2.Cơ sở thực tiễn: Trong tất cả các môn học bậc THCS nói chung và môn sinh học lớp 6 nói riêng đồ dùng dạy học là một trợ thủ đắc lực thúc đẩy quá trình nhận thức, tư duy, sáng tạo và rè
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của vấn đề:
Trong chương trình Sinh học lớp 6 là chương trình mở đầu cho chương trình Sinh
học của bậc trung học cơ sở.Giúp học sinh bắt đầu làm quen với môn khoa học chuyên
nghiên cứu về thế giới sinh vật
Các kiến thức về thực vật và một số nhóm sinh vật khác, học sinh được học trong chương trình này vừa góp phần làm cho học sinh có được những kiến thức cơ bản phổ thông và hoàn chỉnh vừa giúp cho học sinh có cơ sở để tiếp tục học những kiến thức về
di truyền, sinh thái ở cấp học trên, đồng thời làm cơ sở cho việc nắm vững các biện pháp kĩ thuật sản xuất nông - lâm nghiệp
Con đường nhận thức của học sinh từ “trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng,
từ tư duy từu tượng đến thực tiễn” Vì vậy để học sinh chiếm lĩnh tri thức một cách tự nhiên, hứng thú và khắc sâu kiến thức thì vấn đề sử dụng đồ dùng dạy học là một yếu tố hết sức quan trọng
2.Cơ sở thực tiễn:
Trong tất cả các môn học bậc THCS nói chung và môn sinh học lớp 6 nói riêng
đồ dùng dạy học là một trợ thủ đắc lực thúc đẩy quá trình nhận thức, tư duy, sáng tạo và
rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học hợp lí sẽ tạo nên những giờ học hấp dẫn, lý thú, mang lại hiệu quả cao
Hiện nay việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các trường học đặc biệt là bậc THCS
đã được chú trọng, nhưng vấn đề sử dụng đồ dùng dạy học còn hạn chế hoặc chưa khai thác hết tác dụng hoặc khả năng sử dụng đồ dùng dạy học chưa cao.
Nhằm đạt được mục tiêu đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học, vận dụng tri thức hình thành kỹ năng sử dụng và làm đồ dùng dạy học.Từ đó đề ra phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong các
giờ học nói chung và giờ sinh học nói riêng.
Trang 2Với ý định tìm hiểu, nghiên cứu vấn đề sử dụng đồ dùng dạy học trong các giờ sinh học nhằm góp phần thực hiện tốt chất lượng giáo dục trong các tiết dạy.Tôi chọn
đề tài “ Tác dụng của đồ dùng dạy học trong việc nâng cao chất lượng học tập môn
sinh học lớp 6”
Trang 3PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ
I.Một số khó khăn dẫn đế kết quả chưa cao:
-Phần lớn học sinh đều là con nông dân nghèo, nhà xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trời mưa
-Một số mẫu vật khó tìm, có khi không để lâu được.Ví dụ:Tảo xoắn,dương xỉ,… -Mô hình đôi khi không phản ánh được kích thước vật thật (Cấu tạo trong của lá, cấu tạo trong của thân non,…)
-Một số thí nghiệm phải mất nhiều thời gian mới có kết quả.(Bài 15: thí nghiệm tìm hiểu thân to ra do đâu?, Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm, )
1.Những đặc trưng về đồ dùng dạy học:
-Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi nên vấn đề đầu tiên của đồ dùng dạy học môn sinh
