Tính độ cao trung bình tại một địa điểm... Tính độ cao trung bình tại một địa điểm... - Để phân ra cá khối khí người ta căn cứ vào nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc.. Câu 4 3 điểm Dựa vào hình
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
(Thời gian làm bài - 45 phút)
Mã đề: 01 Câu 1 (3 điểm)
Trình bày đặc điểm của các khối khí trên bề mặt trái đất? Dựa vào đâu để phân chia các khối khí?
Câu 2 (2 điểm)
Phân biệt sóng biển và sóng thần?
Câu 3 (3 điểm)
Sông và hồ khác nhau như thế nào? Nêu giá trị kinh tế của sông?
Câu 4 (2 điểm)
Dựa vào hình vẽ dưới đây
Hãy tính độ cao trung bình tại nơi có nhiệt độ 70C
Trang 2
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
(Thời gian làm bài - 45 phút)
Mã đề: 02
Câu 1 (3 điểm)
Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
Câu 2 (2 điểm)
Khi nào thì cường độ dao động thủy triều lớn nhất? nhỏ nhất?
Câu 3 (3 điểm)
Nêu đặc điểm của đất? Chúng ta cần làm gì để nâng cao độ phì cho đất?
Câu 4 (2 điểm)
Dựa vào hình vẽ dưới đây
Hãy tính độ cao trung bình tại nơi có nhiệt độ 70C
Trang 3MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 6 (Mã đề 01)
Cấp độ thấp Cấp đô cao
1 Lớp vỏ khí Đặc điểm
các khối khí
Cơ sở để phân loại các khối khí
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
2 Biển và đại
dương
Phân biệt sóng biển và sóng thần
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
nhau giữa sông và hồ
- Giá trị của sông ngòi
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
4 Nhiệt độ
không khí
Tính độ cao trung bình tại một địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Mức độ
Chủ đề
Trang 4MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 6 (Mã đề 01)
Cấp độ thấp Cấp đô cao
1 Các đới khí
hậu
Đặc điểm các đới khí hậu
Đới khí hậu của Việt Nam
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
2 Biển và đại
dương
Khi nào thì xảy ra triều cường, triều kém
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
đất
- Biện pháp nâng cao độ phì
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
4 Nhiệt độ
không khí
Tính độ cao trung bình tại một địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Mức độ
Chủ đề
Trang 5Hướng dẫn chấm:
Kiểm tra học kỳ II năm học - 2011 – 2012
Môn: Địa Lý – Lớp 6
Mã đề: 01
Câu 1
(3.0 đ)
Các khối khí và c ơ sở để ph â n chia c ác khối kh í:
+ Khối khí nóng: Hình thành ở vùng có vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao
+ Khối khí lạnh: Hình thành ở vùng có vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp
+ Khối khí đại dương: Hình thành trên biển và đại dương, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: hình thành trên đất liền, có tính chất tương đối khô
- Để phân ra cá khối khí người ta căn cứ vào nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc
3.0đ
0.5 0.5 0.5 0.5 1.0
Câu 2
(2.0đ)
Phân biệt sóng thần và sóng biển
- Sóng biển là hình thức dao động tại chỗ của các hạt nước biển và đại dương ,
nguyên nhân sinh ra sóng biển là do tác động của gió
- Sóng thần là hiện tượng những ngọn sóng cao vài chục mét nguyên nhân do
động đất ngầm dưới đáy biển nó ảnh hưởng trực tiếp lên bề mặt nước biển tạo
thành sóng thần, gây nguy hiểm đến người và của
2.0đ
1.0 1.0
Câu 3
(3.0đ)
- Sông và hồ khác nhau:
+ Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa
+ Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền
- Giá trị kinh tế của sông ngòi:
+ Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
+ Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng
+ Cung cấp nguồn thủy hải sản
+ Cung cấp khoáng sản, phát triển giao thông, du lịch
2.0đ
0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 4
(2.0đ)
Độ cao trung bình tại 7 0 C
Tại 220C = 0m Nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ lên cao 100m
nhiệt độ giảm 0,60C
Tại 2000m : nhiệt độ là 100C
Ta có 100C – 70C = 30C ( tăng thêm 1000m sẽ giảm 60C, tăng thêm 500m sẽ giảm 30C)
Vậy độ cao trung bình tại 70C là 2000m + 500m = 2500m
2.0đ
0.5
0.5 0.5 0.5
Giáo viên
Nguyễn Thị Hiệp
Trang 6Hướng dẫn chấm:
Kiểm tra học kỳ II năm học - 2011 – 2012
Môn: Địa Lý – Lớp 6 - Mã đề: 02
Câu 1
(3.0 đ)
* Trên trái đất có 5 đới khí hậu:
- 1 đới khí hậu nhiệt đới: 23027’B – 22027’N
+ Góc chiếu quanh năm lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
+ Nóng quanh năm
+ Gió tín phong Mưa TB 1000mm – 2000mm/ năm
- 2 đới khí hậu ôn đới: Từ 23027’ B,N – 660 33’ B,N
+ Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn
