1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 6,7

9 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu kiểm tra - Đánh giá kết quả học tạp của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời - Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ

Trang 1

TCT: Kiểm tra học kỳ II

1 Mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tạp của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ nhận thức: hiểu, biết và vận dụng của học sinh sau khi học xong các nội dung: 1: châu Mỹ; 2: châu Nam cực; 3: châu Dại dương; 4: châu Âu

2 Hình thức kiểm tra

- Hình thức kiểm tra tự luận

3 Ma trận đề kiểm tra

3.1 Ma trận đề kiểm tra học kỳ II

Môn Địa lý 7

Chủ đề ( nội

dung) / mức

độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

1 Châu Mỹ

Trình bày đặc điểm địa hình, cấu trúc địa hình

- Đặc điểm

tự nhiên, tài

nguyên thiên nhiên, dân

cư, kinh

tế, xã hội

Đề kiểm tra học kỳ I – môn Địa lý 7

Đề I

Trang 2

Câu 1(3 điểm)

Trình bày đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mỹ?

Câu 2 (2điểm)

Trình bày và giải thích đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực?

Câu 3 (2điểm)

Nêu đặc điểm và thành phần dân cư của châu Đại Dương?

Câu 4 (3điểm)

Tại sao nền công n ghiepj Châu Âu đạt hiệu quả cao?

Đề II

Câu 1 (3 điểm)

Nêu đặc điểm dân cư của Trung và Nam Mỹ?

Câu 2(2điểm)

Trình bày đặc điểm nổi bật của địa hình châu Nam Cực?

Câu 3(2điểm)

Trình bày và giải thích một số đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương? Câu 4 (3 điểm)

So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương với khí hậu ôn đới lục địa?

Đáp án và biểu điểm

Môn : Địa ly 7

Mã đề 01

Câu 1(3điểm)

- Địa hình Bắc mỹ chia làm 3 phần (0,25đ)

+ Phía tây là hệ thống Cooc-di-e, cao đồ sộ hiểm trở (0,25đ)

(một trong những miền lớn nhất thế giới) dài đến 9000km, cao trung bình 3000-4000m (0,5đ)

Các dảy núi chạy song song theo hướng bắc nam, ven bờ tây lục địa(0,5) + Ỡ giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn, cao ở phía bắc, thấp đần về phía nam và đông nam.(0,5)

+ Phía đông là dảy núi già A-pa-lát và cao nguyên(0,25đ)

 Chạy theo hướng Đông Bắc –Tây Nam Phía Bắc A-pa-lát thấp, phía Nam cao hơn trung bình 1000-1500m (0,5đ)

Câu 2 (2 điểm)

- Khí hậu: lạnh, khắc nghiệt, thường có gió bảo (0,25 đ)

- Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ (0,25đ)

- Thực vật,động vật:

+ Thực vật không thể tồn tại (0,5đ)

Trang 3

+ Động vật khá phong phú ( chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo và các loài chim sống ven biển và trên các đảo) (0,5đ)

- Nam Cực là châu lục duy nhất không có người cư trú thường xuyên (0,5đ )

Câu 3 (2điểm)

Dân cư gồm hai thành phần: người bản địa và người nhập cư (0,5đ) + NgưỜI bản địa chiếm 25 % dân số (0,5đ)

- Ô-xtrây-li-a và đảo xung quanh, người bản địa là Nê-dieng ở các đảo Tây thái Bình Dương và người Pô-li-nêdieng ở các đảo đông Thái Bình

Dương (0,5 đ)

- Người nhập cư chiếm 80% dân số, đa số là con cháu châu Âu và người gốc Á

Câu 4(3điểm)

- Sản xuất nông nghiệp ở châu Âu đạt hiệu quả cao nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỷ thuật (0,5đ)

=>Sự hổ trợ của các nghành công nghiệp (0,5đ)

- Hình thành các vùng chuyên môn hóa cao, gắn chặt với công nghiệp chế biến (0,5)

+ Về chăn nuôi: quy hoạch theo từng khu vực, bò sữa, bò thịt…(0,5đ) + Trồng trọt: thành lập các vùng chuyên trồng lúa mì, lúa mạch, củ cải đường….(0,5đ)

=>Vùng chuyên trồng nho, cam, chanh, ôliu (0,5đ)

Đề 2

Câu 1( 3 đ): Đa số dân cư Trung và Nam Mỹ là những người lai giữa người Âu, Gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ( 0,5 đ)

