1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cẩm nang ôn thi NV 9

99 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cẩm Nang Ôn Thi NV 9
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Cẩm nang
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 767,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ nhất: bộ đề các tỉnhBộ giáo dục và đào tạo Sở g d và đ t Vĩnh Phúc Thời gian: 120 phútKhông kể thời gian phát đềđề thi số 1: môn ngữ văn 9 A/ Phần trắc nghiệm 4 điểm mỗi câu đú

Trang 1

Phần thứ nhất: bộ đề các tỉnh

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g d và đ t Vĩnh Phúc Thời gian: 120 phút(Không kể thời gian phát đề)đề thi số 1: môn ngữ văn 9

A/ Phần trắc nghiệm (4 điểm mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm): Đọc đoạn trích sau và làm các bài tập từ 1 đến 16 bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây ” cái câu nói của ng… ời đàn bà tản c hôm trớc dội lên trong tâm trí ông

“Hay là quay về làng ?”

Vừa chớm nghĩ nh vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo tây cả rồi Về làng tức là bỏ kháng chiến Bỏ Cụ Hồ…

Nớc mắt ông giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm việc cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay

đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoét ngày trớc lại ra vào hống hách ở trong cái đình Và cái

đình lại nh của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chứa toàn những sự ức hiếp đè nén Ngày ngày chúng dong ra, dong vào, đánh tổ tôm mà bàn t việc làng với nhau ở trong ấy Những hạng khố rách áo ôm nh ông có đi qua cũng chỉ dám liếc trộm vào, rồi cắm đầu xuống mà lủi đi Anh nào ho

he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm hết cách để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng…

Ông Hai nghĩ rợn cả ngời Cả cuộc đời đen tối, lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ ông Ông không thể về cái làng ấy đợc nữa Về bây giờ ra ông chịu mất hết à?

Không thể đợc ! Làng thì yêu thật, nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

4 Văn bản có phần trích trên đợc viết vào thời kì nào ?

A Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống pháp

B Kháng chiến chống Pháp thắng lợi

C Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ

D Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng

6 Ngời kể chuyện xuất hiện nh thế nào ?

A Không xuất hiện B Xuất hiện trực tiếp C Xuất hiện gián tiếp

7 Việc chọn vai kể chuyện nh vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung ?

A Bao quát đợc các đối tợng

B Tạo ra cái nhìn nhiều chiều

C Giữ đợc thái độ một cách khách quan

D Cả A, B, C

8 Dòng nào giải thích đúng nhất cho cụm từ “Khố rách áo ôm ”

A Tỏ ra thấp kém về bản lĩnh và nhân cách

B Thấp kém và nhỏ bé đến mức không đáng kể

Trang 2

C Nghèo và ở trong cảnh khó khăn, thiếu thốn.

D Chỉ hạng ngời cùng khổ với ý coi khinh theo quan điểm các tầng lớp trong xã hội cũ

9 Câu văn: “Hay là quay về làng ?” thuộc loại câu nào dới đây

A Câu trần thuật

B Câu nghi vấn

C Câu cảm thán

D Câu cầu khiến

10 Các câu văn “Về làng tức là bỏ kháng chiến Bỏ Cụ Hồ” thuộc loại câu nào ?

A Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ

B Tỏ ý còn nhiều sự việc, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết

C Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng

D Rãn nhịp điệu câu văn

14 Phần trích: “Hay là quay về làng ?

Vừa chớm nghĩ nh vậy, lập tức ông lão phản đối ngay”

Sử dụng phép liên kết câu văn nào dới đây ?

16 Câu văn nào thể hiện rõ nhất nội dung chính của tác phẩm ?

A Về làm gì cái làng ấy nữa

B Nớc mắt ông giàn ra

C Ông hai nghĩ rợn cả ngời

D Làng thì yêu thật, nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

B/ Phần tự luận: 6 điểm Thí sinh chọn một trong hai đề sau:

I/ Đề thứ nhất: Phân tích nét nổi bật trong tính cách của nhân vật Ông Hai qua tác phẩm “Làng” của Kim Lân

II/ Đề thứ hai: Qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”, Nguyễn Du đã khắc họa thành công bức chân dung tơi đẹp và tài năng của Thuý Kiều

Em hãy viết bài văn nghị luận để làm nổi rõ vấn đề trên

-Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g d và đ t hà tĩnh Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 2: môn ngữ văn 9

A/ Phần trắc nghiệm: (12 câu, mỗi câu 0,25 điểm Tổng điểm:3,0)

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

Trang 3

“Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những ngời rất đông, không phải ở trốn trong một cơ quan bí mật, không phải bị giam trong một nhà pha, mà bị tù trung thân trong cuộc đời u tối, vất vả, không mở đợc mắt Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc, suốt đời đầu tắt mặt tối sống tối tăm, vậy mà biến đổi khác hẳn, khi họ ru con hay hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao, khi họ chen nhau say mê xem một buổi chèo Câu ca dao tự bao đời truyền lại,

đã gieo vào bóng tối những cuộc đời cực nhọc ấy một ánh sáng, lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thờng Và ánh đèn buổi chèo, những nhân vật ra trò, những lời nói, những câu hát, làm cho những con ngời ấy trong một buổi đợc cời hả dạ hay rỏ giâú một giọt nớc mắt Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực đợc sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống”

2 Đoạn văn trên là của tác giả nào ?

A Chu Quang Tiềm

4 Dòng nào sau đây khái quát đợc nội dung chính của mỗi đoạn văn ?

A Nói về cuộc sống khắc khổ của ngời đàn bà nhà quê

B Tác phẩm văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày

C Văn nghệ giúp con ngời vui lên

D Văn nghệ giúp con ngời sống đầy đủ hơn

5 Đoạn văn sử dụng phơng thức chuyển nghĩa nào ?

Trang 4

B Quan hệ thời gian D Quan hệ nghịch đối

11 Từ nào không phải là từ Hán Việt ?

<Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, Ngữ văn 9-Tập II>

Phân tích hai khổ thơ trên để thấy suy nghĩ ớc nguyện chân thành của nhà thơ khi đợc cống hiến cho đất nớc

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g d và đ t thành phố h c m Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 3: môn ngữ văn 9A/ Phần Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (từ câu 1 đến câu 9) bằng cách khoanh tròn chữ cái ở

đầu câu trả lời đúng nhất

“Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc

đ-ợc, nên anh phải cời vậy thôi Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho Nó không nói không rằng, cứ lui cui dới bếp Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa bếp sơ qua-nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nớc đợc, đến lúc đó

nó mới nhìn lên anh Sáu Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái ! – Nó cũng lại nói trổng

Tôi lên tiếng mở đờng cho nó:

- Cháu phải gọi “Ba chắt nớc giùm con”, phải nói nh vậy

Nó nh không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ !

Anh Sáu cứ vẫn ngồi im Tôi doạ nó:

- Cơm mà nhão, má cháu về thế nào cũng bị đòn Sao cháu không gọi ba cháu Cháu nói một tiếng “ba” không đợc sao ?”

<Sách ngữ văn 9 -Tập I NXB GD 2003, trang 189>Câu 1: đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào ?

A Làng

B Chiếc lợc ngà

C Lặng lẽ Sa Pa

D Mùa cá bộtCâu 2: Tác giả đoạn văn trên là ai ?

Trang 5

A Giúp cho ngời kể bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ, ý kiến bình luận

B Làm cho cốt truyện đợc chặt chẽ, hợp lí hơn

C Tạo nên nhiều yếu tố bất ngờ trong truyện

D Gây đợc hứng thú cho ngời đọc

Câu 5: Dòng nào thể hiện rõ nhất nội dung chính của đoạn văn ?

A Bé Thu không chịu nhận ông Sáu là cha

B Bé Thu không chịu nhờ ông Sáu giúp chắt nớc nồi cơm to đang sôi

C Tâm trạng đau buồn của ông Sáu

D Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

Câu 6: Đoạn văn trên sử dụng phơng thức biểu đạt chính nào ?

A Miêu tả

B Lập luận

C Biểu cảm

D Tự sựCâu 7: Câu nào dới đây có chứa hàm ý:

A Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái

B Cơm mà nhão, má cháu về thế nào cũng bị đòn

C Sao cháu không gọi ba cháu

D Cơm sôi rồi nhão bây giờ !Câu 8: Từ ngữ “Có lẽ” trong câu: “Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc nên anh cời vậy thôi” dùng để:

A.Thái độ của ngời nói đối với sự việc trong câu

B Diễn đạt sự việc

C.Thể hiện tình cảm của ngời nói

D Bộc lộ hiện tợng tâm lý của ngời nói

Câu 9: Dòng nào sau đây giải thích đúng nhất cho từ “Lui cui” ?

A Loay hoay, tất cả vì một công việc nào đó

B Bận rộn, lo lắng cho công việc

C Chăm chú, luôn tay làm một việc nào đó

D Cần mẫn, chăm chỉ làm việc

Câu 10: Phép thế thờng sử dụng các từ nào sau đây để làm yếu tố thay thế

A đây, đó, kia, thế, vậy

B cái này, việc ấy, đó, vì vậy

C điều đó, tóm lại, thế, vậy

D nếu thế, việc ấy, cái này, điều đóCâu 11: Từ “hắn” trong đoạn trích sau: “Tôi sắp giới thiệu cho bác một trong những ngời cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích vẽ hắn” (Nguyễn Thành Long) thay cho từ ngữ nào ?

A Ngời cô độc nhất thế gian

B Một trong những ngời cô độc nhất thế gian

C Một trong những ngời cô độc

D Ngời cô độcCâu 12: Kể tên các tác phẩm thơ ngợi ca tình mẹ con trong chơng trình Ngữ văn 9

A Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, Nói với con

B Chiều sông thơng, Con cò

C Con cò, Mây và sóng

D Con cò, Nói với con.B/ Phần Tự luận: 7 điểm

Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Suy nghĩ của em về trách nhiệm, bổn phận của ngời làm con đối với cha mẹ từ bài ca dao:

“Công cha nh núi Thái sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Đề 2: Cảm nhận của em về ý nghĩa lời ru và tình mẹ trong bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên

Trang 6

-Bộ giáo dục và đào tạo

Sở gd và đ t quảng ngãi Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 4: môn ngữ văn 9I/ Trắc nghiệm: (3,5 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời

2 Nội dung chính của đoạn văn trên là:

A Cái mạnh của con ngời Việt Nam

B Cái yếu của con ngời Việt Nam

C Cái mạnh và cái yếu của con ngời Việt Nam

D Sự sáng tạo của con ngời Việt Nam

3 Trong đoạn văn trích, cái mạnh của con ngời Việt Nam là gì ?

A Sự thông minh nhạy bén với cái mới

9 Cụm từ nào dới đây có vai trò liên kết trong đoạn văn ?

A Bản chất trời phú ấy

Trang 7

B 2 lần D 4 lần

11 “Những môn học thời thợng” là cụm từ gì ?

