1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Handbook for IELTS cẩm nang ôn thi IELTS

68 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe 30 phút: Trong phần này bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại hoặc các đoạn radio trên đài và trả lời câu hỏi liên quan.. Nói 10-15 phút: Trong phần thi nói, giám khảo sẽ hỏi bạn các câu h

Trang 1

Công thức thành công cho những

Trang 4

Như vậy là bạn đã quyết tâm đạt IELTS 6.5.

Có thể là bạn cần tấm bằng IELTS để tốt nghiệp Có thể bạn đang ôm mộng đi du học Cũng có thể bạn muốn thăng tiến trong công việc Dù là lý do gì, thì một khi các bạn đã cầm cuốn sách này trong tay, thì có nghĩa là bạn đang cần tấm bằng IELTS 6.5

Với một người chưa biết gì về IELTS như tôi, liệu điều đó có khả thi?

Trang 5

Cuốn sách này DÀNH CHO BẠN nếu Cuốn sách này CHO BẠN nếu KHÔNG DÀNH

• Bạn quyết tâm lấy bằng IELTS từ 6.5 trở lên;

• Bạn có khả năng tự học tốt và có thể bỏ ra

2h/ngày để học tiếng Anh;

• Bạn đã có căn bản ngữ pháp và từ vựng phổ

thông tiếng Anh tương đối.

• Bạn chỉ vừa bắt đầu học tiếng Anh hoặc có một chút hứng thú với nó mà thôi;

• Bạn quá bận rộn, không thể dành nhiều hơn 2h/ngày để học tiếng Anh;

• Bạn đã học tiếng Anh hơn 10 năm, rất tự tin với khả năng tiếng Anh của mình và bây giờ cần bằng IELTS 8.0 trở lên như một minh chứng cho việc đó.

Trang 6

Mua sách và tài liệu IELTS

Chuẩn bị máy nghe đĩa và máy thu âm

Đăng ký với English Speaking Club gần nhất Làm bài kiểm tra đầu vào tại ALT IELTS Gia sư

Những bài tập mẫu như thế này mô

phỏng những câu hỏi có thể ra trong bài

thi IELTS Hãy hoàn tất bài tập trong ô

màu xanh và ghi nhận lại kết quả nhé!

Trong suốt cuốn sách, các bạn sẽ gặp

những ô “Test/ Study Tip” màu xanh lá

như thế này Đây là những lời khuyên hữu ích có thể giúp các bạn học tốt hơn

và đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.

Những ô cam là bài giảng Bạn hãy đọc hướng dẫn làm bài trong các ô này và luyện tập ở ô màu xanh dương nhé.

Trang 7

Nghe (30 phút): Trong phần này bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại hoặc các đoạn radio trên đài và trả

lời câu hỏi liên quan.

Đọc (60 phút): Có ba đoạn văn/bài báo, đa số được rút từ các tạp chí khoa học và nhiệm vụ của bạn

là tìm các thông tin phù hợp với câu hỏi dưới mỗi bài viết.

Viết (60 phút): Bạn phải viết hai bài văn Phần một thường yêu cầu phân tích, tóm lược nội dung

biểu đồ Phần hai sẽ viết lên suy nghĩ cá nhân về một quan điểm hay vấn đề trong xã hội.

Nói (10-15 phút): Trong phần thi nói, giám khảo sẽ hỏi bạn các câu hỏi trong ba mục chính: Giới

thiệu bản thân, Trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề cụ thể và phần thứ ba là hội thoại để khai thác vấn đề đã đề cập ở phần hai.

