thông tin trong các ô phía trên

3 Click Hiệu chỉnh

Hình 2.3 – Hiệu chỉnh thông tin lớp đất

2.3 Xóa lớp đất

Khi muốn xóa một lớp đất đã khai báo, người dùng tiến hành các bước sau:

1 Click vào lớp đất đó trong danh sách phía dưới

2 Click Xóa

Hình 2.4 – Xóa lớp đất đã có

Trang 7

2.4 Xóa toàn bộ lớp đất

Khi muốn xóa toàn bộ lớp đất đã khai báo, người dùng click vào nút lệnh Xóa hết

Hình 2.5 – Xóa toàn bộ lớp đất

2.5 Khai báo độ sâu mặt nước ngầm

Độ sâu mặt nước ngầm cần được kể đến khi tính toán sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản (phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014)

Người dùng tiến hành khai báo độ sâu mặt nước ngầm bằng cách nhập vào ô tương ứng trong tab

Khai báo các lớp đất

Hình 2.6 – Khai báo độ sâu mặt nước ngầm

Trang 8

PHẦN 3 – KHAI BÁO CÁC TRỤ ĐỊA CHẤT

Người dùng thực hiện việc khai báo các trụ địa chất (hố khoan địa chất) Các thông tin cần khai báo bao gồm Các lớp đất có trong trụ hố khoan, và chỉ số SPT theo chiều sâu của hố khoan

Để khai báo các trụ địa chất, người dùng click vào tab Khai báo các trụ địa chất

Hình 3.1 – Click vào tab Khai báo các trụ địa chất

3.1 Quản lý danh sách trụ địa chất

Trong mục Danh sách trục địa chất, người dùng có thể thực hiện các thao tác:

 Thêm một trụ địa chất mới: bằng cách nhập tên vào mục Tên hố khoan, sau đó click vào nút lệnh Thêm

 Đổi tên một trụ địa chất đã có: bằng cách click vào tên của trụ địa chất đó trong danh sách,

sau đó đổi tên trong mục Tên hố khoan, và cuối cùng click Hiệu chỉnh

 Xóa một trụ địa chất đã có: bằng cách click vào tên của trụ địa chất đó trong danh sách, sau

đó click Xóa

 Xóa toàn bộ các trục địa chất: bằng cách click vào nút lệnh Xóa hết

Hình 3.2 – Quản lý danh sách trụ địa chất

Trang 9

3.2 Quản lý các lớp đất trong một trụ địa chất

Để quản lý các lớp đất có trong một trụ địa chất, người dùng tiến hành click vào tên trụ địa chất đó

trong Danh sách các trụ địa chất

Hình 3.3 – Quản lý các lớp đất trong trụ địa chất

Trong mục Tên và cao độ đáy các lớp đất, người dùng có thể thực hiện các thao tác:

 Thêm lớp đất cho trụ địa chất: bằng cách chọn lớp đất trong mục Tên lớp đất, sau đó nhập

Độ sâu đáy lớp đất, cuối cùng click Thêm

 Hiệu chỉnh thông tin lớp đất: bằng cách chọn tên lớp đất đó trong danh sách, nhập lại các giá trị muốn hiệu chỉnh trong các mục Tên lớp đất và Độ sâu đáy lớp ở phía trên, sau đó

click Hiệu chỉnh

 Xóa lớp đất đã có: bằng cách chọn tên lớp đất đó trong danh sách, sau đó click Xóa

 Xóa tất cả các lớp đất: bằng cách click Xóa hết

Lưu ý: Độ sâu đáy lớp là giá trị đố sâu của đáy lớp đất đó trong hố khoan, không phải là chiều dày

lớp đất, xem hình 3.4

Trang 10

Hình 3.4 – Thông tin về độ sâu của đáy lớp đất

Mẹo: Khi thêm lớp đất, thay vì click vào nút lệnh Thêm, ngay sau khi nhập Độ sâu đáy lớp, người dùng có thể nhấn phím Enter, phần mềm sẽ thực hiện chức năng tương tự với việc người dùng click nút lệnh Thêm Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian khi khai báo các lớp đất cho trụ địa chất

3.3 Quản lý các chỉ số SPT trong một trụ địa chất

Để quản lý các chỉ số SPT có trong một trụ địa chất, người dùng tiến hành click vào tên trụ địa chất

đó trong Danh sách các trụ địa chất

Hình 3.5 – Quản lý các chỉ số SPT có trong một trụ địa chất

Trang 11

Trong mục Phân bố SPT theo chiều sâu, người dùng có thể thực hiện các thao tác:

 Thêm chỉ số SPT: bằng cách nhập các giá trị Độ sâu và chỉ số SPT vào các ô tương ứng,

sau đó click Thêm

 Hiệu chỉnh chỉ số SPT: bằng cách chọn vào chỉ số SPT đã có trong danh sách phía dưới,

sau đó nhập các giá trị cần hiệu chỉnh vào các ô Độ sâu và SPT phía trên, cuối cùng click Hiệu chỉnh

