Đề raĐề chẵn Câu 12đ : Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng?. Câu 32đ : Tại sao khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì mực chất lỏng trong nhiệt kế hạ xuống một ít rồi sau đó mới dâng
Trang 1Đơn vị :Trường THCS Bắc Trạch
Môn: Vật lí 6, 7, 8, 9.
Vật lí 6
I.Ma tr n ận đề kiểm tra đề kiểm tra ểm tra ki m tra
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Máy cơ đơn
giản
Nêu được tác dụng của các loại máy cơ đơn giản
Lấy được ví dụ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1
1 1
0
2 20%
Sự nở vì
nhiệt của
các chất
Nêu được kết luận của sự nở
vì nhiệt của các chât
Giải thích các hiện tượng trong thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1
2 3
3 4 40% 3) Sự nóng
chảy- sự
đông
đặc.Sự bay
hơi- Sự
ngưng tụ
Nêu được khái niệm bay hơi , ngưng tụ,nóng chảy, đông đặc,tốc độ bay hơi,nhiệt độ nóng chạy
Giải thích các hiện tượng trong thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2
2
2
4 40%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
3 4 40%
2
3
30%
1 2 20%
6 10 100%
Trang 2II Đề ra
Đề chẵn
Câu 1(2đ) : Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng? Khi đun nóng một lượng chất
lỏng thì khối lượng riêng của chất lỏng tăng hay giảm? Tại sao?
Câu 2(2đ) : Thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ ? Tốc độ bay hơi của chất
lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Câu 3(2đ) : Tại sao khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì mực chất lỏng trong nhiệt kế
hạ xuống một ít rồi sau đó mới dâng cao hơn mức ban đầu ?
Câu 4: (2 điểm)
a) Dùng ròng rọc có lợi gì?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Câu 5 : (2đ)
a) Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm ?
b) Tại sao khi trồng chuối, trồng mía người ta phải phạt bớt lá ?
Đề lẻ
Câu 1(2đ) : Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn? Khi đun nóng một lượng chất rắn
thì khối lượng riêng của chất rắn tăng hay giảm? Tại sao?
Câu 2(2đ) : Sự nóng chảy là gì? Sự đông đặc là gì? Thế nào là nhiệt độ nóng chảy? Câu 3(2đ) : Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng ?
Câu 4: (2 điểm)
c) Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi gì?
d) Lấy 1 ví dụ về mặt phẳng nghiêng được sử dụng trong cuộc sống? Muốn được lợi
cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Câu 5(2đ):
a Tại sao khi sấy tóc lại làm cho tóc mau khô?
b Tại sao vào mùa lạnh , khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại?
III §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm
Câu 1: Khi đun nóng 1 chất lỏng trọng lượng riêng của vật lỏng giảm.(0,5đ)
Giải thích: Vì theo công thức trọng lượng riêng: d = 10m/V Khối lượng riêng m không thay đổi mà thể tích tăng nên d giảm.(0,5đ)
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi 0.5đ
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau 0.5đ
Câu 2: Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
thể hơi sang thể lỏng 0.5đ
Sự bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Trang 3-Nhiệt độ 0.5đ
-Gió 0.5đ
-Diện tích mặt thoáng 0.5đ
Câu 3: Bình thủy tinh tiếp xúc với nước trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt
xuống.Sau đó nước cũng nóng lên nở ra, mực nước trong ống lại dâng lên, và vì nước
nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh nên mực nước trong ống dâng lên cao hơn ban đầu ( 2 đ)
Câu 4:
a)- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng
của lực kéo
1,0
b)- Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông
thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo gầu
nước giếng)
0.5
- Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng
rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị
này gọi là palăng
0.5
Câu 5:
a) Ban đêm nhiệt độ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên lá cây (1 điểm)
b) Khi trồng chuối, trồng mía người ta phải phạt bớt lá để giảm sự thoát hơi nước trên
bề mặt lá của cây (1điểm)
Đề lẻ:
Câu 1: Khi đun nóng 1 chất rắn trọng lượng riêng của vật rắn giảm.(0,5đ)
Giải thích: Vì theo công thức trọng lượng riêng: d = 10m/V Khối lượng riêng m không thay đổi mà thể tích tăng nên d giảm.(0,5đ)
Kết luận: Chất rắn nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi 0.5đ
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau 0.5đ
C©u 2:
-Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn 1đ
-Nhiệt độ xác định mà ở đó 1 chất nóng chảy(hay đông đặc) được gọi là nhiệt độ nóng chảy của chất đó 1đ
Câu 3: Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có
thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lơp mái
Câu 4:
Trang 4a Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.1đ
b + Ví dụ : tùy HS (0,5đ)
+ Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là palăng.(0,5đ)
Câu 5:
a Trong hơi thở của người có hơi nước Khi găp mặt gương lạnh, hơi nước này ngưng
tụ thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương Sau một thời gian những hạt nước này lại bay hơi hết vào không kvamawtj gương lại sáng.(1đ)
b Tốc độ bay hơi tăng khi nhiệt độ tăng (1đ)
Vật lí 7
I.Ma trận đề kiểm tra
Trang 5
Cấp độ
Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Điện tích
nguyên tử
Cấu tạo nguyên tử
Giải thích
Số điểm, TL
%
Dòng điện
nguồn điện
Nguồn điện Dòng điện
Kể tên một số nguồn điện, dòng điện
Số điểm, TL
%
Chất dẫn
điện, chất
cách điện
Chất dẫn điện cách điện
Cho ví dụ
Số điểm, TL
%
Sơ đồ mạch
điện
vẽ sơ đồ Nắm được
các cách mắc
Số điểm, TL
%
1,5đ -15% 1,.5đ -15% 3đ - 30%
Đề I
I Lý thuyết (3đ)
Câu 1 ( 2 đ) Nguồn điện là gì? Hãy kể tên một số nguồn điện mà em biết;
Câu 2(1 đ) Dòng điện gây ra tác dụng gì? cho ví dụ?
Câu3: (1đ) Vôn kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây có số chỉ bằng không?
Trang 6V
+ - + - a)
+ -
v
+ - b)
V
+ - + - c)
V
+ - d)
+ -
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Các bóng đèn điện trong gia đình em được mắc như thế nào?Vì sao?
Câu 2(3đ): Hai bóng đèn cùng loại có ghi 6V mắc nối tiếp vào nguồn 12V Cường độ dòng điện qua bóng 1 là 1,2 A:
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên?
b) Tính cường độ dòng điện qua bóng 2?
c) Tính hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi bóng?
Câu 3(2đ) Nêu quy tắc an toàn điện? /
Đề 2
I Lý thuyết (3đ)
Câu 1( 1 đ): Có mấy loại điện tích? điện tích loại nào đẩy nhau, hút nhau?
Câu 2(1 đ ): Giải thích tại sao vào những ngày thời tiết khô ráo, khi chải đầu bằng lược nhựa nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra?
Câu 3 (1đ) Vôn kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây có số chỉ bằng không?
V
+ - + - a)
+ -
v
+ - b)
V
+ - + - c)
V
+ - d)
+ -
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2đ ): Các bóng đèn điện trong gia đình em được mắc như thế nào? vì sao?
Trang 7Câu 2 (3đ): Bóng đèn 1 có ghi 12V, bóng đèn 2 có ghi 8V mắc song song vào nguồn 12V Cường độ dòng điện toàn mạch là 1,2A, qua bóng 1 là 0,4 A
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên?
b) Tính cường độ dòng điện qua bóng 2?
c) Hỏi hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn?