+ Nhiệt độ trung bình
+ Gió tây ôn đới Mưa từ 500mm – 1000mm/ năm
- 2 đới khí hậu hàn đới: 66033’ B,N – cực B,N
+ Góc chiếu quanh năm nhỏ, thời gian chiếu sáng dao động lớn
+ Quanh năm giá lạnh
+ Gió đông cực Mưa < 500mm/ năm
- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới
2.0đ
0.5
0.75
0.75
1.0đ
Câu 2
(2.0đ)
Triều cường, triều kém:
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng lúc đó dao
động thủy triều lớn nhất
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất nằm vuông góc với nhau lúc đó dao động
thủy triều nhỏ nhất
2.0đ
1.0 1.0
Câu 3
(3.0đ)
Đặc điểm của đất và biện pháp cải tạo đất:
* Đặc điểm:
- Đặc điểm quan trọng của đất là độ phì Đất có độ phì cao là đất tốt, đất có độ phì
thấp là đất xấu
- Độ phì của đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố song quá trình canh tác của con người
là rất quan trọng
* Biện pháp nâng cao độ phì cho đất:
- Biện pháp nâng cao chất hữu cơ trong đất (bón phân hữu cơ, phân xanh…)
- Biện pháp trồng cây cải tạo đất
- Thau chua, rửa mặn cho đất (bón vôi, tháo nước ngọt vào đồng ruộng…)
- Các biện pháp làm đất…
3.0đ
0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 4
(2.0đ)
Độ cao trung bình tại 7 0 C
Tại 220C = 0m Nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ lên cao 100m
nhiệt độ giảm 0,60C
Tại 2000m : nhiệt độ là 100C
Ta có 100C – 70C = 30C ( tăng thêm 1000m sẽ giảm 60C, tăng thêm 500m sẽ giảm 30C)
Vậy độ cao trung bình tại 70C là 2000m + 500m = 2500m
2.0đ
0.5 0.5 0.5 0.5 Giáo viên
Nguyễn Thị Hiệp
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
(Thời gian làm bài - 45 phút)
Mã đề: 01 Câu 1 (3 điểm)
Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng? Vai trò của mỗi loại?
Câu 2 (2 điểm)
Vẽ sơ đồ thể hiện sự phân bố các vành đai khí áp trên Trái Đất
Vẽ hướng gió Tây Ôn Đới
Câu 3 (2 điểm)
Lưu vực sông là gì? Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào nhân tố nào? Vì sao sông Cửu Long có lưu lượng nước lớn hơn sông Hồng?
Câu 4 (3 điểm)
Dựa vào hình vẽ dưới đây
Hãy tính nhiệt độ trung bình tại điểm B và C
A = 22 0 C
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
(Thời gian làm bài - 45 phút)
Mã đề: 02
Câu 1 (3 điểm)
Trình bày cách phân loại hồ? Vai trò của hồ nhân tạo?
Câu 2 (2 điểm)
Vẽ sơ đồ thể hiện sự phân bố các vành đai khí áp trên Trái Đất
Vẽ hướng gió Tín Phong
Câu 3 (2 điểm)
Thủy triều là gì ? Thời gian xảy ra triều cường, triều kém ? Nguyên nhân?
Câu 4 (3 điểm)
Dựa vào hình vẽ dưới đây
Hãy tính nhiệt độ trung bình tại điểm B và C
Trang 9MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 6 (Mã đề 01)
Cấp độ thấp Cấp đô cao
1 Các mỏ
khoáng sản
Phân loại khoáng sản theo công dụng
Vai trò của mỗi loại
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm 3
Tỉ lệ: 30%
2 Khí áp và
gió trên Trái
Đất
Sự phân bố các đai khí áp
và hướng gió Tây Ôn đới
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
sông
- Nhân tố ảnh hưởng đến lưu lượng nước vận dụng giải thích sông Hồng và Cửu Long
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
4 Nhiệt độ
không khí
Tính nhiệt đô trung bình tại một địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Mức độ
Chủ đề
Trang 10MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 6 (Mã đề 02)
Cấp độ thấp Cấp đô cao
1 Sông và hồ Phân loại
hồ
Vai trò của
hồ nhân tạo
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm 2
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm 2
Tỉ lệ: 20%
2 Khí áp và
gió trên Trái
Đất
Sự phân bố các đai khí áp
và hướng Tín phong
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
3 Biển và đại
dương
- Thủy triều
- Thời gian xảy ra triều cường, triều kém, nguyên nhân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
4 Nhiệt độ
không khí
Tính nhiệt đô trung bình tại một địa điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Chủ đề
Trang 11Hướng dẫn chấm:
Kiểm tra học kỳ II năm học - 2011 – 2012
Môn: Địa Lý – Lớp 6
Mã đề: 01
Câu 1
(3.0 đ)
* Phân loại hồ
- Khoáng sản năng lượng( nhiên liệu ): than đá, than bùn dầu mỏ , khí đốt là
nhiên, nguyên liệu cho công nghiệp năng lượng hóa chất
- Khoáng sản kim loại :
+ kim loại đen: sắt, mangan, titan…
+ kim loại màu: đồng, chì, kẽm, vàng …
Là nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim
- Khoáng sản phi kim loại : Muối mỏ, apatit, thạch anh , kim cương…là nguyên
liệu sản xuất phân bón đồ gốm, vật liệu xây dựng
3.0đ
1.0 1.0
1.0
Câu 2
(2.0đ)
- Sơ đồ các vành đai khí áp và hướng gió Tây Ôn đới.