học 6 là phải đẹp về hình thức để hấp dẫn các em, nội dung phù hợp với nội dung bài
học.Đồ dùng dạy học có thể là vật thật, tranh ảnh, mô hình, biểu bảng, dụng cụ thí
nghiệm, có thể có trong phòng thiết bị nhà trường hoặc do giáo viên, học sinh sưu tầm , sáng tạo thêm
2.Sự cần thiết của việc sử dụng đồ dùng dạy học môn sinh học 6:
Khi sử dụng đồ dùng dạy học giáo viên thường gặp phải một số khó khăn nên chất
lượng giảng dạy đặc biệt ở môn sinh học 6 còn hạn chế:
Học sinh THCS đặc biệt là học sinh lớp 6, các em đã bước đầu với việc độc lập suy nghĩ, chủ động sáng tạo tìm ra kiến thức.Do đó để giúp học sinh thu thập thông tin
về hiện tượng một cách sinh động, đầy đủ, hứng thú, phát triển năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp các hiện tượng rút ra kết luận có độ tin cậy cao, tạo điều kiện hình thành động cơ học tập đúng đắn.Giúp cho người giáo viên có những điều kiện thuận lợi trình bày bài giảng một cách đơn giản, đầy đủ, dể hiểu, sâu sắc, sinh động hơn.Muốn đạt được như vậy người giáo viên cần chuyển tải kiến thức đến các em không chỉ qua lời nói mà phải dẫn chứng bằng hình ảnh, vật thật, để các em tiếp thu bài một cách tự nhiên không áp đặt
Trang 4II Thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học môn sinh học 6:
Qua thời gian giảng dạy ở trường tôi nhận thấy hiện nay việc sử dụng đồ dùng dạy học chất lượng chưa đồng đều.Có khi sử dụng một cách đối phó, chiếu lệ nên hiệu quả chưa cao, chưa phát huy hết tác dụng của đồ dùng dạy
Bên cạnh đó một số giáo viên cho rằng học sinh lớp 6 đã lớn, tư duy tưởng tượng
đã phong phú, có thể tư duy tốt qua sách giáo khoa, tranh ảnh sẵn có ở SGK, không cần
sử dụng đồ dùng trực quan nữa.Chính vì thực tế đó mà học sinh lĩnh hội kiến thức một cách mơ hồ, nắm chung chung, khi áp dụng kiến thức vào thực tế thì chưa biết cách hoặc vận dụng mơ hồ thiếu chính xác
Đầu học kì I: Tôi tiến hành thực nghiệm chéo giữa 2 lớp 6/3 và 6/7 ở trường THCS Phường 4
-Lớp thực nghiệm ( 6/3): dạy học với đồ dùng dạy học đầy đủ
-Lớp đối chứng ( 6/7): Dạy học chỉ với tranh ảnh SGK, không sử dụng mẫu vật
thật và tranh phóng to
Kết quả thực nghiệm:
Trung
Tbình trở lên
Thực
Đối
Qua kết quả thực nghiệm tìm hiểu và quan sát tôi thấy rằng việc sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả sẽ mang lại kết quả học tập rất cao, và ghi nhớ bài 1 cách dể dàng hơn
Việc sử dụng đồ dùng dạy học tạo cho không khí lớp sinh động hơn, số lượng học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài nhiều hơn , kết quả học tập mang lại tốt hơn
III.Một số kinh nghiệm nhằm phát huy tác dụng của“đồ dùng dạy học”môn sinh học 6:
Trang 5A.Về phía giáo viên:
1.Giới thiệu các phương tịện trực quan:
+Các mẫu vật như: Lá cây,rễ cây, các loại hoa, quả,các tiêu bản kính hiển vi,…
+Các vật tượng hình như: Mô hình, tranh vẽ, các hình chụp, hình vẽ,các sơ đồ cấu tạo, phim, máy chiếu,
+Trong các mẫu vật tự nhiên thì mẫu vật thật có giá trị sư phạm đặc biệt vì mẫu vật này giúp HS hình dung được màu sắc, hình dạng, kích thước của đối tượng nghiên cứu