- Người gốc Phi và người bản địa, người Anh-điêng có nền văn hóa mỹ latinh (0,5đ)

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao trên 1,7 % (0,5đ)

- Dân cư phân bố không đều: (0,5đ)

- Dân cư tập trung chủ yếu trên các cửa sông và các cao nguyên ( 0,5đ)

- Dân cư thưa thớt ở trong các vùng nội địa

Câu 2: 2 điểm

Trang 4

Châu Nam cực bị băng phủ dày tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ (0,25đ)

- Lớp băng phủ ở lục địa Nam cực thường di chuyển từ trung tâm ra các biển xung quanh (0,5đ)

- Khi đến bờ băng bị vỡ tan từng mảng lớn tạo thành các băng sơn trôi trên biển, rất nguy hiểm cho tàu bè đi lại (0,5đ)

- Ngày nay dưới tác dụng của “hiệu ứng nhà kính” (0,25đ)

- Khí hậu trái đất nóng lên làm cho lớp băng ở Nam cực ngày càng tan ra nhiều hơn có ảnh hưởng của đời sống con người trên trái đất (0,5đ)

Câu 3(2điểm)

- Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các nước (0,5đ)

- Ô-xtrây-li-a và Niu-zi-len có nền kinh tế phát triển(0,5đ)

- Tên các hàng xuất khẩu nổi tiếng và 1 số nghành công nghiệp phát triển (0,5đ)

- Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu và du lịch

Câu 4(3đ)

+Sự khác nhau về khí hậu giữa ôn đới hải dương với khí hậu ôn đới lục địa(0,5đ)

- Về nhiệt độ : vùng ôn đới hải dương nhiệt độ thường trên 0 độ C và

không cao lắm(biên độ nhiệt lớn) (0,5đ)

- Vùng ôn đới lục địa nhiệt độ mùa đông dưới không độ C (0,5đ)

- Mùa hạ nhiệt độ cao, biên độ nhiệt lớn (0,5đ)

- Về lượng mưa: vùng ôn đới hải dương mưa quanh năm và lượng mưa tương đối lớn (0,5đ)

Vùng ôn đới lục địa và tập trung vào mùa hạ (0,5đ)

TCT: Kiểm tra học kỳ II

4 Mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tạp của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

5. Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ nhận thức: hiểu, biết và vận dụng của học sinh sau khi học xong các nội dung: 1.lớp vỏ khí, khí áp, gió; 2 sông, hồ, biển và đại dương; 3 đất

6 Hình thức kiểm tra

- Hình thức kiểm tra tự luận

7 Ma trận đề kiểm tra

7.1 Ma trận đề kiểm tra học kỳ II

Trang 5

Môn Địa lý 6

Chủ đề ( nội

dung) / mức

độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

2 Lớp vỏ

khí,khí

áp, gió

- Thành phần:

tỷ lệ các thành phần không khí ,phạm vi hoạt động, hướng gió thổi thường xuyên trên trái đât

- Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí

- Các đới khí hậu trên trái đất

20% TSĐ=

20% TSĐ =2đ

2.Sông, hồ,

biển và đại

dương

Trình bày khái niệm sông , lưu lượng nước, hồ

Nhận biết nguồn gốc sông và hồ qua tranh ảnh

- Nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông, phân loại hồ

- Sông biển, nguyên nhân sinh ra sống biển

3.đất Trình bày

khái niệm đất

Hai thành phần chính của

Trang 6

đất ảnh hưởng đến nhân

tố tự nhiên và con người -Nguồn gốc sinh

ra thành phần khoáng trong đất

- nguồn gốc sinh

ra thành phần hửu cơ

- Khí hậu nhiệt độ

Lượng mưa

TSC:10 câu=

10đ

Đề kiểm tra học kỳ I – môn Địa lý 6

Đề I

Câu 1: (2đ)

Em hãy cho biết thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí, biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí?

Câu 2: (3đ)

Trình bày khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước?

Câu 3:( 2đ)

Em hãy nêu rõ giá trị kinh tế của biển và đại dương?

Câu 4: (3đ)

Trình bày các nhân tố hình thành đất?

ĐỀ II

Câu 1: (2đ)

Trang 7

Em hãy cho biết các tầng của lớp vỏ khí, tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và nêu đặc điềm chính của mỗi tầng?

