1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 6 7

20 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chuyển động của dòng biển nóng và lạnh?... 3 điểm = 30% + Giai thích được nguyên nhân nhiệt độ không khí lại thay đổi theo độ cao... 3 điểm = 30% + Giai thích được nguyên nhân n

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA LÍ 6

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì I từ bài 15 đến bài 26

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng (ở cấp thấp)

2 Xác định hình thức kiểm tra

- Đề kiểm tra: Tự luận (100 %)

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

- Đề kiểm tra Địa 6, các chủ đề với nội dung kiểm tra tổng số tiết là 17 tiết ( bằng 100 %) phân phối cho các chủ đề và nội dung sau:

Đề 01:

+ Thời tiết, khí hậu Nhiệt độ không khí

+ Lớp vỏ khí

+ Sông và hồ

Đề 02:

+ Thời tiết, khí hậu Nhiệt độ không khí

+ Lớp vỏ khí

+ Biển và đại dương

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 01

Câu 1: (3 điểm)

Tại sao nhiệt độ không khí lại thay đổi theo độ cao?

Câu 2: (4 điểm)

Nêu cấu tạo của lớp vỏ khí Trình bày đặc điểm tầng đối lưu?

Câu 3: ( 3 điểm)

Sông là gì? Một hệ thống sông bao gồm những thành phần nào? Thế nào là phụ lưu, chi lưu?

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 02

Câu 1: (3 điểm)

Tại sao nhiệt độ không khí lại thay đổi theo vĩ độ?

Câu 2: (4 điểm)

Nêu cấu tạo của lớp vỏ khí Trình bày đặc điểm tầng đối lưu?

Câu 3: ( 3 điểm)

Dòng biển là gì? Thế nào là dòng biển nóng, dòng biển lạnh? Đặc điểm chuyển động của dòng biển nóng và lạnh?

Trang 4

MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 01

(cấp thấp)

1 Thời tiết, khí

hậu Nhiệt độ không khí

(3 điểm = 30%)

+ Giai thích được nguyên nhân nhiệt độ không khí lại thay đổi theo

độ cao

(3 điểm = 30%)

2 Lớp vỏ khí

(4 điểm = 40%)

+ Nêu được cấu tạo của lớp vỏ khí

(1 điểm = 10%)

+ Trình bày được đặc điểm của tầng đối lưu

(3 điểm = 30%).

3 Sông và hồ

(3 điểm = 30%)

+ Nêu được khái niệm sông

(0.5 điểm = 0.5%)

+ Nêu được khái niệm phụ lưu, chi lưu

(1.5 điểm = 1.5%)

+ Nêu được thành phần của một hệ sông hoàn chỉnh

(1 điểm = 10%)

Tổng Điểm

10 điểm (100%)

3 điểm (30%)

4 điểm (40%)

3 điểm (30%)

Trang 5

MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 02

(cấp thấp)

1 Thời tiết, khí

hậu Nhiệt độ không khí

(3 điểm = 30%)

+ Giai thích được nguyên nhân nhiệt

độ không khí lại thay đổi theo vĩ độ

(3 điểm = 30%)

2 Lớp vỏ khí

(4 điểm = 40%)

+ Nêu được cấu tạo của lớp vỏ khí

(1 điểm = 10%)

+ Trình bày được đặc điểm của tầng đối lưu

(3 điểm = 30%).

3 Biển và đại

dương

(3 điểm = 30%)

+ Nêu được khái niệm dòng biển

(1 điểm = 10%)

+ Nêu được khái niệm dòng biển nóng, dòng biển lạnh

(1 điểm = 10%)

+ Trình bày được đặc điểm chuyển động của dòng biển nóng, dòng biển lạnh

(1 điểm = 10%)

Tổng Điểm 10điểm(100%)

3 điểm ( 30%)

4 điểm 40%

3 điểm 30%

Trang 6

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 01

Câu 1

- Ở gần mặt đất nhận được

nhiệt bức xạ từ bề mặt đất,

chứa nhiều bụi, hơi nước và

khí cacbonic nên hấp thụ

được nhiều nhiệt Do đó

không khí nóng hơn trên cao

- Càng lên cao không khí càng

loãng, không giữ được nhiệt

- Lượng nhiệt, lượng hơi nước

ít, không giữ được nhiệt

3.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

Câu 2

- Cấu tạo lớp vỏ khí gồm 3

tầng:

+ Tầng đối lưu

+ Tầng bình lưu

+ Các tầng cao khí quyển

- Đặc điểm tầng đối lưu:

+ Vị trí: 0- 16 Km

+ Không khí chuyển động theo

chiều thẳng đứng

+ Càng lên cao nhiệt độ càng

giảm

+ Là nơi sinh ra các hiện tượng

khí tượng

4.0 điểm

1.0 điểm

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 0.75 điểm)

Câu 3

- Sông: Là dòng chảy thường

xuyên tương đối ổn định trên

bề mặt lục địa

- Một hệ thống sông gồm:

+ Dòng chính

3.0 điểm

0.5 điểm

1.0 điểm

Trang 7

+ Các phụ lưu.