2.Sử dụng đồ dung dạy học để đạt hiệu quả cao trong tiết dạy sinh học:
a.Cơ sở lựa chọn:
-Dựa vào nội dung và mục tiêu bài giảng
-Dựa vào phương pháp dạy học
-Dựa vào quá trình nhận thức của HS
-Dựa vào điều kiện thực tiễn của gia đình, địa phương
b.Các yêu cầu đối với đồ dung dạy học khi lựa chọn và sử dụng:
-Đảm bảo tính khoa học sư phạm
-Đồ dùng dạy học phù hợp tâm lý học sinh
-Đảm bảo tính thẫm mỹ
-Đảm bảo tính khoa học
c.Nguyên tắc sử dụng đồ dùng dạy học:
-Muốn sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+Sử dụng đồ dùng dạy học đúng lúc
+Nếu là tranh ảnh sơ đồ nên treo tranh ở vị trí dễ quan sát, tốt nhất nên treo tranh trên bảng trước mặt học sinh phía bên phải
+Trình bày đồ dùng dạy học vào lúc cần thiết, lưu ý HS nhiệm vu quan sát, theo dõi, nêu yêu cầu, đặt câu hỏi trước khi cho học sinh quan sát
Trang 6+Giáo viên mô tả giải thích nhất là đối với những chi tiết trừu tượng, phức tạp trên biểu đồ, sơ đồ
+Cho HS thảo luận, phân tích nội dung, ý nghĩa nhận xét, đánh giá , sự kiện tình huống qua tranh ảnh,…để rút ra những điều cần thiết liên quan đến tranh ảnh
-Sử dụng đồ dùng dạy học theo trình tự nội dung bài giảng, không trưng bày hàng lọat trên bàn, giá Sẽ làm phân tán tư tưởng học sinh
+Sử dụng đồ dùng dạy học đúng cường độ: Không nên kéo dài việc trình diễn đồ dùng dạy học lặp đi lặp lại quá nhiều lần trong một tiết dạy
*Phương pháp trực quan đã được thể hiện qua một số bài:
Ví dụ 1: Bài 9: CÁC LOẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ.
Mục tiêu : Qua phân tích các loại rễ cây, quan sát H9.1,mẫu thật HS nhận biết
được có 2 loại rễ cọc và rễ chùm với các đặc điểm cơ bản khác nhau.
Chuẩn bị: HS chuẩn bị : cây hành, cây ngô, cây nhãn ,…(còn nhỏ)
-GV nêu câu hỏi: Các em nhớ lại
chương trình tự nhiên xã hội lớp
3 các em đã được tìm hiểu về rễ
cây Hãy cho biết rễ cây chia làm
mấy nhóm chính, là những loại
nào?
-Yêu cầu HS đặt các rễ cây lên
bàn, 2 HS cùng bàn quan sát và
phân chia chúng thành 2 loại rễ
cây
+Viết các đặc điểm để phân loại
rễ cây làm 2 nhóm
+Đặt các cây lại cùng nhau một
lần nữa, quan sát rễ cây một cách
cẩn thận và đối chiếu H9.1 SGK
xếp loại rễ cây vào một trong 2
nhóm A và B
+Lấy một rễ cây ở nhóm A, một
cây ở nhóm B, Quan sát , nhận
xét , rút ra đặc điểm của từng
loại rễ
1-2 HS trả lời: 2 loại (rễ cọc và rễ chùm)
-HS làm việc theo nhóm nhỏ 2 em cùng bàn thực hiện theo yêu cầu của GV
+Viết các đặc điểm khác nhau giữa 2 loại rễ
-2 Nhóm HS trình bày những đặc điểm để phân loại, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Nêu đ c: ược:
-Một rễ to ở giữa
-Nhiều rễ dài gần bằng
1.Các loại rễ:
Trang 7-Kiểm tra sự phân loại của HS.
-Yêu cầu HS làm bài tập SGK
Điền từ vào chỗ trống các câu
sau bằng cách chọn trong các từ:
rễ cọc, rễ chùm
-Yêu cầu HS quan sát H9.2 thực
hiện theo yêu cầu SGK
? Có mấy loại rễ chính
-Yêu cầu HS kể tên thêm một số
cây trong tự nhiên cho biết
chúng thuộc nhóm rễ nào?
