1.Kiến thức: -Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lý, khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên đất, sinh vật của nước ta và đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lý:Miền Bắc và
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II (2011-2012)
MÔN ĐỊA LÍ 8
Đề
1 Thời gian 45 phút(không kể chép đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Phần 2 - Địa lý tự nhiên Việt nam
1.Kiến thức:
-Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lý, khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên đất, sinh vật của nước ta và đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lý:Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
III MA TRẬN:
Chủ đề/ mức độ
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp
Mức độ cao
Địa lý tự nhiên
Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm của sông ngòi Việt nam
- Nêu được những thuận lợi
và khó khăn do khí hậu mang lại
- Chứng minh được khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- So sánh được đặc điểm của địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
-Giải thích được
vì sao sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc song phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc
- Giải thích được tại sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn hơn
và ấm hơn ở miền Bắc và Đông Bắc bắc Bộ
Tỉ lệ: 100%
Số điểm: 10
30%
3đ
50%
5đ
20%
2
100% 10
Trang 2Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Tổng số câu:
3 30%
5 50%
2 20%
10 100%
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Câu1(3đ) Chứng minh rằng khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại?
Câu2(3đ) Trình bày đặc điểm của sông ngòi Việt nam? Giải thích vì sao sông ngòi
nước ta có mạng lưới dày đặc song phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc?
Câu3(3đ) So sánh đặc điểm của địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long ?
Câu4(1đ) Tại sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn hơn và ấm
hơn ở miền Bắc và Đông Bắc bắc Bộ?
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng
số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
+ Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào
Số giờ nắng trong năm cao: 1400-3000 giờ /năm Số Kcalo/m2
: 1 triệu
Nhiệt độ trung bình >210 C
+ Gió mùa Tây Nam mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa
hạ
+ Gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ không khí hạ thấp, thời tiết khô,
lạnh vào mùa đông
+ Lượng mưa lớn:1500-2000mm/ năm
+ Độ ẩm không khí cao >80%
* Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
- Thuận lợi:
+ Đáp ứng được nhu cầu sinh thái của nhiều giống, loài thực ,động
vật nguồn gốc khác nhau
+ Thích hợp để trồng 2,3 vụ lúa,có thể xen canh, gối vụ
+ Sinh vật phát triển quanh năm
- Khó khăn:
+ Tạo điều kiện sâu bệnh phát triển
+ Thường xuyên xảy ra thiên tai như: hạn hán, lũ lụt, xói mòn xâm
thực đất,sương giá, sương muối
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,75đ
0,5đ
Trang 3* Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước, dọc bờ
biển cứ 20km gặp một cửa sông đổ ra biển Có 2360 con sông dài
>10 km,trong đó 93% sông nhỏ, ngắn và dốc
- Hướng chảy chính là :Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung
- Chế độ nước thất thường, có 2 mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn
Trong mùa lũ lượng nước tới 70-80% lượng nước cả năm
- Hàm lượng phù sa lớn:Trung bình có 223g/m3 ,tổng lượng phù sa
trôi theo dòng nước là:200 triệu tấn/năm
* Giải thích: Vì lãnh thổ hẹp bề ngang ,3/4 diện tích là đồi núi nhiều
nơi núi chạy sát ra biển, lượng mưa nhiều
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1đ
3
- Giống nhau: Là vùng sụt võng được phù sa các sông bồi đắp
- Khác nhau:
+ Đồng bằng sông Hồng : Có diện tích 15.000 km2 , có dạng một tam
giác cân, có hệ thống đê dài chia cắt đông bằng thành nhiều ô nhỏ
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Có diện tích 40.000 km2 , địa hình thấp
ngập nước, độ cao trung bình 2-3m, không có đê lớn, sống chung với
lũ
1đ 1đ 1đ
4
-Vì vào mùa đông, các đợt gió mùa Đông Bắc lạnh đã bị chặn lại
bởi dãy núi Hoành Liên Sơn và nóng dần lên khi xuống phía nam,
nên mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc sớm ,ấm hơn so với ở
miền Bắc và Đông Bắc bắc Bộ( là nơi trực tiếp đón gió mùa Đông
Bắc, địa hình núi cánh cung mở rộng đón gió mùa Đông Bắc )
1đ
Sơn Trạch:Ngày 11-4-2012
GVBM:
Bùi Thị Ngọc Trâm
ĐỀ THI HỌC KỲ II (2011-2012)
Trang 4MÔN ĐỊA LÍ 8
Đề
2 Thời gian 45 phút(không kể chép đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Phần 2 - Địa lý tự nhiên Việt nam
1.Kiến thức:
-Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lý, khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên đất, sinh vật của nước ta và đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lý:Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
III MA TRẬN:
Chủ đề/ mức độ
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp
Mức độ cao
Địa lý tự nhiên
Việt Nam
- Trình bày đặc điểm của sông ngòi Việt nam
- Nêu được các mùa khí hậu và đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta
- Chứng minh được đất Việt Nam rất đa dạng, thể hiện
rõ tính chất nhiệt đới gió mùa của tự nhiênViệt Nam
-Giải thích được
vì sao sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
- Giải thích được
vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền ở phía Bắc
Tỉ lệ: 100%
Số điểm: 10
50%
3đ
30%
3đ
20%
2
100% 10
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Tổng số câu:
3 30%
5 50%
2 20%
10 100%
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Trang 5Câu1(3đ) Chứng minh rằng đất Việt Nam rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt
đới gió mùa của tự nhiên Việt Nam ?