Trang 8

Trả lời hoàn chỉnh mọi yêu cầu

của đề bài; ý tưởng, dẫn chứng

có liên quan, rõ ràng, đầy đủ

Trả lời đúng mọi phần của bài

viết; ý tưởng được phát triển

tốt; dẫn chứng có liên quan,

mở rộng

Có trả lời tất cả các phần của

bài viết; có một quan điểm rõ

ràng trong suốt bài viết; có dẫn

chứng liên quan nhưng có thể

quá chung chung, khái quát

Sử dụng công cụ kết dính mà không quá phô trương; chia đoạn khéo léo

Mạch ý tưởng hợp lý; sử dụng công cụ kết dính tốt; chia đoạn phù hợp và đầy đủ

Sử dụng một vốn từ vựng rộng một cách tinh tế và tự nhiên;

các lỗi vặt nếu có chỉ là do bất cẩn

Vốn từ vựng rộng và diễn tả ý nghĩa chính xác; sử dụng cụm

từ ít thông dụng nhưng đôi lúc

có thể thiếu phù hợp; các lỗi nhỏ có thể xảy ra do bất cẩn

Sử dụng một vốn từ vựng rộng một cách tinh tế và

tự nhiên; các lỗi vặt nếu

có chỉ là do bất cẩn

Sử dụng cấu trúc phong phú; đa số câu không có lỗi ngữ pháp hoặc nếu có thì rất ít

Tổ chức thông tin hợp lý; sử dụng công cụ kết dính phù hợp mặc dù có thể lặp lại;

mỗi đoạn có một ý trung tâm rõ ràng

Vốn từ vựng tương đối rộng và chính xác; sử dụng một vài cụm

từ ít thông dụng mặc dù đôi lúc không chính xác; thỉnh thoảng

có lỗi chính tả/ từ vựng

Sử dụng một số cấu trúc câu phức tạp; các câu thường không mắc phải lỗi sai; có căn bản ngữ pháp tốt mặc dù vẫn còn lỗi sai

Có trả lời tất cả các phần của

bài viết mặc dù không hoàn

chỉnh; quan điểm có thể thiếu

rõ ràng, lặp lại; ý tưởng chưa

hoàn chỉnh hoặc thiếu rõ ràng

Sắp xếp thông tin và ý tưởng mạch lạc; sử dụng công cụ kết dính hiệu quả mặc dù có thể máy móc; có chia đoạn nhưng không hẳn là hợp lý

Sử dụng từ vựng vừa đủ cho bài viết; có cố gắng dùng cụm

lạ nhưng thiếu chính xác; có thể mắc phải lỗi chính tả nhưng không ảnh hưởng nghĩa

Sử dụng một số cấu trúc phức tạp; có lỗi ngữ pháp nhưng không ảnh hưởng tới nghĩa

Trang 9

do suy nghĩ nội dung chứ

không phải ngữ pháp; nói rõ

Nói tương đối dài mà không

quá cố gắng hoặc mất nghĩa; có

thể có lặp lại, ngập ngừng hoặc

tự chỉnh; sử dụng từ nối tương

đối uyển chuyển

Sử dụng từ vựng uyển chuyển và chính xác; sử dụng thành ngữ tự nhiên và chính xác

Sẵn sàng sử dụng một vốn

từ rộng để diễn tả nghĩa chính xác; có sử dụng nhiều thành ngữ mặc dù đôi khi thiếu chính xác; biết chuyển ngữ hiệu quả

Sử dụng các cấu trúc tự nhiên

và phù hợp; các cấu trúc chính xác ngoại trừ những lỗi vặt hay gặp ở người bản xứ

Sử dụng nhiều cấu trúc câu một cách uyển chuyển; nhìn chung các câu không có lỗi ngoại trừ những lỗi nhỏ không mang tính hệ thống

Sử dụng đầy đủ các yếu

tố phát âm chính xác và xuyên suốt; không cần cố gắng vẫn hiểu được

Sử dụng nhiều yếu tố phát

âm nhưng đôi khi quên duy trì; dễ hiểu, nếu có giọng địa phương thì cũng không ảnh hưởng đến hiểu nghĩa

Sử dụng từ vựng phù hợp và uyển chuyển cho nhiều chủ đề; sử dụng một vài thành ngữ mặc dù đôi khi thiếu chính xác; chuyển ngữ tốt

Sử dụng một vài cấu trúc câu phức tạp, mặc dù vẫn còn một vài lỗi ngữ pháp

Có tất cả các yếu tố tốt của band 6, nhưng không đủ

dù đôi khi thiếu chính xác;

nhìn chung biết cách chuyển ngữ

Sử dụng một vài cấu trúc phức tạp nhưng thiếu linh hoạt; có thể mắc lỗi thường xuyên với các cấu trúc phức tạp nhưng không ảnh hưởng nghĩa