-Từ rễ to mọc ra nhiều
rễ nhỏ
nhau
-Các rễ mọc
ra từ cuối thân
-Thực hiện theo yêu cầu SGK( vở bài tập)
- 1-2 HS đứng tại chổ đọc phần bài làm của mình
Có 2 loại rẽ chính: rễ cọc
và rễ chùm -Rễ cọc có rễ cái to, khỏe,
đâm sâu xuống đất và nhiều
rễ con mọc xiên Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa
-Rễ chùm gồm nhiều rễ to,
dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm
-Quan sát hình SGK làm bài tập
+ Cây có rễ cọc: 2,3,5 +Cây có rễ chùm: 1,4
- 2-3 HS rút ra kết luận.
Có 2 loại rễ chính: rễ cọc
và rễ chùm
Ví dụ 2: Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tầng phát sinh:
Mục tiêu: Xác định thân cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
Chuẩn bị: GV: Tranh H15.1; H16.1; H16.2
HS: Chuẩn bị thớt gỗ, soạn trước bài
-Treo tranh H165.1; H16.1
Yêu cầu HS quan sát tranh
cho biết:
Cấu tạo trong thân non và
cấu tạo trong thân trưởng
thành khác nhau như thế
nào?
Quan sát kỹ tranh theo hướng dẫn GV.trả lời
Nêu được : cấu tạo thân trưởng thành có tầng sinh
vỏ và tầng sinh trụ gọi là tầng phát sinh
1 Tầng phát sinh:
Trang 8(Lưu ý H16.1 không có
phần biểu bì) Hướng dẫm
HS xác định 2 tầng phát
sinh
-Dùng dao khẽ cạo cho
bong lớp vỏ màu nâu để lộ
phần màu xanh( đó là tầng
sinh vỏ) Tiếp tục khứa sâu
vào trong cho đến lớp gỗ,
tách khẽ lớp vỏ này ra, lấy
tay sờ vào thấy nhớt đó là
tầng sinh trụ
-Yêu cầu HS dự đoán thân
to ra nhờ bộ phận nào?
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, thảo luận nhóm 2 HS
trả lời câu hỏi:
+Vỏ cây to ra nhờ bộ phận
nào?
+Trụ giữa to ra nhờ bộ phận
nào?
+Thân cây to ra do đâu?
-GV chốt lại kiến thức
-HS xác định được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ trên mẫu thật
-HS dự đoán: vỏ và trụ giữa hoặc cả vỏ và trụ giữa
-Đọc thông tin, thảo luận nhóm
+Tầng sinh vỏ
+Tầng sinh trụ +Nêu kết luận
Thân cây to ra do sự phân chia tế bào mô phân sinh ở tầng sinh
vỏ và tầng sinh trụ
Ví dụ 3: Bài 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
Họat động 2:Tìm hiểu thịt lá.
Mục tiêu:HS nhận thấy thịt lá chứa lục lạp là nơi diễn ra sự tổng hợp chất hữu cơ và
là nguyên nhân làm cho lá có màu xanh.
Khoảng trống ở thịt lá mặt dưới là nơi diễn ra sự trao đổi khí.
Chuẩn bị: GV: Mô hình cấu tạo trong của phiến lá
HS: Chuẩn bị trước bài ( đọc bài sọan bài)
-Yêu cầu HS đọc to thông tin
SGK
-Treo tranh H20.4
-Yêu cầu HS xác định các bộ
phận của thịt lá trên mô hình
-Yêu cầu thảo luận nhóm:
So sánh lớp tế bào thịt lá sát
-1 HS đọc to thong tin, các HS khác theo dõi
-Quan sát hình, đọc chú thích
-Xác định các bộ phận của thịt
lá trên mô hình, 2 HS lên bảng chỉ các bộ phận trên mô hình
-Thảo luận nhóm theo yêu cầu SGK
Trang 9với biểu bì mặt trên và lớp tế
bào thịt lá sát với biểu bì mặt
dưới trả lời câu hỏi:
+Chúng giống nhau ở đặc
điểm nào? Đặc điểm này phù
hợp với chức năng nào?
+ Hãy tìm điểm khác nhau
giữa chúng?
+Lớp tế bào thịt lá nào phù
hợp với chức năng chính là
chế tạo chất hữu cơ? Lớp tế
bào thịt lá nào phù hợp với
chức năng chính là chứa và
trao đổi khí?
