1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 8

4 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được mùa lũ trên các sông ở 3 miền khác nhau do mùa mưa khác nhau... Câu 2: Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?. Câu 3: Tại sao nói thiên nhiên nước ta mang tính ch

Trang 1

TRƯỜNG THCS SỐ 2 HƯNG TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN ĐỊA LÝ 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề (nội dung,

thấp Vận dụng cao

Số câu

Vị trí, giới hạn, hình

dạng lãnh thổ, vùng

biển VN

(2 tiết, 9,5% = 1Đ)

Nêu được ý nghĩa của vị trí nước ta về mặt tự nhiên

(1Đ = 100%)

0,5 câu (1 câu đề

số 1)

Quá trình hình lãnh

thổ và tài nguyên

khoáng sản

(3 tiết, 14,3% = 1Đ)

Biết được giai đoạn Tân kiến tạo ảnh hưởng lớn đến diện mạo nước ta ngày nay (1Đ = 100%)

0,5 câu (1 câu đề

số 2)

Các thành phần tự

nhiên

(11 tiết, 52,4%= 4Đ)

- Nêu được ba đặc điểm cơ bản của địa hình VN

- Biết được các mùa khí hậu và đặc trưng khí hậu thời kì mùa gió ĐB

(1Đ = 25%)

- Hiểu được hai nhân tố làm biến đổi địa hình

- Hiểu được mùa

lũ trên các sông ở

3 miền khác nhau

do mùa mưa khác nhau

(1Đ = 25%)

- Vẽ được biểu đồ cột đúng và nhận xét sự thay đổi độ che phủ rừng nước ta

(1Đ = 25%)

- Giải thích được nguyên nhân độ che phủ rừng bị giảm

(1Đ = 25%)

2 câu

Đặc điểm chung của

tự nhiên VN

(2 tiết, 9,5% = 2Đ)

Trình bày được

4 đặc điểm chung của tự nhiên VN (1Đ = 50%)

Giải thích được nguyên nhân của 4 đặc điểm…

(1Đ = 50%)

1 câu

Các miền địa lí tự

nhiên

(3 tiết, 14,3% = 2Đ)

Biết được vị trí

và giới hạn của mỗi miền

(1Đ = 50%)

Hiểu được đặc điểm tự nhiên nổi bật của mỗi vùng

(1Đ = 50%)

1 câu

Tổng 5 câu

Tổng 10 Điểm 4Đ = 40%2câu 2Đ = 20% 1câu 2Đ = 20% 1câu 2Đ = 20% 1câu 10Đ=100%5 câu

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011

Thời gian làm bài 45 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nêu được đặc điểm của vị trí nước ta về mặt tự nhiên.

Câu 2: Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam? Kể tên các dãy núi (phân theo 2 hướng khác

nhau) ở nước ta?

Câu 3: Tại sao nói thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

Câu 4: Nêu vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:

a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1945 – 2005

b Vì sao độ che phủ rừng của nước ta năm 2005 lại thấp hơn so với năm 1945?

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Nêu vai trò của giai đoạn Tân kiến tạo đối với diện mạo nước ta ngày nay.

Câu 2: Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của sông ngòi Việt Nam? Kể tên các hệ thống sông lớn ở nước ta? Câu 3: Tại sao nói Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi?

Câu 4: Nêu vị trí và giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:

a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1945 – 2005

b Nhận xét sự thay đổi độ che phủ của rừng ở nước ta trong thời gian 60 năm?