 Xóa chỉ số SPT đã có: bằng cách chọn vào chỉ số SPT đã có trong danh sách phía dưới,

sau đó click Xóa

 Xóa tất cả các chỉ số SPT: bằng cách click Xóa hết

Mẹo: Để rút ngắn thời gian nhập số liệu, thay vì sử dụng chuột để chọn các ô Độ sâu, hay SPT, hay click thêm, người dùng có thể sử dụng phím Enter Ví dụ: sau khi nhập giá trị độ sâu, người dùng nhấn Enter, con trỏ chuột sẽ chuyển sang ô SPT Sau khi nhập giá trị SPT, người dùng ấn Enter, chức năng tương tự nút lệnh Thêm sẽ được thực hiện, và con trỏ chuột lại quay về ô Độ sâu để người dùng tiếp tục nhập số Độ sâu khác

Trang 12

PHẦN 4 – KHAI BÁO CÁC LOẠI CỌC

Người dùng thực hiện việc khai báo các loại cọc Các thông tin khai báo bao gồm: loại cọc, loại tiết diện, kích thước tiết diện, độ sâu đầu cọc, độ sâu mũi cọc, các đặc trưng về vật liệu

Chú thích: Độ sâu đầu cọc chính là độ sâu của mặt dưới của đài cọc

Để khai báo các loại cọc, người dùng click vào tab Khai báo các loại cọc

Hình 4.1 – Click vào tab Khai báo các loại cọc

Trong tab này, bạn có thể thực hiện các thao tác:

 Thêm một loại cọc mới: bằng cách nhập tên cọc và khai báo các thông số ở mục Đặc trưng

hình học, cuối cùng click Thêm

 Hiệu chỉnh loại cọc đã có: bằng cách click vào tên cọc trong Danh sách cọc, các thông tin của cọc sẽ được hiển thị trong mục Đặc trưng hình học, thay đổi các thông số cần hiệu chỉnh, và click Hiệu chỉnh

 Xóa một cọc đã có: bằng cách click vào tên cọc trong Danh sách cọc, sau đó click Xóa

 Xóa toàn bộ các cọc: bằng cách click vào nút lệnh Xóa hết

Chú ý:

Khi thay đổi các thông số của cọc, bạn cần click Hiệu chỉnh để các thay đổi được lưu lại

Click Tính SCT Vật liệu để phần mềm tiến hành tính toán và hiển thị sức chịu tải của cọc

theo vật liệu

Sức chịu tải theo đất nền của Cọc Ly tâm ứng suất trước tiết diện tròn có thể tính toán bằng cọc ép

có tiết diện tròn

Trang 13

PHẦN 5 – TÍNH TOÁN VÀ XEM KẾT QUẢ SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

Để thực hiện tính toán, người dùng click Tính toán trên thanh công cụ hoặc nhấn phím tắt F5

Sau khi thực hiện tính toán, người dùng click vào tab Sức chịu tải của cọc

Hình 5.1 – Click vào tab Sức chịu tải của cọc

Tab này thể hiện sức chịu tải của cọc theo các hố khoan ứng với loại cọc và tiêu chuẩn tính toán được chọn

Đồ thị ở bên phải thể hiện sức chịu tải của cọc, người dùng có thể di chuột để thấy giá trị sức chịu tải theo chiều sâu hiển thị ở phía dưới

Trang 14

Các thông số ở góc bên trái phía dưới có ý nghĩa như sau:

 Hm: chiều sâu mũi cọc mà người dùng đã thiết lập khi khai báo cọc

 Rc,u_max: sức chiu tải cực hạn lớn nhất trong các hố khoan, tên hố khoan tương ứng được thể hiện trong ngoặc đơn phía dưới

 Rc,u_min: sức chịu tải cực hạn bé nhất trong các hố khoan, tên hố khoan tương ứng được thể hiện trong ngoặc đơn phía dưới

 Rc,u_tb: sức chịu tải cực hạn trung bình trong các hố khoan

Hình 5.3 – Các thông số tổng hợp

Để xem thông tin về sức chịu tải của hố khoan khác, của loại cọc khác, hoặc theo công thức tính toán khác, người dùng thay đổi trong các mục tương ứng

Hình 5.4 – Xem thông tin sức chịu tải của các hố khoan, loại cọc, công thức tính toán

Trang 15

PHẦN 6 – XUẤT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

6.1 Xuất kết quả tính toán

Để xuất kết quả tính toán, người dùng click vào nút lệnh Xuất file Excel trên thanh công cụ, cửa sổ

Xuất file Excel sẽ xuất hiện (hình 6.1) Cửa sổ này cho phép người dùng lựa chọn các kết quả sẽ

xuất Người dùng sẽ có thể xuất toàn bộ hoặc chỉ một số các hố khoan, các loại cọc, hoặc công thức tính toán