12 Dấu ngoặc kép đóng khung từ “thời thợng” có tác dụng:

A Dẫn lời trực tiếp

B Dẫn ý trực tiếp

C Hiểu theo nghĩa có hàm ý phê phán

D Hiểu theo nghĩa có hàm ý khen

13 Câu văn “Cái mạnh của con ngời Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới” thuộc loại câu gì?

Ơi, con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đa tay tôi hứng

Mùa xuân ngời cầm súngLộc giắt đầy bên lngMùa xuân ngời ra đồngLộc trải dài nơng mạTất cả nh hối hả

Tất cả nh xôn xao…

(Trích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

Hãy viết một bài văn giới thiệu vẻ đẹp của đoạn thơ qua sự cảm nhận của em

-Bộ giáo dục và đào tạo

Sở gD và đ t quảng ngãi Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 5: môn ngữ văn 9I/ Phần trắc nghiệm: (3 điểm, mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)

Đọc kỹ 2 đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:

“ …Đã ba bốn hôm nay, ông Hai không bớc chân ra đến ngoài, cả đến bên bác Thứ ông cũng không dám sang Suốt ngày ông chỉ quanh quẩn ở trong cái gian nhà chật chội ấy mà nghe ngóng Nghe ngóng xem binh tình bên ngoài ra sao ? Một đám đông túm lại, ông cũng để ý, dăm bảy tiếng cời nói xa xa ông cũng chột dạ Lúc nào ông cũng nơm nớp tởng nh ngời ta đang để ý, ngời ta đang bàn tán đến “cái chuyện ấy.” Cứ thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, cam-nhông là ông lủi ra…một góc nhà, nín thít Thôi lại chuyện ấy rồi !

Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều ấy là mụ chủ nhà Từ ngày xảy ra chuyện ấy, hình nh mụ ta lấy điều làm cho vợ chồng ông khổ ngấm khổ ngầm là mụ thích “

<Ngữ văn 9 – Tập 1, trang 162>

Trang 8

2 Dòng nào thể hiện rõ nhất nội dung phần trích trên ?

A Ông Hai lo lắng vì làng theo giặc

B Ông Hai ở lì trong nhà vì nghe tin làng theo giặc

C Ông Hai lo lắng, sợ mọi ngời, nhất là mụ chủ nhà biết làng mình theo giặc

D Ông Hai lo sợ mụ chủ nhà biết tin làng mình theo giặc

3 Vì sao ông Hai lại lo sợ nh thế ?

A Vì sợ mất nhà ở làng

B Vì sợ mụ chủ nhà không cho ở nhờ

C Vì sợ mang tiếng là ngời dân của làng Việt gian

9 Đoạn trích: “Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều ấy

là mụ chủ nhà” sử dụng phơng tiện liên kết nào dới đây ?

12 Các chuyện “Làng”; “Lặng lẽ Sa Pa”; “Chiếc lợc ngà” có điểm gì chung về nghệ thuật ?

A Cách vận dụng ngôn ngữ địa phơng B Cách xây dựng tình huống bất ngờ

C Trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của nhân vật D Ngời kể chuyện không xuất hiệnII/ Phần tự luận: (7 điểm) học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

1 Sau khi học chuyện ngắn “Làng” (Kim Lân) em có suy nghĩ gì về tình cảm của ông Hai

đối với quê hơng đất nớc ?

2 Kể lại nội dung chuyện “Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng theo lời kể của nhân vật Thu

Trang 9

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g d và đT kon tum Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 6: môn ngữ văn 9I.Phần trắc nghiệm:3 điểm (Mỗi câu đúng: 0.25 điểm, riêng câu 5: 0.5 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:

“- Trời ơi, chỉ còn có năm phút !

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cời nh đầy tiếc rẻ Anh chạy ra nhà sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy Cô gái cũng đứng lên, đăt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già

- Ô ! Cô còn quên chiếc mùi xoa đây này !

Anh thanh niên vừa vào, kêu lên Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn

vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô kĩ s nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi

- Chào anh - Đến bậu cửa, bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại chụp lấy tay ngời thanh niên lắc mạnh “ Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại Tôi ở với anh ít hôm đợc chứ ?”

Đến lợt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, nh ngời ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những ngời con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta nh vậy

- Chào anh ”…

(Ngữ văn 9, tập một - NXBGD 2003)1.Đoạn trích trên là của tác giả nào?

A Những ngôi sao xa xôi B B Chiếc lợc ngà C Lặng lẽ Sa Pa

3 Trong đoạn trích trên, ngời kể chuyện là ai?

A Phút chia tay giữa ngừơi hoạ sĩ già và cô gái

B Phút chia tay giữa anh thanh niên và cô gái

C Phút chia tay giữa ngời hoạ sĩ già và anh thanh niên

D Phút chia tay giữa ngời hoạ sĩ già, anh thanh niên và cô gái

5 Câu: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút !” là câu gì ?

Trang 10

9 Từ nào sau đây không phải là từ láy?

II.Phần tự luận: (7 diểm)

Đề văn: Nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là ngời có những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc

Hãy phân tích và làm rõ những đặc điểm trên

-Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g dvà đT vĩnh phúc Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 7: môn ngữ văn 9I/ Phần trắc nghiệm: (12 câu; mỗi câu trả lời đúng đợc 0.25 điểm; tổng 3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:

“Có ngời hỏi:

- Sao bảo làng chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?

- ấy thế mà bây giở đổ đốn ra thế đấy !”

Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy,chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng, vơn vai nói to:

Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà

Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giờng, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đa nhau ra đầu nhà, chơi sậm, chơi sụi với nhau

Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ tràn ra: “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian

đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu ” Ông lão nắm…tay lại mà rít lên:

- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này!”

D Nguyễn Minh Châu

2 Câu: “Hà, nắng gớm, về nào ” là lời ông Hai nói với ai ?…

A Ngời bán hàng nớc

B Ngời đàn bà cho con bú

C Với ngời nào đó tên là Hà

D Với chính mình

3 Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy ?

Trang 11

9 Đoạn văn trên giới thiệu với ngời đọc truyện gì?

A Chuyện làng chợ Dầu làm Việt gian theo giặc

B Lòng căm thù của ông Hai đối với làng chợ Dầu

C Chuyện ông Hai đau khổ, nhục nhã khi có tin làng chợ Dầu theo giặc

D Tinh thần yêu nớc của tốp ngời đi tản c

10 Đoan văn trên,tác giả sử dụng bao nhiêu từ láy?

A Năm từ B Bảy từ C Chín từ D Mời từ

11 Trong các câu sau đây, câu nào đợc gọi là độc thoại nội tâm ?

A Sao bảo làng chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?

B Hà, nắng gớm, về nào…

C Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ?

D Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán n ớc

Trang 12

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở g dvà đT Bến Tre Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)đề thi số 8: môn ngữ văn 9I/ Phần trắc nghiệm: Bắt buộc ( 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3 điểm)

Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất

Dù ở gần con,

Dù ở xa con,

Lên rừng xuống bể,

Cò sẽ tìm con,

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời , lòng mẹ vẫn theo con

Đến hát,Quanh nôi

(Ngữ văn 9 Tập II )

1 Đoạn thơ trên của tác giả nào ?

A Nguyễn Khoa Điềm C Viễn Phơng

B Chế Lan Viên D Thanh Hải

2 Đoan thơ trên thuộc đoạn nào trong bài thơ “Con cò”

A Đoạn I C Giữa đoạn II và đọan III

B Đoạn II D Đoạn III

3 Hình ảnh con cò trong đoạn thơ trên là biểu tợng của

A Ngời mẹ lúc nào cũng ở bên con

B Ngời nông dân cần cù, lao động

C Ngời vợ thơng chồng đảm đang

D Ngời phụ nữ trong cuộc sống nhiều nhọc nhằn, vất vả

4 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì ?

A Có sử dụng thành ngữ C Có sử dụng tục ngữ

B Không sử dụng thành ngữ D Không sử dụng tục ngữ

9 ở phần trích trên có bao nhiêu cặp từ ?

A Không C 2 cặp

B 1 cặp D 3 cặp

10 Trờng hợp nào đặt dấu câu đúng nhất :

A Ngủ yên ! Ngủ yên ! Cò ơi, chớ sợ !

B Ngủ yên , ngủ yên Cò ơi ! Chớ sợ !

Trang 13

C Ngủ yên Ngủ yên Cò ơi, chớ sợ !

D Ngủ yên ! Ngủ yên !- Cò ơi , chớ sợ

11 Trong các cách hiểu sau đây, cách hiểu nào đầy đủ nhất ?

Nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ “Con cò“ là:

A Dùng nhiều câu ngắn có cấu trúc giống nhau

B Giọng điệu mang tính triết lý

C Hình ảnh quen thuộc, gần gũi

D Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao

12 Những bài thơ sau đây, bài thơ nào không cùng đề tài tình mẹ con ?

1- Chép lại những câu ca dao đợc tác giả vận dụng trong bài thơ “Con cò” (1 điểm )

2- Cảm nhận của em về bài thơ “Con cò” (6 điểm)

Đề 2:

1 Trong chơng trình ngữ văn 9, em đã học bài thơ nào (ngoài bài thơ “Con cò”) cũng mang âm

điệu lời hát ru ? Nêu đại ý bài thơ ấy (1 điểm)

2- Suy nghĩ từ câu ca dao

“ Công cha nh núi Thái SơnNghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra”

(6 điểm) -

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở gd và đ t Vĩnh Phúc Thời gian : 120 phút (Không kể thời gian phát đề )Đề thi số 9: môn Ngữ văn 9

A Phần trắc nghiệm: (4,0 điểm)

I/ Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi

“…Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày ma rừng, giọt ma còn đọng trên lá rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con

đờng mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở nh một đứa trẻ đợc nhận quà

Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mơi li của Mỹ, đập mỏng làm thành một cây ca nhỏ, ca khúc ngà thành từng miếng nhỏ Những lúc rỗi, anh ca từng chiếc răng lợc, thận trọng, tỉ mỉ và cố công nh ng-

ời thợ bạc Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều Một ngày anh ca một vài răng Không bao lâu sau, cây lợc đợc hoàn thành Cây lợc dài

độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rỡi, cây lợc cho con gái, cây lợc dùng để chải tóc dài, cây lợc chỉ có một hàng răng tha Trên sống lng lợc có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” Cây lợc ngà ấy cha chải đợc mái tóc của con nhng nó

nh gỡ rối đợc phần nào tâm trạng của anh Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lợc ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lợc thêm bóng, thêm mợt Có cây lợc, anh càng mong gặp lại con”

(Trích Ngữ văn 9 - tập I)

1 Phần trích trên đợc trích từ tác phẩm nào?

Trang 14

a Làng C Cố hơng

b Lặng lẽ Sa Pa D Chiếc lợc ngà

2.Ai là tác giả của tác phẩm của đoạn trích trên?

A Nguyễn Thành Long C Nguyễn Minh Châu

B Nguyễn Quang Sáng D Kim Lân

B Tiểu thuyết D Truyện ngắn

6 Phần trích trên đợc kể theo lời của nhân vật nào ?

A Bé Thu C Ngời bạn thân thiết của ba bé Thu

B Ba của bé Thu D Tác giả

7 Việc chọn lựa nhân vật kể nh vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung ?

A Bao quát đợc các đối tợng

B Câu truyện trở nên đáng tin cậy, xác thực

C Tạo cách nhìn nhiều chiều

8 Cụm từ “Không bao lâu sau” trong câu văn “Không bao lâu sau cây lợc đợc hoàn thành” là thành phần gì ?

A Chủ ngữ C Trạng ngữ

B Vị ngữ D Định ngữ

9 Cụm từ “buổi chiều sau một ngày ma rừng ” trong câu văn “Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày ma rừng, giọt ma còn đọng trên lá cây, rừng sáng lấp lánh” thuộc thành phân nào?