Sử dụng một vài yếu tố phát âm nhưng hiệu quả không được duy trì; nhìn chung có thể hiểu được mặc dù phát âm sai có thể khiến mất nghĩa

Trang 10

Trước khi đương đầu với bất kỳ một thử thách nào, bạn đều phải chuẩn bị rất kỹ càng – và IELTS cũng không phải là ngoại lệ IELTS có một thang điểm rõ ràng và những dạng câu hỏi được biết đến rộng rãi; do đó, tất cả những gì bạn cần là ít nhất 2h/ ngày tự học cũng như một quyết tâm cao độ.

Cuốn sách này sẽ giúp các bạn làm quen với các dạng câu hỏi IELTS, chuẩn bị cho bạn những kỹ năng cần thiết trước khi bạn bước vào kỳ thi thật, cũng như đưa ra những lời khuyên hữu ích cho các bạn vào ngày thi.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau bắt đầu hành trình 28 ngày đạt IELTS 6.5 nhé!

Nghe và hiểu đoạn đối thoại

Đọc nhanh Viết câu

Summary Task 1

Đọc tìm ý chính Nghe và nói về trải

nghiệm bản thân

Viết hoàn chỉnh đoạn 1

Đọc một bài hoàn chỉnh (20’)

Nghe một bài giảng

Kiểm tra giữa kỳ!Nói về thể thao/

Viết và triểnkhai ý

Cấu trúc các đoạn văn của bài đọcViết và đọc lại

Đọc, nhận diện và

loại bỏ ý phụ

Nghe và nói về các vấn đề xã hội

Nghe và nói về vấn đề khoa học

Ôn tập Writing Ôn tập Reading Ôn tập Listening Final Test

& Speaking

NGÀY 17 NGÀY 16

NGÀY 25 NGÀY 24

Hãy vào cho những ngày mà bạn đã hoàn thành!

Trang 11

NGÀY 1: NGHE VÀ NÓI VỀ BẢN THÂN

What’s your name?

Where are you from?

Do you work or are you still studying?

Tell me about your family.

Test Tip

Khi thi Speaking, đừng trả lời quá ngắn gọn Cố gắng thêm một vài chi tiết để câu trả lời sinh động hơn.

Name

Bạn đánh vần những cái tên này như thế nào:

ANNABELLE CYNTHIA THARPS DOSTOEVSKY

Number

Hãy đọc số điện thoại của bạn, ba mẹ bạn, và bạn thân nhất của bạn bằng tiếng Anh.

Listen for common words

SPEAKING

Trang 12

Scan for keywords

True/ False/ Not Given

Read the passage below.

Researchers often insert a gene or two into an organism in order to make it do something unique For example, researchers inserted the insulin gene into bacteria in order to make them produce human insulin However, researchers at the J Craig Venter Institute (JCVI) in Rockville, MD, have now created organisms that contain a completely synthetic genome This synthetic genome was designed by computer, resulting in the “first self-replicating species whose parent is a computer”, as stated by Dr Venter, the lead scientist on this project.

Determine if these statements are True, False or Not Given:

DNA was also injected into animals.

Bacteria cannot produce insulin.

JCVI created the first man-made genome.

CÂU HỎI MẪU READING

Trang 13

Test Tip

Gạch chân các từ khóa (keywords) trong

câu hỏi Scan đoạn văn để tìm những

từ/ cụm từ có nghĩa tương đương với từ

khóa đó.

Scan For Keywords

Scanning tức là lướt qua đoạn văn để tìm từ khóa (keywords) Hãy tìm từ sedatives trong đoạn văn sau:

People diagnosed with autism and other developmental disabilities used to be stuffed into institutions, and the horrors that took place within them are well-known I’ve read about Achilles tendons being cut to prevent people from running away, teeth being pulled to prevent biting, cattle prods used to electrocute, endless streams of sedatives While most of that has stopped, with the glaring exception of overmedica- tion, the current system of care is hyperaware of this history.