Người dùng có thể chọn việc xuất hoặc không xuất file tính toán sức chịu tải theo vật liệu bằng cách chọn hoặc bỏ chọn trong mục Sức chịu tải theo vật liệu

Người dùng cũng có thể chọn lựa kiểu mẫu file Excel sẽ xuất trong mục Chọn mẫu file Excel

Chức năng này cho phép người dùng có thể tùy biến các loại mẫu file Excel (xem mục 6.2)

Sau khi thiết lập xong, người dùng click vào nút lệnh Xuất ra file Excel

Hình 6.1 – Cửa số xuất file Excel

6.2 Tùy biến mẫu file Excel

Theo mặc định của phần mềm, các bản tính chỉ có ngôn ngữ Tiếng Việt Người dùng có thể dựa trên biểu mẫu có sẵn để tạo thành các file mẫu có song ngữ, hoặc ở ngôn ngữ khác, hoặc thay đổi một số thông tin

Trang 16

Để quản lý các mẫu file Excel, người dùng click menu Công cụ > Mở thư mục chứa mẫu bảng tính, phần mềm sẽ mở thư mục chứa các mẫu bảng tính, trong đó mẫu mặc định là thư mục

Default

Hình 6.2 – Thư mục chứa các file mẫu

Để tạo một biểu mẫu mới, người dùng copy thư mục Default để tạo thư mục mới và đổi tên

Hình 6.2 – Tạo thư mục file mẫu mới

Do được copy từ thư mục Default, nên trong thư mục mới tạo sẽ có sẵn các file mẫu

Lưu ý:

 Không được đổi tên các file này, mà chỉ được thay đổi nội dung

 Việc thay đổi nội dung file mẫu chỉ giới hạn trong việc chuyển các từ ngữ có sẵn, chuyển các format như màu sắc, font chữ, không được thay đổi số lượng cột, không được xóa các dòng chứa các nội dung có chữ màu đỏ, là vị trí mà dữ liệu sẽ được thay thế bởi phần mềm

Hình 6.3 – Các file mẫu

Sau khi tạo mẫu file mới, tên của mẫu mới (ví dụ Song ngu) sẽ được thêm vào danh sách mà người dùng có thể chọn lựa khi xuất bảng tính (xem mục 6.1)

Ngày đăng: 30/06/2015, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 – Click vào các tab có tên tương ứng để thực hiện các bước (1), (2), và (3) - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 1.1 – Click vào các tab có tên tương ứng để thực hiện các bước (1), (2), và (3) (Trang 4)
Hình 2.2 – Thêm lớp đất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 2.2 – Thêm lớp đất (Trang 5)
Hình 2.1 – Click vào tab khai báo các lớp đất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 2.1 – Click vào tab khai báo các lớp đất (Trang 5)
Hình 2.3 – Hiệu chỉnh thông tin lớp đất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 2.3 – Hiệu chỉnh thông tin lớp đất (Trang 6)
Hình 2.4 – Xóa lớp đất đã có - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 2.4 – Xóa lớp đất đã có (Trang 6)
Hình 2.6 – Khai báo độ sâu mặt nước ngầm - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 2.6 – Khai báo độ sâu mặt nước ngầm (Trang 7)
Hình 3.1 – Click vào tab Khai báo các trụ địa chất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 3.1 – Click vào tab Khai báo các trụ địa chất (Trang 8)
Hình 3.2 – Quản lý danh sách trụ địa chất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 3.2 – Quản lý danh sách trụ địa chất (Trang 8)
Hình 3.3 – Quản lý các lớp đất trong trụ địa chất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 3.3 – Quản lý các lớp đất trong trụ địa chất (Trang 9)
Hình 3.4 – Thông tin về độ sâu của đáy lớp đất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 3.4 – Thông tin về độ sâu của đáy lớp đất (Trang 10)
Hình 3.5 – Quản lý các chỉ số SPT có trong một trụ địa chất - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 3.5 – Quản lý các chỉ số SPT có trong một trụ địa chất (Trang 10)
Hình 4.1 – Click vào tab Khai báo các loại cọc - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 4.1 – Click vào tab Khai báo các loại cọc (Trang 12)
Hình 5.1 – Click vào tab Sức chịu tải của cọc - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 5.1 – Click vào tab Sức chịu tải của cọc (Trang 13)
Đồ thị ở bên phải thể hiện sức chịu tải của cọc, người dùng có thể di chuột để thấy giá trị sức chịu  tải theo chiều sâu hiển thị ở phía dưới - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
th ị ở bên phải thể hiện sức chịu tải của cọc, người dùng có thể di chuột để thấy giá trị sức chịu tải theo chiều sâu hiển thị ở phía dưới (Trang 13)
Hình 6.1 – Cửa số xuất file Excel - Hướng Dẫn Sử Dụng PBC 2015  Phần Mềm Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc
Hình 6.1 – Cửa số xuất file Excel (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w