A Câu đơn C Câu ghép chính phụ

B Câu ghép đẳng lập D Câu đặc biệt

12 Phần trích “Không bao lâu sau, cây lợc đợc hoàn thành Cây lợc dài độ hơn một tấc, bề ngang độ

ba phân rỡi, cây lợc cho con gái, cây lợc dùng để chải mái tóc dài, cây lợc chỉ có một hàng răng tha”

sử dụng phơng tiện liên kết nào ?

A Phép lặp từ ngữ C Dùng từ gần nghĩa

B Dùng từ đồng nghĩa D Dùng từ trái nghĩa

II Câu chuyện “Chiếc lợc ngà” đã thể hiện thật cảm động tình cảm cha con sâu nặng và còn đẹp …

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 dòng theo phép lập luận diễn dịch hoặc quy nạp trình bày cảm nhận của em về vấn đề trên

Trang 15

B/ Phần tự luận: 6.0 điểm Thí sinh chọn một trong hai đề:

I.Đề thứ nhất

Vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên trong

“Lặng lẽ Sa Pa ” của Nguyễn Thành Long

-Đề số 1: Bài làm 120 phút không kể thời gian giao đề

1- phần trắc nghiệm (16 câu, mỗi câu đúng đợc 0.25 điểm, tổng 4 điểm ) Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất

“ Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiễp xúc với văn hoá

nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phơng Đông và phơng Tây Trên những con tàu vợt trùng

d-ơng, Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc châu Phi, châu á, châu Mĩ Ngời đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Ngời nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga Và Ngời đã làm nhiều nghề Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá,

đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng đồng thời rất mới, rất hiện đại ”

(Ngữ Văn 9 tập 1) 1.Đoạn trích trên đợc trích từ văn bản nào?

A.Hồ Chí Minh: niềm hi vọng lớn nhất

B.Phong cách Hồ Chí Minh C.Đấu tranh cho một thế giới hoà bình D.Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam 2.Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?

A.Tự sự B.Miêu tả

C.Biểu cảmD.Lập luận

3.Theo tác giả đoạn trích, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã qua những nơi nào?

A.Châu Phi, châu á, châu Âu và châu Mĩ

B.Châu á, châu Phi, châu Mĩ và nớc Anh C.Châu Mĩ, châu Phi, châu Âu và nớc Pháp D.Châu Âu, châu úc, châu Phi và nớc Pháp

4.Theo tác giả, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói và viết thạo những thứ tiếng nào?

A.Tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha

B.Tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hoa

C.Tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nga, tiếng MĩD.Tiếng Nga, tiếng Hoa, tiếng Pháp, tiếng Đức

Trang 16

5.Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu các nền văn hoá theo cách nào?

A.Tiếp thu cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản

B.Tiếp thu cái đẹp đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản

C.Tiếp thu cái đẹp, cái hay với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản

D.Cả ba cách nêu trên (A,B,C) đều không đúng

6.Chủ tịch Hồ Chí Minh là con ngời có phong cách văn hoá nh thế nào?

A.Một nhân cách rất Việt Nam, rất bình dị

B.Một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam

C Một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông

D Một lối sống rất Việt Nam nhng cũng rất mới rất hiện đại

7.Dòng nào sau đây khái quát đợc nội dung chính của đoạn trích?

A.Trong cuộc đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều

nớc, nhiều vùng trên thế giới

B.Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, đi đôi với phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản

C.Điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở

Ng-ời, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam rất phơng Đông nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện

đại

D.Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch Hồ Chí Minh

8.Nét phong cách nổi bật của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

A ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp

B Vẫn giữ đợc phong cách rất Việt Nam, rất phơng Đông

C Vẫn giữ đợc cái gốc của văn hoá Việt Nam, không hề thay đổi qua năm tháng

D Một phong cách rất Việt Nam, rất phơng Đông nhng cũng rất mới, rất hiện đại

9 Trong câu Trên những con tàu vợt trùng dơng, Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng , từ trùng d

-ơng đợc hiểu theo nghĩa nào?

A Biển cả

B Biển cả liên tiếp nối nhau

C Biển có sóng to, gió lớn

11 Từ nào sau đây không mang nét nghĩa lặp lại?

14 Cụm từ nào trong câu (2) dùng để liên kết với câu (1)

(1) Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản.(2) Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh h-ởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đ ợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

Trang 17

A Nhng điều kì lạ là

B Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó

C Đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc

D Để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

15 Nếu viết: Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời thì câu văn sẽ mắc lỗi gì?

A Thiếu chủ ngữ

B Thiếu vị ngữ

c Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

D Thiếu bổ ngữ

16 Trong đoạn văn sau đây, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

“ Trên những con tàu vợt trùng dơng, Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc châu Phi, châu á, châu Mĩ Ngời đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Ngời nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Nga, Hoa và Ngời đã làm nhiều nghề.”

-Đề số 2 (Bài làm 120 phút không kể thời gian giao đề)

Phần trắc nghiệm (16 câu, mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm , tổng là 4 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn các chữ cái ở đầu câu trả lơì đúng nhất:

“Quả chuối là một món ăn ngon, ai mà chẳng biết Nào chuối hơng, chuối ngự, nào chuối sứ, chuối mờng, loại chuối nào khi quả đã chín cũng đều cho ta vị ngọt ngào và hơng thơm hấp dẫn Có một loại chuối đợc ngời ta rất chuộng, đấy là chuối trứng cuốc – không phải là quả tròn nh trứng cuốc mà khi chín vỏ chuối có những vệt lốm đốm nh vỏ trứng cuốc Mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối Có buồng chuối trăm quả, cũng có buồng chuối cả nghìn quả Không thiếu những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon mà còn là chất dỡng da làm cho da dẻ mịn màng Chính vì thế mà nhiều phụ nữ nghiền chuối nh nghiền mĩ phẩm Nếu chuối chín là một món quà sáng tra chiều tối của con ngời thì chuối xanh lại là một món ăn thông dụng trong các bữa ăn hàng ngày Chuối xanh có vị chát, để sống cắt lát ăn cặp với thịt heo luộc chấm tôm chua khiến miếng thịt ngon gấp bội phần, nó cũng là món ăn cặp rất tuyệt vời với các món tái hay món gỏi Chuối xanh nấu với các loại thực phẩm có vị tanh nhcá, ốc, lơn, trạch có sức khử tanh rất tốt, nó không chỉ làm cho thực phẩm ngon hơn mà chính nó cũng thừa hởng cái ngon cái bổ của thực phẩm truyền lại Ngời ta có thể chế biến ra nhiều món ăn từ quả chuối nh chuối ép, mứt chuối, kẹo chuối, bánh chuối nhng có một điều quan trọng là quả chuối

đã trở thành phẩm vật thờ cúng từ ngàn đời nh một tôtem trên mâm ngũ quả Đấy là “chuối thờ” Chuối thờ bao giờ cũng dùng nguyên nải Ngày lễ tết thờng thờ chuối xanh già, còn ngày rằm hoặc giỗ kỵ có thể thờ chuối chín Có lẽ vì thế mà chuối thờ thờng lên giá đột ngột vào những dịp Lễ, Tết

mà nhà nào cũng phải mua về để thắp hơng thờ cúng.”

Trang 18

3 Loại chuối nào đợc mọi ngời rất a chuộng:

A Chuối hơng C Chuối sứ

B Chuối ngự D Chuối trứng cuốc

4 Dòng nào điền vào chỗ trống trong câu sau đây phù hợp nhất

Chuối trứng cuốc không phải là quả tròn nh trứng cuốc mà khi chín vỏ chuối có những ”

A Hình quả trứng cuốc C Vệt lốm đốm nh vỏ trứng cuốc

B Vệt lốm đốm trứng cuốc D Vệt lốm đốm nh quả trứng cuốc

5.Một buồng chuối có thể có tới bao nhiêu quả:

7.Chuối xanh có thể ăn kèm với những món gì?

A Thịt heo luộc chấm tôm chua

B Nải chuối xanh

C Nải chuối chín hoặc xanh

D Một vài quả chuối chín hoặc xanh

11.Đoạn trích nhằm giới thiệu với ngời đọc nội dung chính nào ?

A Các loại chuối ở Việt Nam

B Quả chuối và những công dụng của nó

C Những đặc điểm của cây chuối D.Các sản phẩm chế biến từ chuối

12.Biện pháp tu từ nào đựợc sử dụng nhiều trong đoạn trích này?

A So sánh

B Nhân hoá

C Liệt kê

D Hoán dụ13.Từ “nghiền” trong câu “Nhiều ngời phụ nữ lại nghiền chuối nh nghiền mĩ phẩm” có ý nghĩa gì?

A Ham thích trở thành một thói quen khó bỏ

B Một thói quen xấu rất khó bỏ

C Ăn rất nhiều đến no nê thoả thích

D Làm cho nát vụn ra nh cám14.Từ nghiền trong câu nào có cùng nghĩa với từ nghiền ở câu 13?

A Những chiếc máy nghiền đá đang nặng nề quay

16.Tiêu đề nào phù hợp với đoạn trích trên đây?

A Cây chuối và các món ăn từ chuối

B Cây chuối và các sản phẩm từ chuối

C Cây chuối trong đời sống Việt Nam

D Cây chuối và tục thờ cúng ở Việt Nam

Trang 19

Phần tự luận (6 Điểm)

Đề bài:Từ đoạn văn trên hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu tiếp cho hoàn chỉnh về cây chuối

-Đề Số 3 (Bài làm 120 phút không thời gian giao đề)

Phần trắc nghiệm (12 câu, mỗi câu đợc 0,25 điểm,tổng 3 điểm )

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất

“Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc đợc mời quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian sức lực đọc mời quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị Nếu đọc đợc mời quyển sách mà chỉ lớt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mời lần

“Sách cũ trăm lần xem không chán – Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó

đáng làm lời răn cho mỗi ngời đọc sách Đọc sách vốn có ích cho riêng mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự , đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà kĩ, thì sẽ thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu,

nh cỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa ý loạn, tay không mà về Thế gian có biết bao kẻ đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

Đối với việc học tập cách đó chỉ là lừa mình dối ngời, đối với việc làm ngời thì đó là thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp kém.”

2 Câu văn nào nêu bật đợc nội dung chính của đoạn trích?

A Sách cũ trăm lần xem không chán – Thuộc lòng , ngẫm kĩ một mình hay

B Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ

C Đọc sách vốn có ích cho riêng mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự , đọc ít cũng không phải là xấu hổ

D Thế gian có biết bao kẻ đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

3 Câu nào khuyên ngời đọc sách phải chọn cho tinh?

A Nếu đọc đợc 10 quyển sách không quan trọng , không bằng đem thời gian sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc 1 quyển thực sự có giá trị

B Nếu đọc đợc 10 quyển sách mà chỉ lớt qua , không bằng chỉ lấy 1 quyển mà đọc 10 lần

C Đọc nhiều không thể coi là vinh dự , đọc ít cũng không phải là xấu hổ

D Đọc ít mà kĩ, thì sẽ thành nếp suy nghĩ sâu xa

4 Câu văn nào khuyên ngời đọc sách phải đọc cho kĩ.

A Đọc nhiều không thể coi là vinh dự , đọc ít cũng không phải là xấu hổ.