+Gồm nhiều tế bào có vách mỏng chứa lục lạp.Chức năng thu nhận ánh sáng chế tạo chất hữu cơ
+Khác nhau: hình dạng, cách sắp xếp tế bào, số lượng lục lạp, chức năng
+ Đại diện nhóm trả lời
B.Về phía Học Sinh:
Khi các em chuẩn bị tốt đồ dùng dạy học ( vẽ hình, mẫu vật thật,…) mà giáo viên dặn dò trong tiết trước thì giờ học sẽ gây nhiều hứng thú đối với các em hơn
-Dễ dàng liên hệ vào thực tế
-Có nhận xét chính xác và ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn
-Tiết học trở nên sôi nổi hơn
-HS nhận thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật
Kết quả chất lượng môn sinh học ở các lớp thực dạy:
N m h c 2008 - 2009 ăm học 2008 - 2009 ọc 2008 - 2009
TSH
N m h c 2009- 2010 ăm học 2008 - 2009 ọc 2008 - 2009
*Qua kết quả cho thấy:
Trang 10- Nếu ta sử dụng đồ dùng dạy học triệt để , khai thác hết công dụng của chúng thì kết quả học tập của học sinh tăng
- Nâng cao chất lượng giảng dạy ,
- Giúp cho các hoạt động của thầy và trò trở nên đồng bộ, nhịp nhàng và thuận lợi hơn,
- Tiết học trở nên sôi động và học sinh thích thú hơn trong các giờ học sinh
học.
Trang 11I Kết luận:
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn , qua giảng dạy tôi có một số suy nghĩ về sử dụng đồ
dùng dạy học góp phần nâng cao chất lượng học tập môn sinh học 6:
+Giáo viên cần xác định rõ mục đích yêu cầu, đồ dùng dạy học trong từng bài
cụ thể, xác định rõ hoạt động của học sinh, hiểu được nội dung phối hợp hoạt động
+Chuẩn bị đồ dùng dạy học chu đáo
+Khi soạn bài cần xác định rõ sử dụng đồ dùng dạy học vào thời điểm nào, thời gian bao lâu
+Sử dụng khi cần thiết, không lạm dụng, sử dụng đúng mức độ, cường độ, không treo tranh quá lâu hay quá nhiều lần, học sinh sẽ chán nản
Tóm lại để có một tiết dạy môn sinh học 6 sôi nổi, hứng thú, kích thích trí tìm tòi
khám phá về thế giới sinh vật thì người giáo viên phải khai thác hết tác dụng của đồ dùng dạy học và sử dụng chúng đạt hiệu quả để vừa góp phần nâng cao chất lượng học tập
II.Kiến nghị:
-Giáo viên tự làm đồ dùng dạy học có hiệu quả.
-Cần có đồ dùng dạy học đầy đủ cho các khối lớp
-Cần có phòng trưng bày đồ dùng dạy học trong nhà trường
-Cần có những hình thức thi đua và khen thưởng cho những giáo viên sử dụng
đồ dùng dạy học liên tục có chất lượng và cả những giáo viên sưu tầm, sáng tạo được
nhiều đồ dùng dạy học có chất lượng phục vụ cho công tác giảng dạy
LỜI KẾT
Trang 12Từ mong muốn góp phần thực hiện tốt hơn về cách sử dụng đồ dùng dạy học
trong dạy học sinh học 6 nhằm nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả giảng dạy tôi
đã lựa chọn viết đề tài này làm kinh nghiệm giảng dạy
Với thời gian và khả năng có hạn, đề tài nghiên cứu chưa được sâu sắc và thực nghiệm chưa nhiều Vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và bổ sung của đồng nghiệp
Phường 4, Ngày tháng năm 2010 Người viết
TRỊNH THỊ HỒNG HUỆ
PHỤ LỤC
Trang 13(Đề kiểm tra đánh giá )
Câu 1: Có mấy loại rễ chính? Nêu chức năng từng loại?
Câu 2: Trình bày chức năng các miền của rễ?