+ Các chi lưu

- Phụ lưu: Các sông đổ nước

vào sông chính

- Chi lưu: Các sông thoát nước

cho sông chính

0.75 điểm

0.75 điểm

Trang 8

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 6

ĐỀ 02

Câu 1

- Phụ thuộc vào góc chiếu tia

sáng mặt trời

+ Vùng vĩ độ thấp: Góc chiếu

lớn, nhận được nhiều nhiệt, ánh sáng

Do đó, nhiệt độ cao

+ Vùng vĩ độ cao: Góc chiếu

nhỏ, nhận được ít nhiệt, ánh sáng Do

đó, nhiệt độ thấp

3.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

Câu 2

- Cấu tạo lớp vỏ khí gồm 3

tầng:

+ Tầng đối lưu

+ Tầng bình lưu

+ Các tầng cao khí quyển

- Đặc điểm tầng đối lưu:

+ Vị trí: 0- 16 Km

+ Không khí chuyển động theo

chiều thẳng đứng

+ Càng lên cao nhiệt độ càng

giảm

+ Là nơi sinh ra các hiện tượng

khí tượng

4.0 điểm

1.0điểm

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 0.75 điểm)

Câu 3

- Dòng biển: Là sự chuyển động của

lớp nước trên mặt tạo thành các dòng

chảy trên biển và đại dương

+ Dòng biển nóng: Nhiệt độ của

nước trong dòng biển cao hơn nhiệt

3.0 điểm

1.0 điểm

0.5 điểm

Trang 9

độ nước biển xung quanh.

+ Dòng biển lạnh: Nhiệt độ của nước

trong dòng biển thấp hơn nhiệt độ

nước biển xung quanh

- Đặc điểm chuyển động:

+ Dòng biển nóng: Chảy từ vùng vĩ

độ thấp lên vùng vĩ độ cao

+ Dòng biển lạnh: : Chảy từ vùng vĩ

độ cao về vùng vĩ độ thấp

0.5 điểm

1.0 điểm (Mỗi ý đúng= 0.5 điểm)

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA LÍ 7

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì II

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng (ở cấp thấp) của học sinh sau học kì II

2 Xác định hình thức kiểm tra

- Đề kiểm tra: Tự luận (100 %)

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

- Đề kiểm tra Địa 7, các chủ đề với nội dung kiểm tra tổng số tiết là 17 tiết ( bằng 100 %) phân phối cho các chủ đề và nội dung sau:

Đề 01:

+ Thiên nhiên Bắc Mĩ và Nam Mĩ

+ Châu Nam Cực- châu lục lạnh nhất thế giới

+ Khu vực Bắc Âu

Đề 02:

+ Dân cư, xã hội Bắc Mĩ và Trung- Nam Mĩ

+ Thiên nhiên châu Đại Dương

+ Khu vực Nam Âu

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7

ĐỀ 01

Câu 1: (4.0 điểm)

So sánh đặc điểm địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ?

Câu 2: (3.0 điểm)

Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sống?

Câu 3: ( 3.0 điểm)

Nêu các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế Bắc Âu?

Trang 12

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7

ĐỀ 02

Câu 1: (4.0 điểm)

So sánh tình hình đô thị hóa ở Bắc Mĩ và Trung- Nam Mĩ?

Câu 2: (3.0 điểm)

Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-Xtrây-lia lại có khí hậu khô hạn?

Câu 3: ( 3.0 điểm)

Nêu các thế mạnh để phát triển du lịch ở Nam Âu?

Trang 13

MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7 (ĐỀ 01)

(cấp thấp)

1 Thiên nhiên

Bắc Mĩ- Nam

(4.0 điểm =

40%)

+ So sánh được các đặc điểm địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ

(4.0 điểm = 40%)

Cực- châu lục lạnh nhất

thế giới

(3 điểm = 30%)

+ Gỉai thích được nguyên nhân châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà ven bờ và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sống

(3 điểm = 30%).