B Nếu đọc đợc 10 quyển sách mà chỉ lớt qua, không bằng chỉ lấy 1 quyển mà đọc 10 lần.

C Nếu đọc đợc 10 quyển sách không quan trọng , không băng đem thời gian sức lực đọc 10

quyển ấy mà đọc 1 quyển thực sự có giá trị

D Thế gian có biết bao ngời đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ

biết lấy nhiều làm quý

5.Tại sao đọc nhiều không thể coi là vinh dự?

Trang 20

A Vì đọc nhiều nhng đọc toàn sách ít giá trị.

7 Dòng nào không phải là kết quả của viêc đọc nhiều mà không suy nghĩ sâu?

A Sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức làm đổi thay khí chất

B Nh cỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa ý loạn, tay không mà về

C Chỉ để trang trí bộ mặt nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

D Với việc học tập cách đó chỉ là lừa mình dối ngời, đối với việc làm ngời thì đó là thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp kém

8.Dòng nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả với ngời đọc?

A.Nên lựa chọn sách mà đọc

B Đọc sách phải kĩ càng

C.Cần có phơng pháp đọc sách

D.Không nên đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt nh những kẻ trọc phú khoe của

9.Đoạn văn trên đợc viêt theo phơng thức biểu đạt chính nào?

A.Miêu tả

B.Biểu cảm

C.Tự sựD.Lập luận

10 Dòng nào có nghĩa phù hợp với từ trọc phú trong đoạn văn trên?

A Ngời khoẻ mạnh, cờng tráng

B Ngời giàu có mà dốt nát, bần tiện

C Ngời hay đi khoe mình nhiều tiền

D Ngời hay khoe mình tài giỏi

11 Trong đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào nhiều nhất?

A Nhân hoá

B Liệt kê

C.So sánh D.Phóng đại

12 Đoạn văn trên tác giả sử dụng cách trình bày nào?

- Chúng mày đâu rồi, ra thầy chia quà cho nào

Lũ trẻ ở trong nhà ùa ra, ông lão rút vội cái gói bọc lá chuối khô cho con bé lớn:

- Bánh rán đờng đây, chia cho em mỗi đứa một cái

Dứt lời ông lão lại lật đật đi thẳng sang bên gian bác Thứ Cha đến bực cửa, ông lão đã bô bô:-Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ Đốt nhẵn! Ông Chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết Cải chính cái tin làng chợ Dầu chúng tôi đi Việt gian ấy mà Láo! Láo hết! Toàn là sai sự mục đích cả

Bác Thứ cha nghe thủng câu chuyện ra sao, ông lão đã lại lật đật bỏ lên nhà trên

Trang 21

- Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ Đốt nhẵn Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính Cải chính cái tin làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà Ra láo! Láo hết, chẳng có gì sất Toàn là sai

2 Dòng nào thể hiện rõ nhất nội dung đoạn văn?

A.Ông Hai chia quà cho các con

B.Ông Hai khoe với bác Thứ chuyện nhà mình bị đốt

C.Ông Hai khoe với ông chủ nhà tin mới biết qua ông Chủ tịch

D.Ông Hai vui sớng chia quà cho con, khoe với mọi ngời tin làng mình không phải Việt gian

3.Vì sao ông Hai lại tơi vui, rạng rỡ?

A.Vì mua đợc bánh rán để chia cho con

B.Vì đợc gặp ông Chủ tịch của làng

C.Vì bà chủ nhà đồng ý tiếp tục cho ở nhờ

D.Vì làng chợ Dầu không phải là Việt gian

4.Có thể thay lời gọi chúng mày đâu rồi bằng cách xng hô nào dới

đây mà ý nghĩa câu văn không thay đổi?

A Các con đâu rồi

B Các cháu đâu rồi

6.Cách giải thích nào đúng nhất cho từ lật đật ? “ ”

A.Có dáng vẻ vội vã, tất tả, nh lúc nào cũng sợ không kịp

B.Đi bớc thấp, bớc cao một cách chậm chạp

C.Đi một mạch rất nhanh

D.Vừa đi vừa lắc l ngời

7.Ai là ngời kể chuyện trong văn này?

A.Ông Hai

B.Bác Thứ

C.Ông Chủ tịchD.Tác giả(Ngời kể không xuất hiện)

8.Từ nào là từ Hán Việt trong các từ dới đây?

A.Cải chính

B.Rạng rỡ

C.Lật đật D.Bỏm bẻm

9.Từ nào là từ tợng thanh trong các từ dới đây?

A.Rạng rỡ

B.Bô bô

C.Bỏm bẻmD.Hung hung

10.Dòng nào giải thích đúng nhất cho từ buồn thỉu?

A.Buồn với vẻ thất vọng, mặt xịu xuống

B.Buồn nh cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó

C.Buồn vì tình trạng không có việc gì để làm, không biết làm gì

D.Buồn bực, cảm thấy bứt rứt

11 Sẩm tối là:

Trang 22

B.Lúc bắt đầu tối, mọi vật trông không rõ nữa D.Tối khuya

12 Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy,

Câu văn này là loại câu nào?

A.Câu đơn

B.Câu ghép chính phụ

C.Câu ghép đẳng lậpD.Câu đặc biệt13.Chúng mày đâu rồi, ra đây thầy chia quà cho nào

Câu văn này là loại câu nào?

A.Câu trần thuật

B.Câu nghi vấn

C.Câu cầu khiếnD.Câu cảm thán

14 “Cha đến bực cửa, ông lão đã bô bô Ch” a đến bực cửa là thành phần gì trong câu?

ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu là Việt gian; nỗi khổ tâm của ông Hai khi biết tin đó; niềm vui của

ông khi tin đồn đợc cải chính)

-đề số 5 (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao -đề).

A- phần trắc nghiệm : 4,5 điểm (Mỗi câu đúng đợc 0,3 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất

“Những nét hớn hở trên mặt ngời lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trớc mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ Nắng bây giờ bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉng thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ớt sơng, rơi xuống đờng cái, luồn cả vào gầm xe Giữa lúc đó, xe dừng sít lại Hai ba ngời kêu lên một lúc:

- Cái gì thế ?

Bác lái xe xớng to:

- Cho xe nghỉ một lúc lấy nớc Luôn tiện bà con lót dạ Nửa tiếng, các ông, các bà nhé Trong lúc mọi ngời xôn xao vui vẻ phía sau lng, bác lái xe quay sang nhà hoạ sĩ nói vội vã:-Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những ngời cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.”

2.Vì sao nhà hoạ sĩ và cô gái nín bặt ?

Trang 23

A.Bác lái xe đề nghị im lặng

B.Cảnh trớc mắt đẹp một cách kì lạ

C.Cả hai ngời đều quá mệt mỏiD.Họ hết chuyện để nói

3.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu văn : “Những cây thông chỉ cao quá đầu

rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên maù xanh của rừng ?

5.Dòng nào giải thích đúng nhất từ xôn xao ?

A Những âm thanh, tiếng động rộ lên từ nhiều phía xen lẫn nhau

B Những âm thanh nhỏ vọng tới từ xa

C Những âm thanh cao, chói tai, ùa đến từ phía trớc

D Những âm thanh du dơng do cây cối phát ra khi có gió

6.Nhân vật nào không đợc nhắc tới trong đoạn văn ?

D Câu nghi vấn

11 Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những ngời cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích vẽ

12 Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín mặt, vì cảnh trớc mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.

Câu văn đó là loại câu nào ?

14.Chọn cách giải thích đúng nhất cho từ cô độc

A Chỉ có một mình, tách khỏi mọi liên hệ với chung quanh

B Chỉ có một mình, đợc mọi ngời giúp đỡ

Trang 24

C Chỉ có một mình, không nơng tựa đợc vào đâu

D Chỉ có một mình, khao khát liên hệ với mọi ngời

15 Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ớt sơng rơi xuống đờng cái, luồn

Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành

Long

-Đề văn số 6 (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)

A- PHần TRắc NGHiệm: 4,5 điểm (Mỗi câu đúng đợc 0,3 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời

đúng nhất

“Ban đêm, bà con xã viên trong làng gọi nhau ra ngủ ở bãi, ai cũng biết rằng cái trò vớt bột ờng ăn thua vào nhng đêm lặng gió Anh chủ nhiệm Khang đi họp chi uỷ ở bên làng Bồng nửa đêm mới về, anh rẽ ngay xuống bãi mà không về nhà nữa Nhà chỉ có hai vợ chồng, vợ anh chắc cũng

th-đang ở dới bãi Khang cởi khuy áo ngực để hứng gió thổi từ sông lên Gió mang mùi lá đay quen thuộc ngửi thật dễ chịu Tới bên sông, Khang đa mắt nhìn khắp một lợt, các lều vớt cá vẫn còn thức cả,ánh đèn dầu từ trong các mái rạ úp trên mặt đất toả ra vàng khè Tiếng thằng con trai chị Tính

“ve” giật mình thức giấc khóc ré lên ở chiếc lều cuối bãi Dới sông, các giành vớt cá nổi lập lờ trên mặt nớc; nớc sói mạnh và bờ làm chúng trao nghiêng ngả, có lúc tởng nh chúng bị tụt ra khỏi đáy Hợp tác xã của Khang vừa mới đợc mậu dịch cung cấp cho một loạt lới đáy, gai không tuốt lắm nhng mắt đan đều, thả xuống dòng nớc rất thoát, phồng dẹp nh cái loa phễu Đợc những cái đáy nh thế; ai cũng muốn “ đi bột” Ngang qua lều cụ T Giấc, nhớ tới nghị quyết của chi uỷ, anh liền tạt vào Cụ T

đang ngồi hút thuốc ở góc lều Nghe tiếng chân Khang bớc vội, cụ liền lấy hai tay chống xuống đất, xoay hẳn ngời, nhìn ra ngoài Khêu to ngọn đèn, cụ hỏi đón :

- Lại anh chủ nhiệm chứ không sai!

- Bác không chợp mắt một lát cho dễ chịu?

- ối dào, chẳng sao cả, bọn già chúng tôi càng thức càng tỉnh Già mà ngủ nhiều tức là sắp

B So sánh

C.ẩn dụD.Hoán dụ

4.Có thể thay từ ngữ xng hô nào phù hợp nhất cho từ anh chủ nhiệm trong câu nói của cụ T Lại

anh chủ nhiệm chứ không sai ?

A.Ngài chủ nhiệm

B.ông chủ nhiệm

C.Cụ chủ nhiệmD.Tay chủ nhiệm

Trang 25

5.Dòng nào giải thích đúng nhất cho từ lập lờ?

A ở trạng thái nửa nổi nửa chìm, lúc ẩn lúc hiện trong nớc

B Những âm thanh nhỏ vọng tới từ xa nghe lúc đợc, lúc mất

C Nhấp nha nhấp nhô, không rõ hình thù

D.Theo làn sóng khi dạt vào bờ, khi ra ngoài xa

6.Nhân vật nào không đợc nhắc tới trong đoạn văn ?

A.Anh Khang

B.Anh Đá

C.Con trai chị TínhD.Cụ T

7 Nếu chỉ viết: Ngang qua lều cụ T Giấc, nhớ tới nghị quyết của chi uỷ câu văn sẽ măc lỗi gì?

9.Từ nào là Hán Việt trong các từ sau?