Câu 2: (3đ)

Trình bày khái niệm hồ, phân loại hồ, căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước?

Câu 3: (2đ)

Sóng là gì? Nguyên nhân sinh ra sóng?

Câu 4: (3đ)

Trình bày khái niệm lớp đất, hai thành phần chính của lớp đất?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Địa lí 6

ĐỀ I

Câu 1: (2đ)

- Thành phần của không khí bao gồm (0,25đ)

+ Khí Nitơ chiếm 78% (0,5đ)

+ Khí Ôxi chiếm 21% (0,5đ)

+ Hơi nước và các khí khác chiếm 1% (0,25đ)

- Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tựơng, khí tượng như : mây mưa, sấm chớp…(0,5đ)

Câu 2: (3đ)

- Sông : là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa (0,5đ)

- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông (0,5đ)

- Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phù lưu, chi lưu (0,5đ)

 Các con sông hợp thành lại với nhau tạo thành hệ thống sông (0,5đ)

- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó trong một giây đồng hồ (0,5đ)

- Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nứơc (0,5đ)

Câu 3: (2 điểm)

- Giá trị kinh tế biển và đại dương (0,25đ)

- Biển cung cấp thực phẩm như cá, tôm… (0,25đ)

- Biển là nơi điều hoà khí hậu (0,25đ)

- Biển cung cấp tài nguyên sinh vật biển như tảo, san hô… (0,5đ)

- Cung cấp tài nguyên khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, cát…(0,25đ)

- Giao thông vận tải biển (0,25đ)

- Du lịch biển, đảo (0,25đ)

Câu 4: (3 điểm)

- Các nhân tố hình thành đất: 0,25đ)

+ Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, thời gian và con người, địa hình (0,5đ)

Trang 8

+ Ngoài ra sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian 0,25đ)

- Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra các thành phần trong đất (0,5đ)

- Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất (0,5đ)

- Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ (0,5đ)

- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất (0,5đ)

Đề II:

Câu 1 ( 2điểm)

- Tầng đối lưu:

+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 60 km2 (0,25)

+ Tầng này tập trung tới 90% không khí (0,25)

+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng (0,25)

+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình cứ lên 100m nhiệt độ giảm xuống 0,6oC (0,25)

+ là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng (0,25)

- Tầng bình lưu:

+ Nằm sát tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km (0,25đ)

+ Các lớp Ozôn, lớp này có tác hại ngăn cản những tia bức xạ có hại cho

sự sống con ngừời và sinh vật (0,25đ)

- Các tầng cao của khí quyển:

+ Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không khí của các tầng này cực loãng (0,25đ)

Câu 2 : 3điểm

- Hồ: là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền (0,5)

- Phân loại hồ: Căn cứ vào tính chất của nước (0,5đ)

- Hồ được phân thành 2 loại: Hồ nước ngọt và hồ nứoc mặn (0,5đ)

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, hồ vết tích của các khúc sông (0,5đ)

- Hồ băng hà, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo…(0,5đ)

- Tác dụng của hồ là điều hoà dòng chảy giao thông, tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản (0,5đ)

Câu 3 : 2 điểm

- Sự chuyển động của các hạt nước biển theo chiều thẳng đứng (0,5 đ)

- Đó là sự chuyển động tại chổ của các hạt nước biển và đại dương (0,5đ)

- Nguyên nhân: Sinh ra sống biển chủ yếu là gió (0,5đ)

- Động đất ngầm duới đáy sinh ra sống thần và sóng khi có bão vô cùng to lớn (0,5đ)

Câu 4 : 3 điểm

Trang 9

- Khái niệm lớp đất: Đất là lớp vật chất mỏng, vụn vỡ bao phủ trên bề mặt lục địa (0.5đ)

- Hai thành phần chính là thành phần khoáng và thành phần hữu cơ (0,5đ)

- Thành phần khoáng chiếm tỉ lệ lớn trong lượng đất (0,5đ)

- Gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lỗ và kích thước to nhỏ khác nhau (0,5đ)

- Thành phần hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ, tồn tại chủ yếu trong tầng trên cùng của lớp đất ( 0,5đ)

- Chất hữu cơ tạo thành mùn có màu nâu hoặc màu đen, hoặc màu xám (0,5đ)

Ngày đăng: 27/08/2017, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức kiểm tra - Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 6,7
2. Hình thức kiểm tra (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w