Câu3( 2đ): Nêu quy tắc an toàn điện? /
ÁP ÁN VÀ BI U I M ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ỂU ĐIỂM
1 - Đúng khái niệm nguồn
điện
- Kể được 3 nguồn điện
0,5 0,5
1 -Biết được hai loại điện tích
- Cùng loại đẩy nhau, khác loại hút nhau
0,5 0,5
2 - Kể tên được 3 tác dụng
của dòng điện
- Cho ví dụ đúng
0,5 0,5
2 - Gải thích đúng: do lược
nhựa nhiễm điện trái dấu với tóc
1
1 - Mắc song song
- Do nhu cầu sử dụng
- Các thiết bị sử dụng đúng
định mức 220V
1 0,5 0,5
1 - Mắc song song
- Do nhu cầu sử dụng
- Các thiết bị sử dụng đúng định mức 220V
1 0,5 0,5
2 a Vẽ sơ đồ mạch điện đúng
b I2=I1=I=1,2A
c 6V
1 1 1
2 a Vẽ sơ đồ mạch điện đúng
b I2=I-I1=0,8A
c U=U1=U2=12V
1 1 1
3 - Làm TN với ngồn có
U<40V
- Sử dụng dây dẫn có vỏ
bọc
- Không chạm vào mạng
điện và thiết bị điện dân
dụng nếu chưa biết cách sử
dụng
- Không chạm trực tiếp vào
người bị điện giật, tìm cách
cắt điện và gọi cấp cứu
0,5 0,5
0,5
0,5
3 - Làm TN với ngồn có
U<40V
- Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc
- Không chạm vào mạng điện
và thiết bị điện dân dụng nếu chưa biết cách sử dụng
- Không chạm trực tiếp vào người bị điện giật, tìm cách cắt điện và gọi cấp cứu
0,5 0,5
0,5
0,5
Trang 8Vật lí 8
I.Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Nhiệt lượng Khái niệm
nhiệt lượng
Giải thích
Số điểm, TL
%
- Công và
công suất
Khái niệm, đơn vị, công thức
tính công và công suất
Số điểm, TL
%
Số điểm, TL
%
Phương trình
cân bằng
nhiệt
Tính khối lượng nước trao đổi trong bình kín
Số điểm, TL
%
3đ - 30% 3đ - 30%
I I ĐỀ RA
Đề lẻ:
Câu 1 (1đ): Nhiệt lượng là gì?
Câu 2 (1đ): Khi giã gạo, hạt gạo nóng lên Ta nói rằng hạt gạo nhận được một nhiệt lượng Đúng hay sai, Vì sao?
Câu 3 (1đ): Công cơ học là gì? Viết công thức tính và đơn vị của công cơ học?
Câu 4 (1đ): Về mùa đông, sờ bàn tay vào gỗ ấm hơn sờ bàn tay vào miếng đồng Có phải gỗ có nhiệt độ cao hơn đồng không? Vì sao?
Câu 5 (4đ): Dùng động cơ điện kéo vật lên cao 4m, cứ mỗi giây kéo được 60kg Tính:
Trang 9a Công suất của động cơ
b Công mà động cơ sinh ra trong 1/2h Câu 6(2đ): Muốn có 100 lít nước ở 350C thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở 150C
Đề chẵn:
Câu 1 (1đ): Nhiệt năng là gì?
Câu 2 (1đ): Khi bơm xe đạp, ống bơm nóng lên Ta nói rằng ống bơm nhận được một nhiệt năng đúng hay sai? Vì sao?
Câu 3 (1đ): Công suất là gì? Viết công thức tính và đơn vị của công suất?
Câu 4 (1đ): Về mùa đông, sờ bàn tay vào gỗ ấm hơn sờ bàn tay vào miếng đồng Có phải gỗ có nhiệt độ cao hơn đồng không? Vì sao?