A.Bà con

B.Ăn thua

C.Vàng khè D.Hợp tác xã

10 “Ban đêm, bà con xã viên trong làng gọi nhau ra ngủ ở ngoài bãi, ai cũng biết rằng cái trò vớt

bột thờng ăn thua vào những đêm lặng gió. Câu văn đó là loại câu nào?

A.Câu đơn

B.Câu ghép

C.Câu đặc biệt D.Câu nghi vấn

11.Ai là ngời kể chuyện trong đoạn văn này?

A.Anh Khang

B.Cụ T

C.Chị TínhD.Tác giả (ngời kể không xuất hiện)

12 “Bác không chợp mắt một lát cho dễ chịu? Câu văn đó thuộc loại câu văn nào?

A.Câu trần thuật

B.Câu nghi vấn

C.Câu cầu khiến D.Câu cảm thán

13 Tiếng thằng con trai chị Tính ve“ ” Đó là:

A.Cụm danh từ

B.Cụm tính từ

C.Cụm động từD.Câu đơn

14.Chọn cách giải thích đúng nhất cho từ cá bột ?

A.Cá trắng nh bột gạo

B.Cá mới nở, thờng kết lại từng đám trên mặt

n-ớc

C.Tên một loại cá ở biểnD.Cá nuôi bằng bột các loại cây lơng thực nh lúa, ngô, khoai, sắn

15.Dòng nào thể hiện đại ý của đoạn văn?

A.Chủ nhiệm Khang đi họp

B.Anh chủ nhiệm Khang xuống bãi và cảnh xã viên thức chờ vớt bột ngoài bãi

C.Anh chủ nhiệm Khang đi thăm cụ T Giấc

D.Cụ T chào hỏi chủ nhiệm Khang

B- phần tự luận : 5,5 điểm

Phân tích tác phẩm “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ để nêu bật giá trị tố cáo xã hội và giá trị nhân đạo của tác phẩm

Trang 26

-Đề văn số 7 (Bài làm 120 phút, không kể thời gian phát đề)

A- Phần trắc nghiệm (mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm; tổng 4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Ngời lái xe dắt anh ta lại chỗ nhà hội họa và cô gái:

- Đây, tôi giới thiệu với anh một họa sĩ lão thành nhé.Và cô đây là kĩ s nông nghiệp Anh đa khách về nhà đi Tuổi già cần nớc chè, ở Lào Cai đi sớm quá Anh hãy đa ra cái món chè pha nớc m-

a thơm nh nớc hoa của Yên Sơn nhà anh

Anh thanh niên đỏ mặt , rõ ràng luống cuống:

-Vâng, mời bác và cô lên chơi Nhà cháu kia Lên cái bậc tam cấp kia, trên ấy có cái nhà đấy Nớc sôi đã có sẵn, nhng cháu về trớc một tí Bác và cô lên ngay nhé Nói xong chạy vụt đi cũng tất cả nh khi đến

-Bác và cô lên với anh ấy một tí Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta – Ngời lái xe lại nói Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ chắc cu cậu cha kịp quét tớc dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn.” Ông rất ngạc nhiên trớc khi bớc lên bậc thang bằng đất, thấy ngời con trai đang hái hoa Còn cô kĩ s chỉ “ồ” lên một tiếng! Sau gần hai ngày qua ngót 400 cây số đờng dài cách xa Hà Nội,

đứng trông mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa đơn, hoa thợc dợc, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong ngay lúc dới chân kia là mùa hè, đột ngột và mừng rỡ, quên mất e

lệ, cô chạy đến bên ngời con trai đang cắt hoa Anh con trai rất tự nhiên nh với một ngời bạn đã quen thân, trao bó hoa cho ngời con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy.”

D Nguyễn Minh Châu

2 Đoạn văn trên giới thiệu với ngời đọc những nhân vật nào ?

A.Anh thanh niên, ngời lái xe, ông hoạ sĩ

B.Anh thanh niên, ngời lái xe, cô gái

C.Anh thanh niên, cô gái, ông hoạ sĩ

D.Anh thanh niên, ngời lái xe, ông hoạ sĩ, cô gái

3 Nhân vật trung tâm trong đoạn văn trên là ai ?

A.Anh thanh niên

B Ngời lái xe

B Muốn dành cho khách một điều bất ngờ

C Muốn dọn dẹp căn nhà bừa bộn của mình

D Muốn pha chè trớc cho ngấm

6 Câu văn Nói xong chạy vụt đi, cũng tất cả nh“ khi đến ” diễn tả hành động của ai ?

A Anh thanh niên

B Ngời lái xe

C Ông họa sĩ

D Cô gái

7 Câu văn “ Sau gần hai ngày qua ngót 400 cây số đờng dài cách xa Hà Nội, đứng trông mây

mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa đơn, hoa thợc dợc, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong ngay lúc dới chân kia là mùa hè ” diễn tả suy nghĩ của ai ?

A Ngời lái xe

B.Ông họa sĩ và cô gái

C Ông họa sĩ

D Cô gái

Trang 27

8 Vờn hoa nơi cô gái và ông hoạ sĩ đang đứng ở đâu ?

A Thị trấn Sa Pa

B Trên dãy núi Sa Pa

C Thị xã Lào Cai

D Đỉnh núi Yên Sơn

9 Vì sao cô gái lại “ồ” lên một tiếng ?

A Không ngờ ngôi nhà của anh thanh niên quá gọn gàng

B Ngạc nhiên khi thấy anh thanh niên hái hoa

C Bất ngờ thấy một vờn hoa đẹp trên núi cao

D Sung sớng khi anh thanh niên tặng hoa cho mình

10 Câu văn “Nói xong chạy vụt đi, cũng tất cả nh khi đến ” thuộc loại câu gì ?

12 Gạch một gạch dới thành phần biệt lập tình thái trong câu văn:

“Khách tới bất ngờ chắc cu cậu cha kịp quét tớc dọn dẹp.”

13 Câu văn nào dới đây không chứa thành phần phụ chú ?

A Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta – Ngời lái xe lại nói

B Họa sĩ nghĩ thầm:’Khách tới bất ngờ chăc cu cậu cha kịp quét tớc dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn.”

A Còn cô kĩ s chỉ “ồ” lên một tiếng!

C .đột ngột và mừng rỡ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên ngời con trai đang cắt hoa

14 Từ in đậm trong đoạn văn sau: “ Tôi giới thiệu với anh một họa sĩ lão thành nhé.Và cô đây là kĩ

s nông nghiệp Anh đa khách về nhà đi.” là từ kết nối chỉ quan hệ gì ?

A Quan hệ bổ sung

B Quan hệ thời gian

C Quan hệ nguyên nhân

D Quan hệ nghịch đối

15 Từ còn trong câu: “Còn cô kĩ s chỉ “ồ” lên một tiếng!” là từ có vai trò gì ?

A Khởi ngữ đầu câu

B.Từ kết nối câu với câu trớc đó

C Thành phần biệt lập chỉ thái độ của cô gái

D Thành phần phụ chú chỉ xuất xứ của tiếng “ồ”

16 Ngời kể trong đoạn trích là ai ?

Đề văn: Hãy tởng tợng mình có một chuyến đi tham quan Sa Pa và có cuộc gặp gỡ thú vị với ngời

thanh niên làm công tác khí tợng trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa Viết bài văn kể lại cuôc gặp gỡ đó

-Đề số 8 (Bài làm 120 phút không kể thời gian giao đề)

A Phần trắc nghiệm (Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm, tổng là 4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Đất dới chân chúng tôi rung Mấy cái khăn mặt mắc ở đây cũng rung Tất cả, cứ

nh lên cơn sốt Khói lên, và cửa hang bị che lấp Không thấy mây và bầu trời đâu nữa

Chị Thao cầm cái thớc trên tay tôi, nuốt nốt miếng bánh bích quy ngon lành:

- Định ở nhà Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ

Kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa

Tôi không cãi chị Quyền hạn phân công là ở chị Thời gian bắt đầu cũng căng lên

Trang 28

Trí não tôi cũng không thua Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa.

Có gì lí thú đâu nếu bạn tôi không quay về? Điện thoại réo Đại đội trởng hỏi tình

hình Tôi nói nh gắt vào máy:

-Trinh sát cha về!

Không hiểu vì sao mình lại gắt nữa Lại một đợt bom Khói vào hang Tôi ho sặc

sụa và tức ngực Cao điểm bây giờ thật vắng Chỉ có Nho và chị Thao Và bom Và tôi

ngồi đây Và cao xạ đặt bên kia quả đồi Cao xạ đang bắn Tiếng súng ở dới đất lên

quả là có hiệu lực Không gì cô đơn và khiếp sợ hơn khi bom gào thét xung quanh mà

không nghe thấy một tiếng trả lời nào dới đất Dù chỉ một tiếng súng trờng thôi con

ngời cũng nghe thấy mênh mông bên mình một sự che chở đồng tình Cảm giác đó

cũng giống nh thấy mình có một khả năng tự vệ rất vững vậy ”

(Ngữ văn 9, tập 2, trang 147)

1 Đoạn văn trên đợc trích từ văn bản nào?

2 Văn bản có đoạn trích trên là sáng tác của tác giả nào?

A Nguyễn Quang Sáng C Nguyễn Thành Long

3 Đoạn văn trên đợc kể lại từ nhân vật nào?

A.Vô nhân xng B Tôi C Chị Thao D Chị Nho

4.Việc chọn vai kể nh vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung?

A Chân thực, đi sâu vào tâm t nhân vật tôi, thuyết phục ngời đọc

B Bao quát đợc các đối tợng

C Tạo ra cái nhìn nhiều chiều

D Giữ đợc thái độ một cách khách quan

5.Đoạn văn trên giới thiệu với ngời đọc câu chuyện gì?

A.Vẻ đẹp của những cô gái trên một cao điểm ở Trờng Sơn

B.Cuộc sống và chiến đấu của ba cô gái trên một cao điểm ở Trờng Sơn

C.Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trong một trận bom

D.Một lần đi trinh sát của ba cô gái trên một cao điểm ở Trờng Sơn

6 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

7 Từ Tất cả trong câu văn Tất cả, cứ nh lên cơn sốt” là từ có vai trò gì?

A Khởi ngữ đầu câu

B Từ kết nối câu với câu trớc nó

C Thành phần chủ ngữ của câu

D Thành phần phụ trú chỉ xuất xứ của lời nói

8 Câu văn Kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa“ ” diễn tả hành động của

nhân vật nào?

9 Câu văn Kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa “ ”thuộc loại câu gì?

10.Đoạn độc thoại nội tâm “Thời gian bắt đầu căng lên Trí não tôi cũng không thua.

Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa Có gì lí thú đâu nếu các bạn

tôi không quay về?” cho thấy tâm trạng gì của nhân vật?

A Lo lắng, sợ hãi C Căng thẳng, lo lắng

Trang 29

B Căng thẳng, bất cần D Hồi hộp, lo lắng.

11 Câu nghi vấn Có gì lí thú đâu nếu các bạn tôi không quay về?“ ” đợc dùng với

mục đích gì?

A Bày tỏ ý nghi vấn C Trình bày một sự việc

12 Trong câu văn Tôi nói nh gắt vào máy:

- Trinh sát ch a về! “ phần gạch chân là thành phần gì?