BÀI GIẢNG LỜI KHUYÊN

Trang 14

NGÀY 3: VIẾT TOPIC SENTENCE

Read and understand Task 1 Write the topic sentence by paraphrasing the

question

READING

Writing Task 1

Write the topic sentence for the question below:

The chart below shows the number of employees from the

European Union in the United States (1999).

Write a report for a university lecturer describing the

informa-tion shown below You should write at least 150 words.

Test Tip

Câu Topic Sentence luôn là câu đầu tiên trong bài viết Task 1 Câu này sẽ mang lại điểm cho tiêu chí TA/ TR và CC.

Ví dụ: The chart below gives

information on the energy usage in the United States in 2000.

sẽ được paraphrase lại thành:

The given figure shows the level of energy consumption

Trang 15

Talk about your hobbies Talk about your favorite book/ song/ movie

Word Stress

Mỗi từ chỉ có một trọng âm (word stress) Hãy xác định trọng

âm trong những từ sau:

DEVELOPMENT POLITICS COMPETITION

Test Tip

Đừng học thuộc lòng câu hỏi, và cũng đừng bịa chuyện để nói! Sẽ tự nhiên hơn nhiều nếu bạn nói về những điều quen thuộc.

Answer This

Do you read books? What

kind of book do you like?

What do you usually do in

your free time?

What do you usually do on

the weekends?

Intonation

Intonation là ngữ điệu của câu Thông thường, câu hỏi Yes/ No

sẽ được lên giọng vào cuối câu, còn câu hỏi WH hoặc câu khẳng định sẽ xuống giọng Người ta cũng nhấn âm, tức nói

chậm và âm lượng lớn hơn, những từ chứa nghĩa (content words) và lướt qua các từ khác.

Hãy thử đọc câu sau đây, có chú ý đến intonation:

The democratic process in the US is evident through its dential election, held every four years.

NGÀY 4: NÓI VỀ SỞ THÍCH BẢN THÂN

WRITING

COMPETENT ECONOMIC EXAMINER

03

04

05060708091011121314151617181920212223242526

Trang 16

Listen to and understand conversations

Test Tip

Gạch chân các từ khóa

(keyword) để biết trong ô

trống cần phải điền những loại từ gì.

Listening Section 1

Hãy lấy cuốn sách luyện

IELTS yêu thích của bạn ra và

làm Listening Section 1 (gồm

10 câu); sau đó lại kết quả

của bạn vào ô phía trên.

TV Shows

Xem TV cũng là một cách học hữu hiệu Các show truyền hình như Friends, How I Met Your Mother v.v có những đoạn đối

thoại rất hay và hữu ích cho việc luyện nghe của các bạn.

NGÀY 5: NGHE VÀ HIỂU ĐOẠN ĐỐI THOẠI

Trang 17

Write the topic sentence (Task 1) Write the summary sentence (Task 1)

NGÀY 6: VIẾT CÂU SUMMARY TASK 1

WRITING

Writing Task 1

Write the topic and summary sentence for the question

below:

The diagram below shows the change in the number of

people who rely on fuel from organic sources from 2004

to 2030.

Summarise the information by selecting and reporting

the main features, and make comparisons where

relevant.

Test Tip

Nếu bạn đã viết câu Summary ở sau Topic sentence thì không cần phải kết luận ở cuối bài; và ngược lại.

Summary Sentence

Summary sentence là câu nêu bật lên ý chính và những điểm nổi bật nhất của biểu đồ/ đồ thị Có 2 vị trí cho câu summary sentence: Ngay sau câu Topic sentence hoặc cuối bài viết.

Ví dụ: (đối với bài tập đồ thị ở Ngày 3)

The given chart provides insight to the composition of employees of European Union origins in the United States in

1999 Overall, the British are the most, and the French the least numerous EU employees in the US that year.

77745317126

78239418027

2004 2015 2030

030405

06

0708091011121314151617181920212223242526

Trang 18

Bạn có biết: ALT IELTS Gia

Sư có thể giúp bạn sửa bài

viết miễn phí Chỉ cần bạn

đang là học viên tại Trung

tâm, các bạn có thể gửi bài

viết của mình về

info@alttestprep.edu.vn để

được chấm bài viết ngay

trong ngày làm việc.