Câu 5 (3đ): Dùng động cơ điện kéo vật lên cao 3m, cứ mỗi giây kéo đîc 40kg Tính:
a Công suất của động cơ
b Công mà động cơ sinh ra trong 1h Câu 6(2đ): Muốn có 80 lít nước ở 200C thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở 400C
III; ÁP ÁN VÀ BI U I MĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ỂU ĐIỂM
1
2
3
4
5
6
Nêu khái niệm đúng vế nhiệt lượng
-Nêu khái niệm công cơ học đúng
- Đơn vị đúng, công thức đúng
- Giải thích đúng ;không phải; đó là do thực hiện công
- Giải thích đúng ,không;
đó là do gổ dẫn nhiệt kém
A;
P=A/T=F.S/T=600.4=2400w B;A=P.T=2400.1/2=1200 wh
- Lập được phương trình
) (
) (
.m1 t1 t C m2 t t2
1
0,5 0,5
1
1
1,5 1,5
1,5
1
2
3
4
5;
6
Nêu khái niệm đúng vế nhiệt năng
- Giải thích đúng; không phải; đó là do thực hiện công
-Nêu khai niệm công suất đúng
đơn vị đúng-công thức đúng
- Giải thích đúng ,không;
đó là do gổ dẫn nhiệt kém
A;
P=A/T=F.S/T=400.3=1200w B;A=P.T=1200.1=1200 wh
- Lập được phương trình
1
1
0,5 0'5
1
1,5 1,5
A
I
Trang 10m1+m2=100 (Kg) (2)
Từ (1) và (2):
Kg
m1 23 , 5
Kg
m2 76 , 5
1 0,5
) (
) (
.m1 t1 t C m2 t t2
m1+m2=80 (Kg) (2)
Từ (1) và (2):
1 20
2 60
1,5 1 0,5
GV ra đề: Lưu Thị Thanh
Vật lí 9
I.Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấpVận dụngCấp độ cao Cộng
Trang 11Tên
Chủ đề
Điện từ Cảm ứng điện từ Dòng điện
xoay chiều
Áp dụng tính n cuộn thứ cấp máy biến thế
-35% Quang học; ánh sáng trắng
ánh sáng màu
TKHT_TKPK Khúc xạ ánh sáng
kính lúp -Vận dụng G để tính tiêu cự của kính lúp
vẽ hình tính chiều cao của ảnh qua TKHT
.-65%
Mã đề I
I LÝ THUYẾT : (4điểm)
Câu 1: So sánh sự tạo ảnh của TKHT và TKPK?(1điểm)
Câu2: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc
xạ khi tia sáng truyền từ nước sang không khí (1điểm)
Câu 3: Ở hình vẽ bên là nam châm và một vòng dây kín.
Hãy nêu hai phương án làm xuất hiện ḍòng điện cảm ứng
trong vòng dây (1điểm)
Câu 4: Có thể tạo ra ánh sáng mằu bằng cách nào? (1điểm)
II BÀI TẬP : (6điểm)
Câu 1 : Một bóng đèn có ghi 3V – 3W Lần lượt được mắc vào mạch điện một chiều
rồi vào mạch điện xoay chiều cùng hiệu điện thế 3V Trường hợp nào thấy đèn sáng
nhiều hơn? Tại sao ? (1điểm )
Câu2 : Một máy biến thế dùng trong phòng thí nghiệm cần phải hạ hiệu điện thế từ
220V xuống còn 15V và 12V Cuộn dây sơ cấp có 2200 vòng Tính số vòng của cuộn
dây thứ cấp tương ứng (1,5điểm )
Câu 3 : Số bội giác của kính lúp là 5x
a/ Tính tiêu cự của kính lúp nói trên (0,75điểm)
b/ Một kính lúp khác có tiêu cự 12cm Hỏi nên dùng kính lúp nào để khi quan sát
một vật nhỏ ta có thể nhìn rõ vật hơn (0,75điểm )
Trang 12Câu 4 : Đặt một vật AB có dạng mũi tên, vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ, cách thấu kính 16cm Thấu kính có tiêu cự 8 cm
a/ Xác định vị trí và tính chất của ảnh (1điểm )
b/ Cho AB cao 4 cm Tính chiều cao của ảnh (1điểm )
M· §Ò II
I LÝ THUYẾT: (4điểm)
Câu1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc
xạ khi tia sáng truyền từ nước sang không khí (1điểm)
Câu 2: Có mấy cách làm giảm hao phí trên đường dây tải điện? Kể ra (1điểm)
Câu 3 : Ở hình vẽ bên là nam châm và một vòng dây kín
Hãy nêu hai phương án làm xuất hiện ḍòng điện
cảm ứng trong vòng dây (1điểm).