A Lời dẫn trực tiếp C ý dẫn trực tiếp

B Lời dẫn gián tiếp D ý dẫn gián tiếp

13 Trong câu văn Tôi nói nh gắt vào máy:

-Trinh sát cha về! “ phần gạch chân là thành phần gì?

B Biệt lập tình thái D Biệt lập phụ chú

14 Thành phần đợc gạch chân ở câu 13 có quan hệ thế nào với từ ngữ có liên quan?

A Nêu thái độ của ngời nói C Nêu điều bổ sung thêm lời nói

B Nêu xuất xứ của lời nói D Nêu quan hệ phụ thêm lời nói

Đọc đoạn văn sau:

Không hiểu vì sao mình lại gắt nữa Lại một đợt bom Khói vào hang.

Tôi ho sặc sụa và tức ngực Cao điểm bây giờ thật vắng Chỉ có Nho và chị Thao

Và bom Và tôi ngồi đây Và cao xạ đặt bên kia quả đồi

Trả lời các câu hỏi 15,16,17

15 Từ Và in đận trong đoạn văn trên là từ kết nối chỉ kiểu quan hệ nào?

16.Trong đoạn văn vừa dẫn có bao nhiêu câu đặc biệt?

B- Phần tự luận (6 điểm) Những suy nghĩ về vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trong tác phẩm

Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê

- Thôi ! Ba đi nghe con ! – Anh Sáu khe khẽ nói

Chúng tôi, mọi ngời – kể cả anh, đều tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi

Nhng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con nh bỗng nổi dậy trong ngời nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba a a Ba!

Tiếng kêu của nó nh tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời, nghe thật xót xa Đó

là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” nh vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh nh một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó nh dựng đứng lên.”

(Trích ngữ văn 9, tập 1 )

1 Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào?

Trang 30

B Xuất hiện trực tiếp

C Xuất hiện gián tiếp

3 Đoạn trích đợc kể ở ngôi thứ mấy?

6 ý nào dới đây thể hiện chính xác nhất nội dung của đoạn trích ?

A Đoạn trích miêu tả tâm trạng của hai cha con khi chia tay

B Đoạn trích nêu lên tình cảm của ngời cha đối với con

C Đoạn trích kể lại cảnh chia tay của anh Sáu với mọi ngời

D Đoạn trích miêu tả tâm trạng của ngời kể khi chứng kiến cảnh chia tay của hai cha con

7 Các cụm từ “chạy xô tới; vỡ tung ra; chạy thót lên; kêu thét lên” thuộc loại nào dới đây?

9 Cụm từ “Chúng tôi, mọi ngời kể cả anh– ” thuộc thành phần nào trong câu

“Chúng tôi, mọi ngời kể cả anh, đều t– ởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.”

A Chủ ngữ

B Trạng ngữ

C Định ngữ

D Khởi ngữ

Đọc câu văn: “Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhng hình nh cũng lại

sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. và trả lời câu hỏi 10,11

10 Câu văn trên có chứa thành phần nào dới đây?

Trang 31

B Sau khi bắt tay hết mọi ngời

C Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi ngời

D Thấy nó đứng trong góc nhà

14 Cụm từ “xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời” trong câu “Tiếng kêu của nó nh tiếng xé, xé sự

im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời, nghe thật xót xa.” thuộc thành phần nào?

16 Đoạn trích: “Đó là tiếng“ ”ba mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng ba nh“ ” vỡ tung ra

từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh nh một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay

ôm chặt lấy cổ ba nó.” sử dụng phơng tiện liên kết nào dới đây:

A Phép lặp từ ngữ

B Dùng từ đồng nghĩa

C Dùng từ gần nghĩa

D Dùng từ trái nghĩaphần tự luận

Những suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng

-Đề số 10 (Bài làm 120 phút không kể thời gian phát đề) Phần trắc nghiệm (16 câu; mỗi câu đúng đợc 0, 25 điểm; tổng 4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và làm các bài tập bằng cách khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng:

“ ở Hà Nội, tôi có một căn phòng bé, gác hai Căn nhà của tôi cổ và sâu trong ngõ, có nhiều cây xanh Những cây ấy cũng qua bao năm tháng rồi, dây tầm gửi leo đầy Ban đêm, tôi ngồi lên thành cửa sổ, nhìn ra những mái nhà nhấp nhô, đen thẫm và hát Tôi hát say sa, ầm ĩ ở bên cạnh có một ông bác sĩ, một ngời khó ngủ, phải bật đèn lên, lịch sự gõ vào tờng ba cái Một tháng phải có hai mơi đêm nh vậy Tôi ngồi chờ giấc ngủ trở lại với ông bác sĩ và hả hê biện hộ cho mình: “Chỉ có mình mới biết đợc cái bao la và trong lành của đêm thành phố Ông bác sĩ tìm đâu

ra đợc cái này trong những giấc mơ khó khăn kia? ”

Và cũng vì hát say sa nên có lần tôi suýt lộn nhào từ cửa sổ xuống đất Khi lập cập níu

tay vào cánh cửa rồi, tôi mới choáng váng nhìn xuống cái khoảng sâu thăm thẳm dới đất ở đó

có một vòi nớc chảy suốt đêm vào bể Tiếng nớc xoắn vào nhau tạo cho tôi cái cảm giác nớc

sắp tràn tới thành cửa sổ Tôi nhích lên, bỏ hai chân vào trong một cách thận trọng Hát tiếp,

nhng hát nhỏ hơn và lắng nghe tiếng gõ ở tờng.” (Trích Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh

Khuê, Ngữ văn 9 tập II)

1 Đoạn văn trên sử dụng phơng thức biểu đạt chính nào ?

A Miêu tả C Tự sự

B Lập luận D Biểu cảm

2 Ngời kể chuyện xuất hiện nh thế nào ?

A Không xuất hiện C.Xuất hiện gián tiếp B Xuất hiện trực tiếp

3 Đoạn văn đợc kể theo ngôi thứ mấy ?

A Ngôi thứ nhất C Ngôi thứ ba số ít

Trang 32

B Ngôi thứ hai D Ngôi thứ ba số nhiều.

4 Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi thuộc thể loại nào ?“ ”

A.Hồi kí C.Truyện ngắn

B.Tuỳ bút D Phóng sự

5 Giữa đoạn một và đoạn hai có sử dụng phép liên kết nào dới đây:

A.Phép lặp từ ngữ và sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa

A Phép lặp từ ngữ C.Dùng từ gần nghĩa

B Dùng từ đồng nghĩa D.Dùng từ trái nghĩa

7.Từ nào dới đây không phải là từ tợng hình:

B Một ngời khó ngủ D Lịch sự gõ vào tờng ba cái

9.Cụm từ “Căn nhà của tôi” thuộc thành phần nào trong câu: “Căn nhà của tôi cổ và sâu trong ngõ,

có nhiều cây xanh”

A Chủ ngữ C Trạng ngữ

Đọc đoạn trích : “Tôi ngồi chờ giấc ngủ trở lại với ông bác sĩ và hả hê biện hộ cho mình: “Chỉ có

mình mới biết đợc cái bao la và trong lành của đêm thành phố Ông bác sĩ tìm đâu ra đợc cái này

trong những giấc mơ khó khăn kia? ” và trả lời câu hỏi 10, 11, 12.

10 Các câu trong ngoặc kép là:

A Lời dẫn trực tiếp C Độc thoại

B Lời dẫn gián tiếp D Đối thoại

11 Câu văn: Ông bác sĩ tìm đâu ra đựơc cái này trong những giấc mơ khó khăn kia? “ ”

thuộc loại câu nào dới đây?

A Câu trần thuật C Câu cảm thán

12 Dấu chấm lửng ( ) trong các câu văn sau dùng để:

A Dãn nhịp điệu câu văn

B Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ

C Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết

D Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng

13 Câu văn: Và cũng vì hát say sa nên có lần tôi suýt lộn nhào từ cửa sổ xuống đất ” là câu chỉ quan hệ gì?

14 Câu văn: “Hát tiếp , nhng hát nhỏ hơn và lắng nghe tiếng gõ ở tờng” thuộc loại câu nào dới đây?

Trang 33

15 Dòng nào dới đây nêu không đúng về mục đích của câu đặc biệt?

A Gọi đáp

B Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

C Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tợng

D Không bộc lộ cảm xúc

16 Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu: “Khi lập cập níu tay vào cánh cửa rồi, tôi mới

choáng váng nhìn xuống cái khoảng sâu thăm thẳm dới đất.”

A Khi lập cập níu tay C Mới choáng váng

B Khi lập cập níu tay vào D Cái khoảng sâu thăm thẳm dới đất

-Phần thứ ba: các bộ đề t liệu ôn thi vào THPT

Đề bài 1: Phân tích giá trị của Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

Dàn bài

Trang 34

+ Chiến tranh, loạn lạc gây ra đau khổ cho con ngời

-Trơng Sinh ra lính, phải xa cách vợ trẻ, mẹ già

-Xa con, bà mẹ nhớ sinh ra ốm Vũ Nơng vừa nuôi con, vừa chăm sóc thuốc thang cho mẹ chồng, mẹ mất lo ma chay cúng tế

+Lễ giáo phong kiến bất công, ngời đàn ông có nhiều quyền hành, ruồng rẫy, ngời phụ nữ dẫn

đến cái chết oan khuất

- Ngời chồng thất học, đa nghi, ghen tuông, nghe theo lời đứa trẻ thiếu xét suy

- Chế độ nam quyền không cho phép ngời phụ nữ đợc phân trần giảng giải – vội kết án

- Giá trị tố cáo càng cao tuy oan đã đợc giải, nhng nàng không thể nào

trở lại cõi trần đợc vì ở đó luôn gieo tai vạ cho ngời phụ nữ

Truyện là một bức tranh tố cáo xã hội bất công đầy oan khuất, gây nhiều đau khổ cho ngời phụ nữ

2 / Giá trị nhân đạo:

-Truyện đề cao phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ: đảm đang hiếu nghĩa, thuỷ chung

-Truyện đã xây dựng nên hình tợng Vũ Nơng, một hình tợng phụ nữ đẹp với những đức tính

đáng quý

- Đảm đang: chồng đi lính- ở nhà nuôi con thơ, phụng dỡng mẹ già

- Hiếu nghĩa: Hiếu thảo với mẹ chồng, trớc sau vẫn giữ tròn tiết nghĩa với chồng -Trong trắng, thuỷ chung: Vũ Nơng vô tội nhng bị nghi oan- giải bày không đợc - tự tử - đợc các nàng tiên cá cứu vớt về sống với Linh Phi - mối oan đợc giải

- Nhà văn đã xót thơng, thông cảm với nỗi oan ức của ngời phụ nữ

- Đề cao khát vọng của ngời phụ nữ: đợc tôn trọng

3/ Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện sinh động (tạo tình huống, kết hợp yếu tố thực vơí yếu tố hoang đờng)

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua hành động, lời nói, miêu tả, đặt trong tình huống

- Hạn chế: viết bằng chữ Hán, thiếu tự nhiên và ít nhiều công thức

III-kết thúc vấn đề:

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một chuyện tình đầy oan khuất.