Spreed Reading Exercise

Spreeder là một trong các ứng dụng (app) đọc nhanh trên nền Android và iOS Hãy thử tải ứng dụng này về và tập đọc nhanh! Mục tiêu của các bạn phải là ít nhất 100 wpm.

Ngoài ra, app đọc sách Kindle của Amazon cũng có ứng dụng đọc nhanh tương tự.

Speed Reading

Khi đọc, các bạn thường có thói quen đọc từng chữ ra thành tiếng ở trong đầu; và chính việc này giới hạn tốc độ đọc của các bạn lại Để đọc nhanh, bạn hãy làm theo các bước sau:

1 Đặt đầu bút chì xuống từ đầu tiên của câu

2 Di chuyển đầu bút chì với một tốc độ định sẵn từ trước.

3 Đầu bút chì di chuyển đến đâu thì đọc hiểu ngay chữ đó.

BÀI GIẢNG LỜI KHUYÊN

Learn how to speed reading Speed read an article online and write a summary

Trang 19

Skim for ideas What types of question are easy for you?

NGÀY 8: ĐỌC TÌM Ý CHÍNH

READING

Headings

Read the passage below.

There are a number of possible reasons for the failure of birth control

programs in developing countries One reason is religion Many people

belong to religions which do not accept modern method of birth control

For them, birth control is wrong, and they naturally refuse to listen to

family planning workers Another reason for the failure of birth control

programs is economics Often a large number of children are necessary

for very poor families in developing countries Children can work and help

support the family Also, without a welfare system, people have to depend

on their children for food, clothing, and shelter in their old age In these

countries, people just cannot see any reason for small families.

Which headings below is most appropriate for the paragraph?

I Disagreement about different solutions

II Birth control as one possible solution

III Reasons for the failure of birth control

dành những đoạn “khó xơi” lại sau.

Skimming For Ideas

Skimming tức là đọc nhanh qua đoạn văn để nắm bắt được ý chính của đoạn văn ấy Thông thường, ý chính của đoạn sẽ nằm ở câu đầu

và câu cuối đoạn văn; tuy nhiên, ở một số trường hợp bạn phải đọc toàn đoạn văn mới đoán được ý của đoạn văn đó.

0304050607

08

091011121314151617181920212223242526

Trang 20

Listen to a tour guide Listen for directions

English Speaking Club

Hãy đến CLB Tiếng Anh gần nhất và bắt chuyện với người bên cạnh để nói về chuyến du lịch gần nhất của bạn Hãy kể: Bạn

đã đi đâu? Khi nào? Với ai? Bạn đã làm những gì? Cảm giác của bạn sau chuyến đi là gì, và vì sao?

Test Tip

Đừng quá bận tâm về việc mình sử dụng từ này đúng hay không, thì kia đúng hay không! Quan trọng là phải tự tin và nói thật trôi chảy, nhuần nhuyễn.

Answer This

Talk about a city you have

always wanted to visit.

You should say:

What the city is?

What attractions the city has?

Đôi khi trong bài nghe Listening, các bạn sẽ được nghe một hướng dẫn viên du lịch hướng dẫn đường đi khi tham quan một nơi nào đó Hãy dùng những từ sau để thử tự mô tả đường

đi từ nhà mình đến trường: on the left/ right, go along, go past/ beyond, opposite to, take a left/ right, directy behind, on the corner of, in the northwest corner.

NGÀY 9: NGHE VÀ NÓI VỀ TRẢI NGHIỆM BẢN THÂN

Trang 21

Write a complete Writing Task 1 Score: /9

NGÀY 10: VIẾT HOÀN CHỈNH ĐOẠN 1

WRITING

Writing Task 1

Write at least 150 words for the question below:

The diagram below shows the change in the number of

people who rely on fuel from organic sources from 2004 to

2030.

