1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn sinh học lớp 9

7 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.. Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và si

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II

MÔN: SINH 9 I.Ma trận đề kiểm tra

Đề 1.

Nội dung

kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng mức cao Chương II:

Hê sinh thái

2 câu Y/c:- Thế nào là quần

xã sinh vật

- Nêu các dấu hiệu của quần xã sinh vật

2điểm

2câu Y/c: a Sắp xếp các sinh vật trên thành

ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ

b Hãy lập lưới thức ăn mô tả mối quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trên

4điểm

4 câu

6điểm 60%

Chương III:

Con người,

sinh vật và

môi trường

1câu Y/c:Hãy nêu những hoạt động của con người gây ô nhiểm môi trường

1điểm

1câu Y/c: Liên hệ thực tế

ở địa phương về

tình hình ô nhiễm môi trường

1điểm

2 câu

2điểm 20%

Chương IV:

Bảo vê môi

trường

2câu Y/c:Theo

em nguồn năng lượng chủ yếu của con người trong tương lai là gì?

Giải thích?

1điểm

1câu Y/c:

Phân tích hậu quả của việc chặt phá rừng?

1điểm

3 câu

3điểm 30%

Tổng số câu

Tổng số điểm

3 câu

3 điểm 30%

2 câu

1 điểm 10%

3 câu

5 điểm 50%

1 câu

1 điểm 10%

9 câu

10 điểm 100%

Trang 2

Đề 2.

Nội dung

kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng mức cao

Chương I:

Sinh vật và

môi trường

1 câu Y/c: Trình bày đặc điểm của các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong tự

nhiên

2điểm

1 câu Y/c: Lấy ví dụ minh họa các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong tự nhiên

1điểm

2 câu

3điểm 30%

Chương II:

Hê sinh thái

1câu Y/c: Thế nào là cân bằng sinh học?

0,75điểm

2câu Y/c: a Sắp xếp các sinh vật trên thành

ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ

b Hãy lập các chuỗi thức ăn mô tả mối quan hệ dinh d-ưỡng của các sinh vật trên?

4điểm

1câu Y/c: Lấy

ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học?

0,75điểm

4 câu

5,5điểm 55%

Chương IV:

Bảo vê môi

trường

1câu Y/c: Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng

1,5điểm

1 câu

1,5điểm 15%

Tổng số câu

Tổng số điểm

3 câu 2,75 đ 27,5%

1 câu 1,5 điểm 15%

3 câu

4 điểm 40%

1 câu 0,75 điểm 7,5%

7 câu

10 điểm 100%

Trang 3

II.Đề ra

Đề 1.

A.Phần Lí thuyết (6 điểm)

Câu 1 (1đ) : Phân tích hậu quả của việc chặt phá rừng?

Câu 2 (1đ):Theo em nguồn năng lượng chủ yếu của con người trong tương lai là gì? Giải

thích

Câu 3 (2đ): Hãy nêu những hoạt động của con người gây ô nhiểm môi trường? Liên hệ thực

tế ở địa phương

Câu 4 (2đ): Thế nào là quần xã sinh vật ? Nêu các dấu hiệu của quần xã sinh vật ?

B.Phần Thực hành (4 điểm)

Câu 5 (4đ): Có các sinh vật sau: Lúa, sâu, chim ăn sâu, rắn, chim sẽ, chuột, vi sinh vật, bọ

ngựa

a Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ

b Hãy lập lưới thức ăn mô tả mối quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trên?

Đề 2.

A.Phần Lí thuyết (6 điểm)

Câu 1 (1,5đ).: Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng ?

Câu 2 (1,5đ): Thế nào là cân bằng sinh học? Lấy ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học?

Câu 3 (3đ): Trình bày đặc điểm của các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong tự nhiên?

Lấy ví dụ minh họa?

B.Phần Thực hành (4 điểm)

Câu 4 (4đ): Có các sinh vật sau: Mèo rừng, Sâu, Cây cỏ, Dê, Chim sâu, Hổ, Vi sinh vật, Chuột.

a Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm: Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ

b Hãy lập các chuỗi thức ăn mô tả mối quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trên?

Trang 4

III Đáp án

Đề 1

Câu 1 (1đ) : Phân tích hậu quả của việc chặt phá rừng:

- Làm mất nguồn gen quý giá do mất nhiều loài sinh vật.(0,25đ)

-Gây mất cân bằng sinh thái, tăng tình trạng xói mòn đất, gây lũ lụt, hạn hán (0,25đ)

-Gây khó khăn cho việc điều hoà khí hậu, chặt phá rừng ảnh hưởng xấu tới khí hậu trái đất, đe doạ cuộc sống của con người và các sinh vật khác.(0,5đ)

Câu 2 (1đ):Theo em nguồn năng lượng chủ yếu của con người trong tương lai là nguồn năng

lượng sạch không gây ô nhiễm môi trường

Ví dụ: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều hay năng lượng nhiệt từ lòng đất.(0,5đ)

Giải thích: Do những nguồn năng lượng trên ngoài việc không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng còn cho ta hiệu quả cao, thay thế những nguồn năng lượng phổ biến hiện nay đang dần cạn kiệt như dầu lữa, than đá, khí đốt (0,5đ)