-Thấy đợc phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ và sự bất công của xã hội phong kiến

-Tác phẩm có giá trị văn học cao

-Đề văn 2: Đặc sắc nghệ thuật tả ngời trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều

Mở bài:

Trang 35

Truyện Kiều của thiên tài văn học Nguyễn Du đợc xem là kiệt tác của văn học nớc nhà Truyện Kiều có giá trị lớn lao cả về nội dung, nghệ thuật, nhất là nghệ thuật miêu tả khắc hoạ tính cách nhân vật.

Đoạn trích Chị em Thuý Kiều đã thể hiện rực rỡ, sinh động đặc sắc nghệ thuật ấy

Thân bài:

- Bằng cảm hứng ngợi ca nhiệt tình, Nguyễn Du đã dành cho hai nàng Kiều tất cả những vẻ

đẹp tinh tuý nhất theo kiểu lí tởng hoá nhân vật chính diện, cho nên trong đoạn trích ta thấy cả 2 chị

em đều đẹp tới mức hoàn thiện, toàn mĩ, kết tinh tới mức tuyệt đối những chuẩn mực thẩm mĩ theo quan niệm của á Đông

- Nguyễn Du đã vận dụng những bút pháp cổ điển một cách mẫu mực nhng sáng tạo: bút pháp ớc lệ tợng trng kiểu vẽ rồng thêm mắt, tả khách hình chủ (vẽ mây nảy trăng), lấy động tả tĩnh; bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Sử dụng tài hoa các biện pháp nghệ thuật truyền thống nh so sánh, ẩn dụ, đối xứng, nhân hoá, liệt kê, thậm xng, tăng tiến, cách nói thành ngữ ; và các biện pháp nghệ thuật đặc trng của VHTĐ nh trọng điển cố, điển tích, đòn bẩy, a dùng từ Hán Việt

- Khi tả nhân vật thì thống nhất giữa ngoại hình với tính cách theo hớng thân phận hoá phẩm cách, nhân cách hoá thiên nhiên, phẩm cách hoá ngoại hình làm cho nhân vật hiện lên vừa chân thực vừa sống động đến mức điển hình, có sức sống bất hủ

- Nghệ thuật dùng từ công phu, gợi hình, gợi cảm: những tính từ chỉ tài năng, vẻ đẹp đa dạng,

từ chỉ mức độ tột đỉnh và tăng tiến nh lại, lại là, càng, hơn để nhấn mạnh

- Cách bố cục: chặt chẽ, cân đối (tả chung khái quát 4 câu, tả cụ thể từng vẻ đẹp riêng 16 câu, tả nhấn mạnh vẻ đẹp đức hạnh chung 4 câu); bố cục nhấn mạnh trọng tâm, đề cao chủ ý (khi tả riêng dành cho Vân 4 câu, Kiều 12 câu; nói về Kiều thì tả sắc đẹp 4 câu, tài năng 8 câu)

- Vận dụng rất linh hoạt, biến hoá các phơng thức nghệ thuật cho phù hợp với vẻ đẹp riêng

“mỗi ngời vẹn mời” của từng ngời:

Đặc biệt nhấn mạnh tài năng: đa tài, đều tới mức trác tuyệt, những tài bộ lộ tình cảm từ tâm hồn nhạy cảm, tính cách đa sầu đa cảm;

dự báo cuộc đời bất hạnh, đau thơng

- Tài năng nghệ thuật ấy là những nét tinh tuý nhất của văn học trung đại, xứng đáng đợc kế thừa và phát huy

T liệu:

Trang 36

So sánh cách tả Thuý Vân, Thuý Kiều đoạn trích Chị em Thuý Kiều và trong một số đoạn

Đối tợng tả Sắc đẹp: những đờng nét

về tuyệt mĩ về hình dáng, diện mạo

Sắc và tài: cực tả mắt - nét đẹp nổi bật nhất, có chiều sâu, gợi cảm nhất trên gơng mặt, chỉ tả về ấn tợng của

vẻ đẹp nhng chủ yếu là tả tài năngMức độ tả Tập trung tả trực tiếp, cụ thể đến

từng chi tiết của vẻ đẹp (6 đờng nét)

Vẻ đẹp: tả gián tiếp, gợi ấn tợng, đạt mức tuyệt thế giai nhân

Tài năng: công phu, cụ thể, đạt mức tuyệt luân

Ganh ghét, đố kị, không dung hoà (ghen, hờn)

Gợi vẻ đẹp Phúc hậu, đoan

trang

Sắc sảo, mặn mà, đằm thắm, siêu phàm Nh có ma lực, có sức cuốn hút ghê gớm, làm khuynh đảo nhân tâm thiên hạ Gợi tính cách Hồn nhiên, vô t Thông minh, nhạy cảm, đa sầu đa cảm

Số phận Bình lặng, ấm êm Đa đoan, bão tố dập vùi, truân chuyên bất

hạnh - cuộc đời đau khổTả tài năng Không Là trọng tâm bức chân dung: toàn tài, đều phi phàm siêu việt, chủ yếu

là tài bộ lộ tình cảm, từ trái tim đa sầu đa cảm, có sức tác động đặc biệt (nhất là tài chơi hồ cầm và bản đàn bạc mệnh tự sáng tác)Phơng diện

nghệ thuật

Bút pháp ƯLTT qua các biện pháp nghệ thuật truyền thống (ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, đối, liệt kê, dùng thành ngữ)

Ngoài các biện pháp đã dùng để tả Thuý Vân, còn sử dụng điển cố, phép nhân hoá, liệt kê tăng tiến, các từ chỉ mức độ tuyệt đối cách miêu tả kiểu tả khách hình chủ, có điểm có diện

Dụng ý Nhân vật không trung tâm, làm

đòn bẩy để tả Thuý Kiều

Nhân vật trung tâm

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm, khẳng định tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân đạo của tác giả

2/ Trong diễn biến cốt truyện:

a/ Tính cách khác hẳn nhau:

Trong ngày hội đạp

thanh

Vô t, dửng dng nh mọi ngời khác

“ Vân rằng chị cũng nực ời/ Khéo d nớc mắt khóc ng-

c-ời đc-ời xa”

Thơng khóc nấm mồ vô chủ, xót xa cho số phận của Đạm Tiên;

“ Lòng đâu sẵn mối thơng tâm/ Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa”

“ Lại càng ủ dột nét hoa/ Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài”

Khi tai hoạ đến với

gia đình

Ngủ yên, không bận tâm, không suy nghĩ xa xôi

Đau đớn, lo nghĩ trắng đêm vì hai chữ hiếu tình, quyết định bán mình chuộc cha Khi Kim Kiều tái Coi việc hai ngời lấy nhau là Suy nghĩ sâu xa, hổ thẹn vì mình “dãi gió dầm

Trang 37

hợp chuyện tất nhiên nên làm vì

Thuý Kiều vẫn còn tuổi đi lấy chồng *

ma đã nhiều” nói đến kết tóc xe tơ “ thì “đã buồn cả ruột mà dơ cả đời” rồi từ chối và

“đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì” “, “duyên

đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”

* “ Quả mai ba bảy đơng vừa

Đào non sớm liệu xe tơ kịp thì”

b/ Số phận khác hẳn nhau:

Tình yêu, hôn nhân Chị nhờng chồng cho, trở

thành bà quan, có con

đông, êm ấm, hạnh phúc

Đến với Kim Trọng đầu tiên, mối tình đầu tuyệt

đẹp nhng tình yêu đã tan vỡ, lu lạc suốt 15 năm, lúc đoàn tụ thì đành phải đổi tình yêu thành tình bạn

Cuộc đời Bình lặng, yên ổn, ấm êm Gặp nhiều hoạn nạn bi thơng

Đề văn 3: Hãy so sánh hình ảnh ngời chiến sĩ trong hai bài thơ Đồng chí ( Chính Hữu) và Bài thơ về

tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến Duật)

Cách 2: Lịch sử Việt Nam qua 2 cuộc kháng chiến chống pháp và Mĩ đợc coi là những trang vô cùng rực rỡ mà công đầu thuộc về những ngời chiến sĩ cầm súng bảo vệ tổ quốc Vì thế nên các anh đã trở thành hình tợng trung tâm của văn học cách mạng đợc nhiều tác giả xây dựng thành công, tuyệt đẹp Trong đó phải kể đến hình ảnh ngời chiến sĩ trong thơ của Chính Hữu và Phạm Tiến Duật Hai sáng tác tiêu biểu của các ông là “Đồng chí” và “ Tiểu đội xe không kính đã phản ánh chân thật sinh động hình tợng ngời chiến sĩ

2/ Thân bài:

a/ Nét giống nhau:

- Họ xuất thân từ những ngời lao động bình dị, những ngời nông dân cần cù, chất phác Sinh

ra, lớn lên trong hoàn cảnh đất nớc bị thực dân Pháp, đế quốc Mĩ xâm lợc nên độc lập dân tộc trở thành mục tiêu hàng đầu, là nhiệm vụ trọng đại, vinh quang của thế hệ trẻ

- Họ sẵn có lòng yêu nớc nồng nàn, đợc sự giác ngộ ngày càng sâu sắc, nên đã dứt khoát gác lại tình cảm gia đình, âm thầm chịu đựng để tự nguyện ra đi, theo lí tởng trong sáng, vì mục đích cao

đẹp: chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc, bảo vệ hạnh phúc của mọi nhà và cho chính mình

- Trong chiến đấu, họ phải đối mặt với vô vàn khó khăn, nguy hiểm: thời tiết khắc nghiệt, quân trang thiếu thốn, bom đạn ác liệt nhng họ đã vợt lên để hoàn thành nhiệm vụ; đó cũng chính là những thử thách lớn lao có ý nghĩa tôi luyện và càng thể hiện rõ những phẩm chất tốt đẹp của ng ời chiến sĩ nh: ý chí vững vàng, một lòng quả cảm phi thờng, một niềm lạc quan, tự tin cao độ

- Giữa họ có mối tình cảm động, cao đẹp, bền chặt, gắn bó là tình đồng chí, đồng đội Chính

nó đã làm nên sức mạnh cho họ trụ vững, vợt qua thử thách gian khổ, giành chiến thắng

Đó là nét bản chất của ngời chiến sĩ cách mạng Việt Nam, là nhân cách truyền thống cao

đẹp nhất của con ngời Việt Nam, có ý nghĩa đề cao truyền thống yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam

Tuy nhiên trong mỗi hình tợng lại có những nét và riêng biệt độc đáo

Trang 38

đồng chí đồng đội nảy sinh trên cơ sở cùng cảnh ngộ, cùng lí tởng chiến đấu, cùng chia sẻ gian lao và thiếu thốn

Chính tình cảm cao đẹp ấy đã trở tành sức mạnh to lớn giúp họ vợt lên hoàn cảnh, chiến đấu và chiến thắng

Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở những ngời lính cách mạng

Khắc hoạ hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn trong những năm chống Mĩ ác liệt Qua giọng thơ trẻ trung, nhiều hình ảnh sống động, bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm bất chấp hiểm nguy, t thế hiên ngang, niềm lạc quan tin tởng và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam của ngời chiến sĩ, một hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ, biểu hiệncao đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Bài thơ ca ngợi sức mạnh tinh thần của CNAHCM