Summarise the information by selecting and reporting

the main features, and make comparisons where

77745317126

78239418027

2004 2015 2030

03040506070809

10

11121314151617181920212223242526

Trang 22

Score: /9

Reading (20’)

Hãy lấy cuốn sách luyện thi IELTS yêu thích của bạn ra và canh giờ, làm một bài đọc (1

passage) trong vòng 20’ Sau đó hãy ghi nhận lại điểm số của bạn vào ô phía trên

Test Tip

Thời gian là chướng ngại số một khi bạn thi Reading Hãy canh giờ thật chuẩn xác; và nếu bạn không thể giải quyết

1 passage trong vòng 20’, hãy bỏ qua và làm sang đoạn mới, và quay lại đoạn đó sau nếu vẫn còn thời gian.

Fill In The Blanks

Read the following passage:

Unlike dyslexia – difficulties with words, dyscalculia has been relatively little studied until recently

Very little is known about its causes, prevalence, or how to treat it Estimates indicate that between

3% and 6% of the population could be affected The figures refer to children who only have

difficul-ties with maths but have good or excellent performance in other areas of learning People with

dyscalculia have difficulty with the most basic aspects of numbers and mathematics, but this does

not mean that the person affected has difficulty with higher mathematical reasoning or arithmetic

In fact, the evidence from brain-damaged dyscalculic people shows that an individual might suffer

dyscalculia but can even show great ability in abstract mathematical reasoning.

Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer:

People do not know much about what causes dyscalculia, how widespread it is, or how to

_ it.

Other aspects of are not affected by dyscalculia.

Fill in the blanks Read a complete Passage

NGÀY 11: ĐỌC MỘT BÀI HOÀN CHỈNH (20’)

Trang 23

12

1314151617181920212223242526

NGÀY 12: NGHE MỘT BÀI GIẢNG

Listen To A Lecture Online

Hãy mở máy tính của bạn ra và search

những channel YouTube sau: Vox, Crash

Course và TED Talk Nghe một video bất

Lectures

Ở phần 4 Listening, các bạn sẽ được nghe một đoạn mô phỏng bài giảng trên giảng đường đại học Để làm tốt phần này, các bạn hãy học cách vừa nghe vừa ghi chú (note-taking) lại các ý chính và từ khóa.

Listen To A Lecture

Hãy lấy cuốn sách luyện thi IELTS yêu

thích của bạn ra và làm một bài

Listen-ing Section 4, sau đó ghi nhận lại điểm

số của bạn vào ô phía trên.

LISTENING

Listen to a lecture: /10 Listen to a lecture online

Trang 24

Talk about a piece of art (painting,

sculpture, performance etc.) that you

admire.

You should say:

What it is?

What it’s about?

How you feel about it?

Why you admire it?

Test Tip: Silence

Nếu không biết nói gì, hãy im lặng!

Chẳng có gì sai khi phải dừng lại một chút để suy nghĩ khi đang nói cả, vẫn còn tốt hơn là nếu bạn lắp bắp lặp lại từ vừa nói hoặc “À”, “Ừm” quá nhiều.

3-2-1

Ở phần 2 Speaking, bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị trong đầu về một chủ đề, và

từ 1-2 phút để nói về chủ đề đó Một trong những phương pháp luyện tập hữu hiệu nhất cho phần này là phương pháp 3-2-1:

• Đọc đề và nói trong vòng 3’, thu âm lại.

• Nghe lại đoạn nói vừa thu, tiếp tục nói trong 2’, thu âm lại.

Nghe lại đoạn nói 2’, tiếp tục nói trong 1’, thu âm lại.

• Nghe lại lần cuối.

Test Tip: Pauses

Bạn có thể dùng những cụm từ sau đây khi muốn dừng lại giữa chừng để suy

nghĩ: I mean, What I’m trying to say is,

Well to be honest, Look here, The thing is, The point is etc.

Trang 25

14

151617181920212223242526

NGÀY 14: KIỂM TRA GIỮA KỲ!

3-parts Test

Đã đến lúc kiểm tra nhận định trình độ của bản thân mình!