3 Khu vực Bắc

Âu

(3 điểm = 30%)

+ Nêu được các thế mạnh phát triển các ngành kinh tế Bắc Âu

(3.0 điểm = 3.0%)

Tổng Điểm

10 điểm (100%)

3.0 điểm (30%)

4.0 điểm (40%)

3.0 điểm (30%)

Trang 14

MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7

ĐỀ 02

(cấp thấp)

1 Dân cư- xã

hội Bắc Mĩ

và Trung Nam Mĩ

(4.0 điểm = 40%)

+ So sánh được đặc điểm tình hình đô thi hóa khu vực Bắc Mĩ và Trung- Nam Mĩ

(4.0 điểm =

40 %)

2 Thiên nhiên

châu Đại Dương

(3.0 điểm = 30%)

+ Giai thích được nguyên nhân đại bộ phận lục địa Ô-Xtrây-lia

có khí hậu khô hạn

(3.0 điểm = 30%).

Nam Âu

(3.0 điểm = 30%)

+ Nêu được các thế mạnh phát triển du lịch Nam Âu

(3.0 điểm = 30%)

Tổng Điểm

10 điểm (100%)

3.0 điểm (30%)

4.0 điểm (40%)

3.0 điểm (30%)

Trang 16

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7

ĐỀ 01

Câu 1

- Giống: Cấu trúc địa hình

+ Phía Tây: Hệ thống núi hùng vĩ

+ Phía đông: Các sơn nguyên

+ Hệ thống đồng bằng quan trọng ở

giữa

- Khác nhau:

+ Hệ thống Cooc- đi-e chiếm hơn 1/3

lãnh thổ Bắc Mĩ trong khi Anđet cao,

đồ sộ hơn nhưng chỉ chiếm diện tích

nhỏ lãnh thổ Nam Mĩ

+ Đồng bằng Trung tâm: Bắc Mĩ cao

phía bắc, tây bắc thấp dần nam, đông

nam Nam Mĩ là hệ thống đồng bằng

thấp, liên tục, chạy dài từ bắc- nam

+ Phía đông: Bắc Mĩ có dãy núi già

Apalat trong khi Nam Mĩ chỉ có các

sơn nguyên

4.0 điểm

1.0 điểm

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 1.0 điểm)

Câu 2

- Gồm: các loài chim biển, chim

cánh cụt, hải cẩu…

- Giai thích sự thích nghi:

+ Lớp lông dày, không thấm

nước

+ Lớp mỡ dày

+ Nguồn thức ăn dồi dào từ các

loài cá, tôm, phù du sinh vật trong

các biển bao quanh

3.0 điểm

0.5 điểm

0.75 điểm

0.75 điểm 1.0 điểm

Trang 17

Câu 3

- Các thế mạnh phát triển các

ngành kinh tế Bắc Âu:

+ Thủy năng dồi dào -> Phát

triển thủy điện

+ Đường bờ biển dài, nhiều

khoáng sản đặc biệt là dầu

khí -> Phát triển kinh tế biển,

khai thác khoáng sản

+ Diện tích rừng khá lớn ->

Phát triển khai thác rừng

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 1.0 điểm)

Trang 18

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN ĐỊA 7

ĐỀ 02

Câu 1

- Giong:

+ Tốc độ đô thị hóa cao (dân

thành thị > 75% dân số)

+ Tốc độ đô thị hóa nhanh

- Khác:

+ Bắc Mĩ: Gắn với quá trình

công nghiệp hóa mạnh mẽ và lâu dài

nên ít có những tiêu cực

+ Nam Mĩ: Đô thị hóa mang

tính tự phát nên nhiều tiêu cực

4.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 1.0 điểm)

Câu 2

- Nguyên nhân:

+ Chí tuyến nam đi qua giữa

lãnh thổ Do đó, chịu sự thống

trị của áp cao chí tuyến, không

khí ổn định, khó gây mưa

+ Phía đông: Dãy Trường Sơn

chạy sát biển gây hiệu ứng phơn ở

sườn Tây, khô khan trong lục địa

+ Phía tây: Tác động của dòng

biển lạnh, khó gây mưa

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 1.0 điểm)

Trang 19

Câu 3

- Thế mạnh phát triển du lịch

Nam Âu:

+ Nhiều bờ biển đẹp, thiên

nhiên kì thú

+ Khí hậu Địa Trung Hải

mùa hè khô ráo, ít mưa

+ Nhiều công trình kiến trúc

nổi tiếng…

+ Các hoạt động văn hóa, thể

thao sôi nổi

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng khá

hoàn chỉnh

+ Nhiều loại hình tham quan,

nghỉ dưỡng

3.0 điểm

(Mỗi ý đúng = 0.5 điểm)

Giao viên

Trân Thị Thanh Thủy

Ngày đăng: 27/08/2017, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w