Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển VN.. Các thành phần tự nhiên - Trình bày được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam - Nêu được đặc điểm sông ngòi Trung Bộ - Hiểu và
Trang 1XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 8
MÃ ĐỀ: 01
Chủ đề (nội
dung)/mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp
độ thấp
Vận dụng cấp
độ cao
1 Vị trí địa lí,
giới hạn, hình
dạng lãnh thổ,
vùng biển VN.
Trình bày đặc điểm vị trí địa
lí Việt Nam về mặt tự nhiên
Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội
25% tổng số
điểm = 2,5 điểm
15%
1,5 điểm
10%
1,0 điểm
2 Các thành
phần tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Nêu được đặc điểm sông ngòi Trung Bộ
- Hiểu và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Giải thích được đặc điểm sông ngòi Trung Bộ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu
đồ và phân tích
số liệu
30% tổng số
điểm = 3,0 điểm
20%
2,0 điểm
30%
3,0 điểm
25%
2,5 điểm
Tổng số điểm
=10 điểm
Số điểm 3,5
35 %
Số điểm 4,0
40 %
Số điểm 2,5
25 % PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS VẠN TRẠCH NĂM HỌC 2011 - 2012
Trang 2Môn: Địa – Lớp : 8
MÃ ĐỀ : 01
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1:( 2,5đ) Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên và ý nghĩa của nó đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2: (3,0đ) Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta? Tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào?
Câu 3: (2,0đ) Hệ thống sông ngòi Trung Bộ có đặc điểm gì? Vì sao sông ngòi Trung Bộ
thường ngắn và dốc?
Câu 4: (2,5đ): Cho bảng số liệu: Các nhóm đất chính của Việt Nam
Đơn vị: %
Nhóm đất Tỷ lệ % diện tích đất tự nhiên
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính của Việt Nam?
b.Từ biểu đồ rút ra nhận xét
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – MÃ ĐỀ 01
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM
Câu 1
(2,5 điểm)
* Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến, nằm ở trung tâm khu vực ĐNÁ
- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia ĐNÁ lục địa và cấc quốc gia ĐNÁ hải đảo
- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
Ý nghĩa
- Nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng,
1,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
1,0đ
0,5đ
Trang 3phong phú nhưng cũng gặp nhiều thiên tai
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á nên trong việc giao lưu và hợp
tác phát triển kinh tế - xã hội
0,5đ
Câu 2
(3 điểm)
* Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:
- Tính nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tính đa dạng và thất thường
* Tính nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện:
- Tính nhiệt đới:
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được một triệu kilôkalo trong một
năm
+ Số giờ nắng đạt 1400 đến 3000 giờ trong một năm
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm của tất cả các địa phương đều
trên 210C
- Tính gió mùa:
+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió
+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh, khô,
+ Mùa hạ có gió mùa Tây Nam nóng, ẩm
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm đạt từ 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối của không khí cao >80%
1,0 điểm
0,5đ 0,5đ
2,0 điểm
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 3:
(2 điểm)
* Đặc điểm hệ thống sông ngòi Trung Bộ:
- Gồm các con sông lớn như: Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn,
Sông Đà Rằng (Ba)…
- Sông ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập
- Lũ muộn, lên nhanh, đột ngột, nhất là khi có mưa, bão lớn
- Mùa lũ tập trung vào cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12
* Sông ngòi Trung Bộ thường ngắn và dốc vì:
- Lãnh thổ hẹp ngang, nằm sát biển
- Địa hình là đồi núi thấp, đồi núi ăn ra sát biển nên dòng chảy ngắn,
dốc
1,0 điểm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1,0 điểm
0,5đ 0,5đ
Trang 4Câu 4
(2,5 điểm)
- Vẽ biểu đồ tròn: Vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải
- Nhận xét:
+ Trong cơ cấu 3 nhóm đất chính của nước ta thì nhóm đất Feralit
đồi núi thấp chiếm tỉ lệ lớn nhất (65%)
+ Nhóm đất mùn núi cao chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (11%)
1,25 điểm
(Thiếu mỗi ý
trừ 0,25đ)
1,25 điểm
0,5đ 0,5đ
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 8
MÃ ĐỀ: 02
Chủ đề (nội
dung)/mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng cấp
độ cao
1 Vị trí địa lí,
giới hạn, hình
dạng lãnh thổ,
vùng biển VN.