Xuất thân Từ nông dân nô lệ lầm than, nghèo đói

nay mới đợc đổi đời thành ngời tự do, làm chủ cuộc đời

Sẵn lòng yêu nớc, tự nguyện cầm súng

Là thế hệ trẻ sinh ra, lớn lên trong không khí sôi sục của cách mạng, đợc giáo dục giác ngộ sâu sắc

Cầm súng là lí tởng, là niềm vinh dự tự hàoTâm t Nặng gánh gia cảnh và tình nghĩa quê h-

ơng nên trĩu nặng tâm sự riêng, nhng dũng cảm chịu đựng, dứt khoát ra đi, đó

là sự hi sinh âm thầm, lặng lẽChỉ có đơn độc hai ngời, nặng chất tâm tình kiểu giã bày tâm sự, mang đậm cá

tính nông dân

Rất vô t, hồn nhiên và sôi nổi Sẵn sàng

đón nhận thử thách của chiến trờng và hết lòng gánh vác nhiệm vụ Đó là thế hệ trẻ thời đại Hồ Chí Minh

Cả một tập thể chiến sĩ coi nhau nh gia

đình: vô t vì có hậu phơng vững mạnh, dùng nhiều khẩu ngữ, giọng tếu táo, tinh nghịch, trẻ trung

Hớng vào vẻ đẹp của tình đồng chí

Khẳng định sức mạnh tinh thần đã vợt lên bom đạn (đó là tinh thần quả cảm, ý chí quyết tâm sắt đá, lòng tin vào lí tởng giải phóng miền Nam )

Nổi bật chủ nghĩa anh hùng cách mạng.Hoàn cảnh

có sự tiếp sức của tình đồng đội

Chủ yếu là bom đạn ác liệt, sự huỷ diệt ghê gớm, ranh giới sự sống, cái chết chỉ trong gang tấc

Thái độ: thản nhiên, bất chấp, vợt lên, chiến thắng

Tâm t trĩu nặng với nhiệm vụ thiêng

Sức mạnh, niềm tin, ý chí chiến đấu với bom đạn ác liệt

Vẻ tinh nghịch trẻ trung với bản lĩnh kiên

Trang 39

liêng cờng, lí tởng sáng ngờiHình ảnh độc

đáo

Hình ảnh đầu súng trăng treo (thơ mộng) Xe không kính vẫn thẳng tiến về đích

chiến công (lạc quan)Cách nói ẩn dụ Bàn tay biết nói, súng trăng là một Trái tim cầm lái

Mức độ thành

công

Là bài thơ thành công nhất về ngời lính trong buổi đầu kháng chiến chống Pháp

Là sáng tác tiêu biểu cho phong cách thơ

Chính Hữu: vừa mộc mạc, giản dị, vừa cô đọng hàm xúc, vừa hiện thực lại có tính khái quát cao

Là bài thơ đặc sắc viết về ngời lính chống Mĩ

Tiêu biểu cho phong cách thơ Phạm Tiến Duật: tếu táo, ngang tàng, đậm chất văn xuôi mà vẫn rất thơ; tạo nên một lối thơ mới: giàu hiện thực và trẻ trung

* Những nét khác nhau chính là biểu hiện sinh động từ các chung, tạonên sự đa dạng và sâu sắc trong hình tợng ngời chiến sĩ

Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau:

- Do đặc điểm của hoàn cảnh lịch sử chi phối

- Do sự cảm nhận và tài năng thể hiện của mỗi nhà văn

Tuy nhiên giữa 2 thế hệ ngời chiến sĩ vẫn có tính tiếp nối và kế thừa

3/ Kết luận:

Ngời chiến sĩ là hình ảnh trung tâm, thể hiện sâu sắc, cao đẹp vẻ đẹp truyền thống yêu n ớc chống ngoại xâm của dân tộc, biểu hiện cao đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, nói lên không khí hào hùng sôi động của thời đại mới, đem lại cho ta lòng kính trọng, tự hào

Khẳng định tầm vóc lớn lao của văn học cách mạng, ghi nhận những bớc tiến tích cực, khẳng

định tài năng, phong cách thế hệ nhà văn trởng thành trong 2 cuộc kháng chiến

T liệu tham khảo:

ánh trăng (Nguyễn Duy) là tâm sự của ngời lính đã qua bão lửa chiến tranh, nay sống giữa thành phố hoà bình, bỗng nhận ra sự vô tâm với quá khứ gian khổ mà oanh liệt của mình và đồng

đội Bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của ngời lính với đất nớc, với đồng đội thời máu lửa, từ đó nhắc nhở chúng ta đạo lí thuỷ chung, tình nghĩa với quá khứ

-Đề văn 4: Hình tợng ngời phụ nữ trong văn học trung đại: qua 3 tác phẩm: Chuyện

ng-ời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Bánh trôi nớc của Hồ Xuân

H-ơng

Cách làm: theo từng tác phẩm, từng nhân vật.

1/ Tác phẩm “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ Trích trong “ Truyền kì

mạn lục”, loại văn xuôi chữ Hán, thể truyền kì

Tác giả: Sống ở thế kỉ 16; là quí tộc trí thức (trò Nguyễn Bỉnh Khiêm) bất mãn với quan trờng nên chỉ làm quan một năm rồi xin về quê ở ẩn, làm thuốc, dạy học nuôi mẹ

Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỉ 16, giai cấp phong kiến tuy còn phát triển song đã có dấu hiệu khủng hoảng, nội chiến Lê - Trịnh – Mạc đẫm máu, kéo dài, đạo đức xã hội xuống cấp

Nhân vật chính là Vũ Nơng

Tính cách: Nết na, hiền thục, thuỷ chung, đảm đang, hiếu thảo, vị tha, trong trắng (toàn diện kiểu công dung ngôn hạnh, đặc biệt là đức hạnh) nhng phải chịu nỗi oan khuất tày trời, dẫn đến kết cục bi thảm

Giá trị hiện thực và nhân đạo: Phê phán chế độ nam quyền độc đoán và chiến tranh phi nghĩa

để lại nhiều bất hạnh cho ngời phụ nữ; đề cao vẻ đẹp đức hạnh kiểu trung hiếu tiết nghĩa của ngời phụ nữ bình dân Là tác phẩm văn xuôi đầu tiên của văn học nớc nhà, khơi mở nguồn cảm hứng nhân

đạo cho VHTĐ

Trang 40

Nghệ thuật: Tạo những tình huống hợp lí mà hấp dẫn làm rõ tính cách nhân vật ; sử dụng yếu

tố truyền kì sáng tạo hài hoà với yếu tố hiện thực để khắc sâu thêm chủ đề; ngôn ngữ mang tính biền ngẫu công phu, chuẩn mực, trọng điển cố

Đợc coi là “thiên cổ kì bút”

2/ Tác phẩm: Truyện Kiều Dựa cốt Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung

Quốc) Loại Truyện Nôm, thể lục bát

Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820) ; thuộc gia đình đại quí tộc có học vấn cao ; cuộc đời phiêu dạt từng trải nhiều nơi ; bế tắc về t tởng

Hoàn cảnh sáng tác: Cuối 18 đầu 19, chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng; vua quan bất tài, tranh giành quyền lợi, tăng cờng bóc lột nhân dân; những kỉ cơng, chế ớc đã trở nên hủ lậu, nghiệt ngã; đời sống xã hội đen tối, dân tình cực khổ, nhất là phụ nữ; khởi nghĩa nông dân nổ ra liên tiếp mà đỉnh cao là phong trào Tây Sơn (1776)

Nhân vật chính: Thuý Kiều, Đạm Tiên

Tính cách:

* Thuý Kiều: Bậc giai nhân tuyệt thế: hiện thân của sắc đẹp, tài năng và đức hạnh, hội tụ đầy

đủ nét chuẩn mực lí tởng của ngời phụ nữ theo quan niệm thẩm mĩ á đông nhng cuộc đời lại gặp nhiều oan nghiệt, đắng cay, suốt 15 năm chịu kiếp đoạn trờng: “thanh lâu 2 lợt, thanh y hai lần”

*Đạm Tiên: Nổi danh tài sắc một thì nh… ng khi xấu số thiệt phận thì chỉ là nấm mồ vô chủ lạnh khói hơng: “Sống làm vợ khắp ma không chồng”.…

* Cuộc đời 2 ngời đều là chuỗi những bi kịch tình yêu, nhân phẩm…

Giá trị hiện thực và nhân đạo: Trân trọng đề cao vẻ đẹp tuyệt mĩ và đồng tình với những ớc mơ về tình yêu, công lí và hôn nhân của con ngời; lên án thế lực phong kiến bạo tàn đã đày đoạ cuộc

đời những ngời lơng thiện

Nghệ thuật: Sử dụng mẫu mực, tài hoa các bút pháp cổ điển (ớc lệ tợng trng, tả cảnh ngụ tình), những biện pháp tu từ truyền thống, khai thác độc thoại và độc thoại nội tâm để tạo nên những thành công trong miêu tả, khắc hoạ tính cách nhân vật; miêu tả thiên nhiên; đa ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát lên đỉnh cao nền văn học nớc nhà Đợc coi là “ tập đại thành của thơ ca dân tộc”

3/ Tác phẩm: Bánh trôi nớc, là một trong những bài thơ Nôm truyền tụng, thể Thơ Nôm Đờng luật

Tác giả: Hồ Xuân Hơng, sống cùng thời với Nguyễn Du Có tài năng và cá tính độc đáo song cuộc đời riêng gặp nhiều bất hạnh, đờng tình duyên trắc trở, éo le

Hoàn cảnh sáng tác: Cuối 18 đầu 19, chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng; vua quan bất tài, tranh giành quyền lợi cho cá nhân, tăng cờng bóc lột nhân dân; những kỉ cơng, chế ớc

đã trở nên hủ lậu, nghiệt ngã; đời sống xã hội đen tối, dân tình cực khổ, nhất là phụ nữ; khởi nghĩa nông dân nổ ra liên tiếp mà đỉnh cao là phong trào Tây Sơn (1776)

Nhân vật chính: Ngời phụ nữ bình dân

Tính cách: Hình thể phúc hậu, tấm lòng son sắc, kiên trinh, thái độ tự tin, khát khao lập công, dám đòi bình quyền

Tuy bị cuộc đời trà đạp, xô đẩy tàn nhẫn nhng vẫn giữ tấm lòng son

Giá trị hiện thực và nhân đạo: Ca ngợi vẻ đẹp trần thế (cả về thể xác lẫn tâm hồn), nêu cao những ớc mơ bình quyền và khát vọng đợc lập công của chị em; vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa, bất tài, vô nhân đạo của bọn tu mi nam tử cao đạo

Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ bình dân tài hoa, độc đáo (lối nói thuần Nôm của dân gian, mộc mạc truyền cảm của ca dao, chơi chữ lắt léo ); đề tài gần gũi với cuộc sống nh… ng mang ý nghĩa sâu sắc kiểu “vịnh vật hàm ngôn”; nhiều phát hiện và lí giải độc đáo, mới lạ, giàu cá tính và nữ tính

Bà đợc coi là nhà thơ của phụ nữ, đợc xng tụng là “ bà chúa thơ Nôm”

4/ Đánh giá chung

Ngày đăng: 28/08/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức (1 điểm): Sạch sẽ . Không mắc quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp - Cẩm nang ôn thi NV 9
4. Hình thức (1 điểm): Sạch sẽ . Không mắc quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w