Hãy lấy cuốn sách luyện thi IELTS yêu thích của bạn ra và

chọn lấy một bài Practice Test hoàn chỉnh Làm 3 phần:

Listening, Reading, và Writing trong vòng 2h40’ Sau đó hãy

ghi nhận lại điểm số của bạn vào ô ở trên và so sánh với

điểm đầu vào!

Study Tip

Trung tâm ALT IELTS Gia sư có cho các bạn test IELTS đầu vào miễn phí khi các bạn đến tìm hiểu về các khóa học tại Trung tâm Đừng bỏ lỡ cơ hội này!

MIDTERM

Listening: /40 Reading: /40

Writing T1: /9 Writing T2: /9

Trang 26

Viết outline cho đề bài sau:

There are movements all over the world to ban smoking

from public places such as restaurants, bar, clubs, offices,

and other indoor spaces People argue that secondhand

smoke is dangerous and that such laws protect public

health.

To what extent do you agree with this statement?

NGÀY 15: VIẾT DÀN Ý TASK 2

WRITING

Trang 27

15

1617181920212223242526

Writing Task 2

Bạn cần viết 250 chữ trong vòng 40’ cho Task 2 Hãy luôn lập dàn ý! Dàn ý bao gồm những phần sau:

Introduction (Mở bài): Trong phần này các bạn sẽ viết câu chứa ý chính cho toàn bài, gọi là Thesis statement.

Body (Thân bài): Trong phần này các bạn sẽ viết các câu chứa ý chính cho từng đoạn, gọi là Topic sentences.

Conclusion (Kết luận): Trong phần này các bạn sẽ chuyển ngữ lại câu Thesis statement để làm kết luận cho bài viết.

Ví dụ:

People with a master’s degree or a doctorate sometimes have trouble finding a job because they are often seen as

“overquali-fied.” Therefore it is a waste of money to pursue anything more than a bachelor’s degree.

Do you agree or disagree with this statement?

Trang 28

CÂU HỎI MẪU Match Items

Read the following passage:

Elsewhere, invasive species have been purposefully introduced by man In 1859, 24 rabbits were

introduced to Australia by Thomas Austin so that he could hunt them for recreation

Unfortu-nately, like the mitten crab, rabbits are prolific breeders: a single pair of rabbits are able to

increase to 184 individual rabbits in just one and a half year, and they spread at a rate of 130 km

per year Soon, the population in Australia was out of control and had spread throughout the

continent Another domestic creature introduced from India into Australia in the 1800s was the

dromedary camel Camels were initially brought to work as pack animals to carry heavy loads

across the hot desert interior of Australia By 1920, it was estimated that around 20,000 camels

were being used to transport goods However, with the arrival of trains and cars, camels were

released into the wild where their number had increased to around one million by 2008

Match each item with the reason for its introduction:

Paraprhase

Chuyển ngữ là một trong những phương pháp “đánh lừa” người đọc trong bài thi IELTS Reading Hãy so sánh 2 câu sau:

It was the hottest year on record, ever and since.

The year was noted as having the highest average tempera- ture ever observed by men.

Hãy luyện tập nhận dạng paraphrase bằng cách sử dụng chúng! Chọn ra một bài đọc mà bạn thích, và viết lại bài viết đó dưới giọng văn của bạn.

BÀI GIẢNG

NGÀY 16: ĐỌC, HIỂU, VÀ SỬ DỤNG CHUYỂN NGỮ

READING

Rabbits Dromedary Camel

A Escaped while being used as pet

B was carried over by trains

C was used to carry large loads across inhospitable areas

D was introduced by someone who enjoyed shooting

Trang 29

những phương pháp “đánh lừa” người đọc trong bài thi IELTS Reading Hãy so sánh 2 câu sau:

It was the hottest year on record, ever and since.

The year was noted as having the highest average tempera- ture ever observed by men.

Hãy luyện tập nhận dạng paraphrase bằng cách sử dụng chúng! Chọn ra một bài đọc mà bạn thích, và viết lại bài viết đó dưới giọng văn của bạn.