Câu2(3đ) Trình bày đặc điểm của sông ngòi Việt nam?Giải thích vì sao sông ngòi
nước ta có lượng phù sa lớn ?
Câu3(3đ) Nước ta có mấy mùa khí hậu, nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước
ta ?
Câu4(1đ) Vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền ở phía
Bắc?
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng
số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1
* Đất Việt Nam rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa
của tự nhiên Việt Nam Việt Nam có nhiều loại đất, chia thành 3
nhóm đất chính:
- Nhóm đất Feralit: Ở miền đồi núi thấp,chiếm 65% diện tích đất tự
nhiên
+ Đất có màu đỏ vàng, chứa ít mùn, nhiều sét
+ Hình thành trên đá vôi và đá bazan
+ Thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp như: cà phê, cao su,
hồ tiêu, chè , trồng rừng
- Đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên
+ Xốp, giàu mùn, có màu đen hoặc nâu
+ Phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn
- Đất bồi tụ phù sa sông và biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên
+ Tơi xốp, ít chua, giàu mùn, độ phì cao ,dễ canh tác
+ Là loại đất canh tác chính để quần cư, xây dựng trung tâm kinh tế
-chính trị
+ Thích hợp để trồng các loại cây trồng như: cây lương thực, hoa
màu, cây ăn quả
0,75đ 0,75đ
0,75đ 0,75đ
2
* Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước, dọc bờ
biển cứ 20km gặp một cửa sông đổ ra biển Có 2360 con sông
dài>10 km,trong đó 93% sông nhỏ, ngắn và dốc
- Hướng chảy chính là :Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung
- Chế độ nước thất thường, có 2 mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn
Trong mùa lũ lượng nước tới 70-80% lượng nước cả năm
- Hàm lượng phù sa lớn:Trung bình có 223g/m3 ,tổng lượng phù sa
trôi theo dòng nước là:200 triệu tấn/năm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 6* Giải thích:
- Do lớp vỏ phong hóa dày vụn bở, sườn đồi núi dốc Mưa nhiều, tập
trung vào một mùa Nạn chặt phá rừng bừa bãi 1đ
3
- Nước ta có 2 mùa khí hậu rõ rệt:
- Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Đông Bắc
tạo nên một mùa đông lạnh,mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng
kéo dài ở niềm Nam
- Mùa hạ : Từ tháng nă đến tháng 10, mùa gió Tây Nam, nóng ẩm, có
mưa to, gió lớn và bão, diễn ra phổ biến trên cả nước
- Giữa hai mùa trên là thời kỳ chuyển tiếp ngắn và không rõ nét đó
là mùa xuân và mùa thu
0,5đ
1đ 1đ 0,5đ
4
-Do mùa khô ở miền Nam kéo dài thời tiết nắng nóng ít mưa, nhiệt
độ cao nên lượng nước bốc hơi rất lớn, vượt xa lượng mưa nên độ
ẩm cực nhỏ
1đ
Sơn Trạch:Ngày 11-4-2012
GVBM:
Bùi Thị Ngọc Trâm
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2011-2012)
MÔN ĐỊA LÍ 9
Đề 1
Thời gian 45 phút(không kể chép đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Trang 7- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học xong 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long và phần sự phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường Biển - Đảo ở nước ta
1.Kiến thức:
- Trình bày được điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Trình bày được sự phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường Biển - Đảo ở nước ta
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng xử lí, vẽ biểu đồ
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
III MA TRẬN:
Chủ đề/ mức
độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Mức độ thấp
Mức độ cao
Vùng kinh tế
Đông Nam Bộ
Trình bày được từ khi đất nước thống nhất đến nay tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ có nhiều thay đổi
Tỉ lệ: 30%
Số điểm: 3đ
100%
3
30% 3đ
+ Vùng kinh
tế Đồng bằng
sông Cửu
Long
-Vẽ được biểu đồ thích hợp thể hiện
cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Qua biểu đồ rút ra được nhận xét và giải thích
Tỉ lệ:40%
Số điểm: 4đ
100%
4
40% 4
Sự phát triển
tổng hợp kinh
- Nêu và phân tích được
Trang 8tế và bảo vệ
tài nguyên
môi trường
Biển - Đảo ở
nước ta
những khó khăn hiện nay của nghành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản ở nước ta
Tỉ lệ: 30%
Số điểm: 3đ
100%
3đ
30% 3đ
TSĐ:: 10
Tỉ lệ:100%
Tổng số câu:3
3đ 30%
3đ 30%
4đ 40%
10đ 100%
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Đề1
Câu 1( 3đ ) Từ khi đất nước thống nhất đến nay tình hình sản xuất công nghiệp ở
Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào ?