2.0đ
1.0 1.0
Câu 3
(2.0đ)
- Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho nó
- Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp
nước
- Lưu lượng nước của Sông Cửu Long lớn hơn Sông Hồng là vì:
+ Sông Cửu Long có diện tích lưu vực rộng hơn sông Hồng
+ Sông Cửu Long chảy trong vùng khí hậu điều hòa, nguồn cung cấp nước dồi dào
hơn sông Hồng
0.5đ 0.5đ
1.0đ
0.5 0.5
Câu 4
(3.0đ)
Nhiệt độ tại điểm B và C
Điểm B:
Lên cao nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ lên cao 100m nhiệt
độ giảm 0,60C
lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C vậy lên cao 500m nhiệt độ giảm 30C
Ta có tại A nhiệt độ là 220C vậy nhiệt độ tại B = 220C - 30C = 190C
Điểm C:
Đi xuống nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ đi xuống 100m nhiệt
độ tăng 10C
Đi xuống 100m nhiệt độ tăng 10C vậy xuống 500m nhiệt độ tăng 50C
Ta có tại B nhiệt độ là 190C vậy nhiệt độ tại C = 190C + 50C = 240C
3.0đ
1.5đ 0.5
0.5 0.5 1.5đ 0.5
0.5 0.5 Giáo viên
Nguyễn Thị Hiệp
Trang 12Hướng dẫn chấm:
Kiểm tra học kỳ II năm học - 2011 – 2012
Môn: Địa Lý – Lớp 6 - Mã đề: 02
Câu 1
(3.0 đ)
* Phân loại hồ
- Theo tính chất của nước: Hồ nước ngọt, hồ nước mặn
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
Hồ vết tích của khúc sông (Hồ Tây)
Hồ ở miệng núi lửa (Hồ ở Playcu)
Hồ nhân tạo
- Vai trò của hồ nhân tạo: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, du lịch, nuôi thủy sản.
2.0đ
1.0 1.0
1.0đ
Câu 2
(2.0đ)
Sơ đồ các vành đai khí áp và hướng gió Tín phong. 2.0đ
1.0 1.0
Câu 3
(2.0đ)
- Thuỷ triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ
- Thời gian xảy ra triều cường, triều kém:
+ Thời gian xay ra triều cường là vào ngày không trăng và trăng tròn
+ Thời gian xảy ra triều kèm là vào ngày trăng khuyết
- Nguyên nhân:
+ Vào ngày không trăng và trăng tròn xả ra triều cương là do mặt trăng, mặt trời và
Trái Đất nằm trên một đường thẳng
+ Vào ngày trăng khuyết xảy ra triều kém là do mặt trăng, mặt trời và Trái Đất nằm
vuông gọc với nhau
0,5đ 0.5đ
0.25 0.25
1.0đ
0.5 0.5
Câu 4
(3.0đ)
Nhiệt độ tại điểm B và C
Điểm B:
Lên cao nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ lên cao 100m nhiệt
độ giảm 0,60C
lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C vậy lên cao 500m nhiệt độ giảm 30C
Ta có tại A nhiệt độ là 220C vậy nhiệt độ tại B = 220C - 30C = 190C
Điểm C:
Đi xuống nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí ẩm-trung bình cứ đi xuống 100m nhiệt
độ tăng 10C
Đi xuống 100m nhiệt độ tăng 10C vậy xuống 500m nhiệt độ tăng 50C
Ta có tại B nhiệt độ là 190C vậy nhiệt độ tại C = 190C + 50C = 240C
3.0đ
1.5đ 0.5
0.5 0.5 1.5đ 0.5
0.5 0.5 Giáo viên
Nguyễn Thị Hiệp