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (2Đ)

đặc điểm của vị trí nước ta về mặt tự nhiên

- Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu (0,5đ)

- Nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á (0,5đ)

- Có vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo (0,5đ)

- Là nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa, các luồng sinh vật và các đai sinh khoáng lớn trên thế giới (0,5đ)

Câu 2: (3Đ)

*đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN, chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ (0,5đ)

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: thấp dần từ tây bắc

xuống đông nam, có 2 hướng cơ bản (TB-ĐN, vòng cung) (0,5đ)

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, bị xói mòn, xâm thực và cắt

xẻ mạnh (0,5đ)

- Địa hình nước ta chịu tác động của con người: các địa hình nhân tạo như hầm mỏ, đường đèo, hồ chứa

nước, đê đập (0,5đ)

* Một số dãy núi lớn

- Hướng Tây Bắc – Đông Nam: dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc (0,5đ)

- Hướng vòng cung: cc Sông Gâm, cc Ngân Sơn, cc Bắc Sơn, cc Đông Triều (0,5đ)

Câu 3: (1,5Đ)

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện rõ trong 5 thành phần tự nhiên: khí hậu (nhiệt đới ẩm gió mùa), sông ngòi (chảy theo 2 mùa: lũ và cạn), địa hình (đh cacxtơ phổ biến), thổ nhưỡng

(dày, vụn bở, dễ xói mòn), sinh vật (phong phú và đa dạng) (nêu mỗi thành phần đúng đạt 0,25đ)

Câu 4: (1Đ)

vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

- là miền phía đông bắc nước ta, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam (Trung

Quốc) (0,5đ)

- bao gồm khu đồi núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ (ĐBSH) (0,5đ)

Câu 5: (2,5Đ)

a Vẽ biểu đồ cột đúng, đẹp, có quy định về khoảng cách chính xác (1 cm = 10 năm) (1đ)

b độ che phủ rừng của nước ta năm 2005 lại thấp hơn so với năm 1945 vì:

- Đốt rừng làm nương rẫy (0,5đ)

- Khai thác rừng quá mức phục hồi (0,5đ)

- Chiến tranh chống Mĩ (0,5đ)

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2Đ)

Vai trò của giai đoạn Tân kiến tạo đối với diện mạo nước ta ngày nay:

- Địa hình và sông ngòi trẻ lại Địa hình được nâng lên cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng) ;

sông ngòi dốc , đào lòng mạnh và nhiều phụ lưu (0,75đ)

- Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa trẻ (ĐBSH, ĐBSCL), các bể dầu

khí ở thềm lục địa (0,75đ)

- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất (0,5đ)

Câu 2: (3Đ)

*đặc điểm cơ bản của sông ngòi Việt Nam:

Trang 4

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vị cả nước (0,5đ)

- Hướng chảy: tây bắc – đông nam và vòng cung (0,5đ)

- Chế độ nước theo 2 mùa: mùa cạn và mùa lũ(0,5đ)

- Sông có hàm lượng phù sa lớn (0,5đ)

* Các hệ thống sông lớn:

s Hồng, s Thái Bình, s Kì Cùng – Bằng Giang, s Mã, s Đồng Nai, s Cửu Long (1đ)

Câu 3: (1,5Đ)

Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi, vì:

- Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên nước ta (0,5đ)

- Thiên nhiên thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao (0,5đ)

- Có thể phát triển các cây trồng cận nhiệt hoặc khu nghỉ mát, du lịch (0,5đ)

Câu 4: (1Đ)

vị trí và giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- là miền nằm ở hữu ngạn sông Hồng, kéo dài từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế (0,5đ)

- bao gồm vùng núi cao Tây Bắc và vùng Bắc Trung Bộ(0,5đ)

Câu 5: (2,5Đ)

a Vẽ biểu đồ cột đúng, đẹp, có quy định về khoảng cách chính xác (1cm = 10 năm) (1đ)

b Sự thay đổi độ che phủ của rừng ở nước ta trong thời gian 60 năm

- độ che phủ rừng của nước ta giảm sút 6% trong 60 năm qua (1945 - 2005) (0,5đ)

- do một số nguyên nhân khác nhau năm 1990 độ che phủ rừng nước ta chỉ còn 27,8%, tức là giảm 15,2% so

với năm 1945 (0,5đ)

- năm 2005 nhờ những biện pháp tích cực nên độ che phủ rừng đã tăng lên 37%, nhưng vẫn còn thấp so với

năm 1945 (0,5đ)

Ngày đăng: 27/08/2017, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w