Câu 4: Hãy nêu hai cách nhận biết về thấu kính phân kỳ? (1điểm)
II BÀI TẬP : (6điểm)
Câu 1: Một bóng đèn có ghi 3V – 3W Lần lượt được mắc vào mạch điện một chiều
rồi vào mạch điện xoay chiều cùng hiệu điện thế 3V Trường hợp nào thấy đèn sáng
nhiều hơn? Tại sao? (1điểm )
Câu2: Một máy biến thế dùng trong phòng thí nghiệm cần phải hạ hiệu điện thế từ
220V xuống còn 24V và 12V Cuộn dây sơ cấp có 4400 vòng Tính số vòng của cuộn
dây thứ cấp tương ứng (1,5điểm )
Câu 3: Số bội giác của kính lúp là 2,5x
a/ Tính tiêu cự của kính lúp nói trên (0,75điểm)
b/ Một kính lúp khác có tiêu cự 8cm Hỏi nên dùng kính lúp nào để khi quan sát một
vật nhỏ ta có thể nhìn rõ vật hơn (0,75điểm )
Câu 4: Đặt một vật AB có dạng mũi tên, vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ, cách thấu kính 20 cm Thấu kính có tiêu cự 12 cm
a/ Xác định vị trí và tính chất của ảnh (1điểm )
b/ Cho AB cao 6 cm Tính chiều cao của ảnh (1điểm )
Trang 13ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
KỲ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC : 2011 – 2012
Môn thi : VẬT LÝ KHỐI 9 Thời gian làm bài : 45 Phút
-*** -Đề I:
I LÝ THUYẾT : (4điểm)
Câu 1:
- TKHT: cho ảnh thật ngược chiều
hoặc ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
- THPK: luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
(1điểm
Câu 2: Tia sáng truyền từ không khí
sang nước (môi trường trong suốt này
sang môi trường trong suốt khác) th́ bị
găy khúc ở mặt phân cách giữa 2 môi
trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng
khúc xạ ánh sáng Khi tia sáng truyền từ
nước sang không khígóc khúc xạ lớn hơn
góc tới (1điểm)
Câu 3 : Phương án 1 : Giữ nguyên
nam châm cho vòng dây lại gần hoặc ra
xa nam châm
Phương án 2 : Giữ yên vòng dây
cho nam châm lại gần hoặc ra xa vòng
dây (1điểm)
Câu 4: Có thể tạo ánh sáng màu bằng
cách cho ánh sáng trắng chiếu qua tấm
lọc màu (1điểm)
II BÀI TẬP : (6điểm)
Câu 1 : Hai đèn sáng như nhau Vì
hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện
xoay chiều bằng với hiệu điện thế của
dòng điện một chiều là 3V (1điểm )
Câu2 : Số vòng dây cuộn thứ cấp khi
hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 15V
là :
2
n1 2
U1
U
suy ra
Đề II
I LÝ THUYẾT : (4điểm) Câu 1: Tia sáng truyền từ không khí sang
nước (môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác) th́ bị găy khúc ở mặt phân cách giữa 2 môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng Khi tia sáng truyền từ nước sang không khígóc khúc
xạ lớn hơn góc tới (1điểm)
Câu 2: Có hai cách : Tăng hiệu điện thế
hoặc giảm điện trở (1điểm)
Câu 3 : Phương án 1 : Giữ nguyên nam
châm cho vòng dây lại gần hoặc ra xa nam châm
Phương án 2 : Giữ yên vòng dây cho
nam châm lại gần hoặc ra xa vòng dây
(1điểm)
Câu 4:
- Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật
- Thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn
phần giữa (1điểm)
II BÀI TẬP : (6điểm)
Câu 1 : Hai đèn sáng như nhau Vì hiệu
điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng với hiệu điện thế của dòng điện một
chiều là 3V (1điểm )
Câu2 : Số vòng dây cuộn thứ cấp khi hạ
hiệu điện thế từ 220V xuống còn 24V là :
2
n1
n 2
U1
U
suy ra n2 .n1
1
U2 U