Trình bày được những thành tựu của Việt Nam trên con đường xây dựng và phát
triển
- Mục tiêu của Việt Nam đến năm 2020
25% tổng số
điểm = 2,5 điểm
15%
1,5 điểm
10%
1,0 điểm
2 Các thành
phần tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Nêu được đặc điểm sông ngòi Nam Bộ
- Hiểu và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Giải thích được đặc điểm sông ngòi Nam Bộ
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu
đồ và phân tích số liệu
20% tổng số
điểm = 2,0 điểm
20%
2,0 điểm
30%
3,0 điểm 25% tổng số
điểm = 2,5 điểm
25%
2,5 điểm
Tổng số điểm
=10 điểm
Số điểm: 3,5
35 %
Số điểm: 4,0
40 %
Số điểm: 2,5
25 %
Trang 5PHềNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS VẠN TRẠCH NĂM HỌC 2011 - 2012
Mụn: Địa – Lớp : 7
MÃ ĐỀ : 01
Thời gian làm bài: 45 phỳt (Khụng kể thời gian phỏt đề)
Cõu 1:( 2,5đ) Nờu những thành tựu của Việt Nam trờn con đường xõy dựng và phỏt triển
đất nớc? Mục tiờu phỏt triển kinh tế đến năm 2020 của Việt Nam là gỡ?
Cõu 2: (3,0đ) Trỡnh bày đặc điểm địa hỡnh Việt Nam? Tớnh chất đồi nỳi là bộ phận quan
trọng nhất của cấu trỳc địa hỡnh Việt Nam thể hiện như thế nào?
Cõu 3: (2,0đ) Hệ thống sụng ngũi Nam Bộ cú đặc điểm gỡ? Vỡ sao sụng ngũi Nam Bộ cú
chế độ nước điều hũa?
Cõu 4: (2,5đ) Cho bảng số liệu chất lượng tài nguyờn rừng Việt Nam năm 2003
Đơn vị: %
Chất lượng rừng
Tỉ lệ %
Rừng giàu Rừng nghốo Đất khụng cú rừng
a Vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện chất lượng tài nguyờn rừng nước ta năm 2003
b Từ biểu đồ đó vẽ hóy rỳt ra nhận xột
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – MÃ ĐỀ 02
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM
Cõu 1
(2,5 điểm)
* Những thành tựu của Việt Nam trờn con đường xõy dựng và phỏt triển:
- Dưới sự lónh đạo sỏng suốt của Đảng Cộng Sản Việt Nam đất nước ta đang cú những đổi mới to lớn và sõu sắc
+ Sản xuất nụng nghiệp liờn tục phỏt triển, sản lượng tăng nhanh + CN từng bước khụi phục và phỏt triển mạnh mẽ
+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cõn đối và hợp lý + Đời sống vật chất, tinh thần của nhõn đõn ngày được cải thiện
* Mục tiờu phỏt triển kinh tế của Việt Nam đến năm 2020
- Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cụng nghiệp phỏt triển theo hướng hiện đại
1,5 điểm
0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1,0 điểm
Trang 6Câu 2
(3 điểm)
* Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình nước ta đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi là bộ
phận quan trọng nhất
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều
bậc kế tiếp nhau
- Địa hình nước ta mạng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu sự
tác động mạnh mẽ của con người
* Tính chất đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa
hình Việt Nam thể hiện:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
+ Chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình thấp dưới 1000mm chiếm tới
85% diện tích lãnh thổ
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ, cao nhất là
dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan – xi – păng cao 3.143m
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị
đồi núi ngăn cách tạo thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng
bằng duyên hải miền Trung nước ta
1,0 điểm
0,5đ 0,25đ 0,25đ
2,0 điểm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 3:
(2 điểm)
* Đặc điểm hệ thống sông ngòi Nam Bộ:
- Gồm các côn sông lớn như: Sông Đồng Nai, Sông Mê Công
- Sông có lượng nước chảy lớn
- Chế độ chảy theo mùa, khá điều hòa Mùa lũ tháng 7-T11
- Lòng sông rộng, sâu, ảnh hưởng của thủy triều rất lớn
* Sông ngòi Nam Bộ có chế độ nước điều hòa vì:
- Do sông có diện tích lưu vực lớn, chảy qua VN ở vùng hạ lưu
- Có biển Hồ điều hòa lượng chảy của sông Cửu Long
1,0 điểm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1,0 điểm
0,5đ 0,5đ
Câu 4
(2,5 điểm)
- Vẽ biểu đồ tròn: Vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải
- Nhận xét:
- Chất lượng tài nguyên rừng nước ta rất thấp:
+ Rừng giàu chỉ chiếm 1,8%
1,25 điểm
(thiếu mỗi ý
trừ 0,25đ)
1,25 điểm
0,25đ
Trang 7+ Rừng nghèo chiến 35,9%
+ Trong khi đó đất chưa có rừng chiếm đến 62,3%
=> Tài nguyên rừng của nước ta còn nghèo, độ che phủ rừng chưa cao
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Vạn Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
Duyệt của BGH TT Chuyên môn Giáo viên ra đề
Nguyễn Văn Nghệ Nguyễn Thị Phượng Hoàng Thị Sâm