Câu 2( 3đ ) Nêu và phân tích những khó khăn hiện nay của nghành khai thác, nuôi
trồng và chế biến hải sản ở nước ta?
Câu 3( 4đ ) Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2002(%)
Các ngành CN
Tên vùng
Chế biến lương thực , thực phẩm
Vật liệu xây dựng g
Cơ khí hóa chất và một số ngành khác
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.?
b Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng
số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1
- Trước khi giải phóng:
+ Nghành công nghiệp phụ thuộc nước ngoài ,chỉ phát triển một số nghành như: sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực thực phẩm,
+ Phân bố chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn
- Sau khi giải phóng:
0,5đ 0,5đ
Trang 9+ Phát triển nhanh ,chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng
+ Cơ cấu sản xuất cân đối gồm: công nghiệp nặng ,công nghiệp nhẹ và chế biến LTTP
+ Hình thành và phát triển một số nghành công nghiệp hiện đại như :Dầu khí, điện tử,côngg nghệ cao
+ Hình thành các trung tâm công nghiệp lớn như:TP Hồ
Chí Minh,Biên Hoà, Vũng Tàu
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
2
- Ngành khai thác thuỷ hải sản còn nhiều bất hợp lý, trữ lượng hải sản khai thác khoảng 4 triệu tấn/ năm nhưng khả năng khai thác khoảng 1,9 triệu tấn/ năm ,trong đó chủ yếu đánh bắt ven bờ dẫn đến nguồn tài nguyên ven bờ cạn kiệt
- Sản lượng nuôi trồng còn quá ít, do môi trường sinh thái bị phá vỡ cơ sở KHKT phục vụ cho nuôi trồng còn thiếu dẫn đến sản lưởng hải sản nuôi trồng chỉ chiếm 1 tỷ lện nhỏ trong sản lượng toàn ngành
- Công nghiệp chế biến thuỷ hải sản còn chậm phát triển , chưa đáp ứng được yêu cầu, phần lớn thuỷ hải sản xuất khẩuở dạng nguyên liệu thô nên hiệu quả kinh tế còn thấp
1đ
1đ
1đ
3
- Vẽ được biểu đồ hình tròn, đúng chính xác ,điền đầy đủ thông tin
- Nhận xét được:
+ Ngành công nghiệp chế biến LT thực phẩm của vùng chiếm 65%, ngành sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 12%
+ Ngành chế biến thực phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất ,vì vùng
đồng bằng Sông Cửu Long có sản phẩm nông nghiệp dồi dào,
phong phú cung cấp cho công nghiệp chế biến, trong khi đó ngành
sản xuất vật liệu xây dựng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ vì nguồn khoáng sản
của vùng ít và hệ thống giao thông vận tải phát triển còn kém
2đ
0,5đ 0,15đ
Sơn Trạch:Ngày 11-4-2012
GVBM:
Bùi Thị Ngọc Trâm
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2011-2012)
MÔN ĐỊA LÍ 9
Đề 2
Thời gian 45 phút(không kể chép đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Trang 10- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học xong 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long và phần sự phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường Biển - Đảo ở nước ta
1.Kiến thức:
- Trình bày được điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Trình bày được sự phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường Biển - Đảo ở nước ta
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng xử lí, vẽ biểu đồ
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
III MA TRẬN:
Chủ đề/ mức
độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Mức độ
thấp Mức độ cao
Vùng kinh tế
Đông Nam Bộ
đồ thể hiện diện tích, dân
số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và
3 vùng kinh
tế trọng điểm của cả nước, năm 2002 và rút ra nhận xét
Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 4đ
100%
4
40% 4đ
Vùng kinh tế
Đồng bằng
sông Cửu
Long
- Phát triển mạnh nghành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa rất
to lớn đối với vùng Đông bằng sông Cửu Long