MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần: - Trình bày được vai trò và đặc điểm ngành chăn nuôi - Biết được tình hình phát triển và phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trteen thế giới.. -
Trang 1Tuần: 23 Ngày soạn: ……….
Bài 41: ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm ngành chăn nuôi
- Biết được tình hình phát triển và phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trteen thế giới
- Vai trò và xu hướng phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản
- Phân tích các sơ đồ, bảng số liệu tìm kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Bản đồ nông nghiệp thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu đặc điểm sinh thái của các cây công nghiệp?
3 Bài mới
Hoạt động 1: cả lớp
GV: ngành chăn nuôi có via trò như thế nào đối
với đời sống và kinh tế?
HS: Cung cấp thực phẩm có dinh dưỡng cao cho
con người Nguyên liệu cho công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng Công nghiệp thực phẩm,
dược phẩm Cung cấp sức kéo, phân bón cho
ngành trồng trọt
GV: tại sao ở phần lớn các nước đang phát
triển, nành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ
trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp?
HS: Vì chưa đảm bảo cơ sở thức ăn
GV: Ở địa phương em hiện nay có những hỉnh
thức và hướng chăn nuôi nào?
HS: trả lời theo thực tế
GV: Trong các đặc điểm của ngành chăn nuôi,
đặc điểm nào qua trọng nhất?
HS: cơ sở thức ăn
Hoạt động 2: theo nhóm
Nhóm 1: trình bày vai trò và đặc điểm ngành
chăn nuôi gia súc lớn
- Ngành chăn nuôi bò: chiếm vị trí hàng đầu trng
ngành chăn nuôi, chuyên môn hoá theo ba
I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH CHĂN NUÔI.
1 Vai trò:
- Cung cấp thực phẩm có dinh dưỡng cao cho con người
- Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Công nghiệp thực phẩm, dược phẩm
- Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt
2 Đặc điểm
- Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vò cơ sở thức ăn
- Cơ sở thức ăn được tiến bộ vượt bật nhờ khao học – kĩ thuật
- Ngành chăn nuôi thay đổi về hình thức và theo hưowngs chuyên môn hoá
II CÁC NGÀNH CHĂN NUÔI.
1/ Căn nuôi gia súc lớn:
- Chăn nuôi bò
- Chăn nuôi trâu
Trang 2hướng: lấy thịt, sữa, hay thị – sữa.
- Ngành chăn nuôi Trâu: lấy thị, sữa, da, cung
cấp sức kéo Nuôi owt mièm nhiệt đới nóng ẩm
Nhóm 2: trình bày vai trò và đặc điểm ngành
chăn nuôi gia súc nhỏ
- Chăn nuôi lợn: là ngành chăn nuôi quan trọng
thứ 2 sau bò, lấy thịt, mỡ, da, tận dụng phân bón
ruộng
- Chăn nuôi cừu: lấy thịt, lông Nuôi theo hình
thức chăn thả ở vùng khô hạn
- chăn nuôi dê: lấy thịt và sữa
GV:dựa vào hình 29.3, em có nhận xét gì về sự
phân bố đàn gia súc trên thế giới?
HS: dựa vào bảng trong SGK để trả lời
Nhóm 3: trình bày vai trò và đặc điểm ngành
chăn nuôi gia cầm
HS: cung cấp thịt, trứng cho bữa ăn hàng ngày,
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực
phẩm
Nhóm 4: trình bày vai trò và tình hình ngành
nuôi trồng thuỷ sản
HS: sản lượng thuỷ sản thế giới nuôi trồng trong
10 năm trở lại đây tăng gấp 3 lần, đạt 35 triệu
tấn Nuôi ở ao hồ, nước lợ, nước mặn nhiều
loài có giá trị kinh tế được nuôi trồng để xuất
khẩu: trai ngọc, tảo biển, tôm, cua, cá
2/ Ngành chăn nuôi gia súc nhỏ:
- chăn nuôi lợn
- chăn nuôi cừu
- chăn nuôi dê
3/ Ngành chăn nuôi gia cầm
III NGÀNH NUOI TRỒNG THUỶ SẢN.
1/ Vai trò:
- Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
2/ tình hình nuôi trồng thuỷ sản:
SGK
4/ Củng cố
- Ngành chăn uôi có vai trò và đặc điểm gì?
- Tại sao ngành nuôi trồng thuỷ sản thế giới ngày càng phát triển?
5/ Dặn dò:
- HS về nhà học bài theo câu hỏi 1 và 3 SGK trang 116
- Làm bài tập 2 trong SGK
Hướng dẫn:
HS vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò
và lợn trên thế giới Vẽ dạng cụm cột KT, ngày ………
Tổ trưởng
Mã Thị Xuân Thu