CÂU HỎI MẪU Listen For And Use Signposts

Đến English Speaking Club hoặc tham dự các seminar và lắng nghe Khi bạn nghe, hãy để ý và ghi chú lại tất cả các signposts, đồng thời ghi lại ý chính mà họ nói ngay sau đó.

Khi bạn về nhà, hãy tập diễn đạt lại những ý đó trước gương Nhớ sử dụng các signposts mà họ dùng, hoặc thay bằng những từ khác sáng tạo hơn!

NGÀY 17: NGHE VÀ NÓI CÁC TỪ BÁO HIỆU

LISTENING & SPEAKING

01020304050607080910111213141516

17

181920212223242526

Trang 30

Having said that

At the same time

On the one hand On the other hand

Giving examples For example

For instance

Take X for example

To give you an example

Drawing conclusions All in all

Trang 31

NGÀY 18: NGHE VÀ NÓI CÁC DẠNG TẮT

Listen For And Use Reductions

Đến English Speaking Club hoặc làm quen

và nói chuyện với người nước ngoài Hãy

học và bắt chước cách nói chuyện của họ!

Reductions

Khi nói, người bản xứ luôn luôn rút ngắn câu chữ bằng cách bỏ đi một hoặc nhiều âm tiết! Hãy để ý những reductions thông dụng trong bảng sau:

How long you have had it

How often you use it

and what makes the possession so

important.

LISTENING & SPEAKING

What did you  WhatdjaWho did you  WhodjaWhere did you  Wheredja

I’ve got to  I’ve gottaI’m trying to  ’m trynaI’m going to  I’m gonna

Don’t you  DonchaDid you  Didja

I don’t know  Idunno

A lot of  Alotta

030405060708091011121314151617

18

1920212223242526

Trang 32

Write This

Some people feel that our lives are more comfortable now because of new communication technology such as cell phone and emails Others say that they contribute to modern ills like ‘hurry sickness’, where everyone feels too rushed They do not think faster communication has improved our lives.

Has it improved our lives? What are the advantages and disadvantages of modern communication technology?

Use linking words Deductive and inductive paragraph

NGÀY 19: VIẾT VÀ TRIỂN KHAI Ý

Trang 33

Trong bài viết, bạn nên sử dụng các từ nối (linking words) để đảm bảo các ý được liền mạch và tối ưu hóa điểm CC (Coherence &

Cohesion) Xem bảng trên để học về các linking words thông dụng.

BÀI GIẢNG

Giới thiệu điểm mới Tiếp tục điểm trước Kết luận Ví dụ/ Liệt kê

But despiteConverselyHoweverNevertheless still Though

In ContrastNonetheless

On the contrary

AdditionallyAlso andBesidesLikewiseFurthermoreMoreover

In addition

Accordingly

As a resultHence thusIndeedThereforeConsequently

For exampleFirst Second

Last

Finally

As soon asNext

03040506070809101112131415161718

19

20212223242526

Trang 34

NGÀY 20: VIẾT VÀ ĐỌC LẠI

Write This

The position of women has changed a

great deal in many societies over the

past 50 years But these societies cannot

claim to have achieved gender equality.

To what extent do you agree or

disagree?

Bạn nên viết ít nhất 250 từ trong vòng

30’ cho đề bài này.

Test Tip

Đừng bao giờ sử dụng các dạng rút ngắn (contractions) và từ thiếu trang trọng (informal words) trong bài viết Task 2.

Proofread

Luôn dành ra 5’ cuối cùng để đọc lại (proofread) bài viết của bạn! Khi đọc lại, hãy lưu ý những vấn đề sau: Chính tả/ đánh vần chính xác Subject Verb Agreement Thì (tenses) nhất quán và chính xác Câu vụn (fragment) hoặc câu ghép thiếu hợp lý (run-on sentences) Bài viết của bạn có bao nhiêu lỗi?

Test Tip

Đừng bao giờ sử dụng các ngạn ngữ (idioms) mà bạn không thực sự rõ nghĩa! Sử dụng từ “đao to búa lớn” mà không phù hợp sẽ mất điểm còn nhiều hơn so với không sử dụng.

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w