Câu 3 (2đ):Những hoạt động của con người gây ô nhiểm môi trường:

Hái lượm, săn bắt động vật hoang dã, đốt rừng lấy đất trồng trọt, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản, phát triển nhiều khu dân cư, chiến tranh (0,75đ)

Hậu quả:mất nhiều loài sinh vật mất nơi ỏ của sinh vật, xói mòn và thoái hoá đất , Ô nhĩmm môi trường, cháy rứng hạn hán, mất cân bằng sinh thái (0,75đ)

Liên hệ thực tế ở địa phương: khai thác lấy đất trồng trọt làm thoái hoá đất, đỗ rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, sữ dung phương tiện giao thông cũ nát gây ô nhiễm môi trường, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật không đúng qui cách làm ô nhễm đất nguồn nước ngầm

Câu 4 (2đ): Quần xã sinh vật là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác

nhau, cùng sống trong một không gian nhất định Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.(0,75đ)

Các dấu hiệu của quần xã sinh vật:(1.25đ)- Mỗi ý đúng 0.25đ

Số lượng các loài

trong quần xã

Độ đa dạng Là mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

Độ nhiều Là mật độ cá thể của từng quần thể trong quần xã

Độ thường gặp Là tỉ lệ phần trămđịa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng

số địa điểm quan sát Thành phần loài

trong quần xã

Loài ưu thế Là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Loài đặc trưng Là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn

các loài khác

Câu 5 (4đ): Có các sinh vật sau: Lúa, sâu, rắn, chim sẽ, chuột, vi sinh vật, bọ ngựa.

a Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm:

Sinh vật sản xuất: Lúa (0,5đ)

Sinh vật tiêu thụ: sâu, rắn, (0,5đ);chim sẽ, chuột, bọ ngựa (0,5đ)

Sinh vật phân giải: Vi sinh vật (0,5đ)

Trang 5

b Các chuỗi thức ăn mô tả mối quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trên là: ( viết đúng 6 chuỗi thức ăn được 2đ)

+ Lúa Sâu Bọ ngựa Vi sinh vật

+ Lúa Sâu Rắn Vi sinh vật

+ Lúa Sâu Chuột Rắn Vi sinh vật

+ Lúa Chuột Rắn Vi sinh vật

+ Lúa Chim sẽ Rắn Vi sinh vật

+ Lúa Sâu bọ ngựa chim sẽ Vi sinh vật

Đề 2

Câu 1 (1,5đ): Phải bảo vệ sinh thái rừng vì:

-Rừng là môi trường sống của nhièu loài sinh vật Bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, giữ cân bằng sinh thái của đất.(0,75đ)

-Ngoài ra rừng còn có vai trò bảo vệ và chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước, điều hoà khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế hạn hán và lũ lụt (0,75đ)

Câu 2 (1,5đ): Cân bằng sinh học là số lượng cá thể trong quần xã luôn khống chế ở mức độ

phù hợp với môi trường, tạo nên sự cân bằng trong quần xã.(0,75đ)

Ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học:

Gặp điều kiện thuận lợi (ấm áp, độ ẩm cao, ), cây cối xanh tốt sâu ăn lá cây sinh sản mạnh,

số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim ăn sâu củng tăng theo Tuy nhiên, khi số lượng chim

ăn sâu tăng quá nhiều, chim ăn hết nhiều sâu dẫn đến số lượng sâu lại giãm.(0,75đ)

1 Cộng sinh Sự hợp tác có lợi giữa hai loài sinh vật

Ví dụ: Sâu bọ sống trong tổ kiến và tổ mối

2 Hội sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn một bên

kia không có lợi và cũng không có hại

Ví dụ: Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đa đi xa

3 Cạnh tranh Khi nguồn sống không đủ cho sinh vật, các sinh vật khác loài tranh

giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hảm sự phát triển của nhau

Ví dụ: Các con cá chép trong hồ nước

4 Kí sinh Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh

dưỡng, máu từ sinh vật đó

Ví dụ: Giun đũa sống trong ruột người

5 Sinh vật ăn sinh vật Gồm các trường hợp động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật,

thực vật ăn sâu bọ

Ví dụ: Hổ và dê.

6 Hợp tác cùng loài Sự hợp tác cùng có lợi giữa các sinh vật cùng loài (sống gần nhau,

sống thành bầy đàn, )

Trang 6

Câu 4 (4đ): Có các sinh vật sau: Mèo rừng, Sâu, Cây cỏ, Dê, Chim sâu, Hổ, Vi sinh vật, Chuột.

a Sắp xếp các sinh vật trên thành ba nhóm:

Sinh vật sản xuất: Cây cỏ (0,5đ)

Sinh vật tiêu thụ: Mèo rừng, Sâu, (0,5đ); Dê, Chim sâu, Hổ, Chuột(0,5đ)

Sinh vật phân giải: Vi sinh vật (0,5đ)

b Lưới thức ăn mô tả mối quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trên là: (vẽ đúng các mũi tên trong lưới thức ăn được 2 đ )

Sâu ăn lá Chim sâu

Cây cỏ Chuột Mèo rừng Vi sinh vật phân giải

Dê Hổ

Trung Trạch, ngày 12 tháng 4 năm 2012

Người ra đề

Nguyễn Thị Hồng

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w