Nêu được ví dụ về định luật này.. Ch¬ng II: NhiÖt häc 9 tiết -Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.. -Phát biểu được
Trang 1Tên chủ đề
Cộng
1 Ch¬ng
I: C¬
häc 6 tiết
-Phát biểu được định luật bảo toàn
và chuyển hoá cơ năng Nêu được
ví dụ về định luật này.
- Vận dụng được công thức:
t
A
= P
2 Ch¬ng
II: NhiÖt
häc
9 tiết
-Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.
Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
-Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị
đo nhiệt lượng là gì.
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
-Vận dụng công thức Q = m.c.∆t -Vận dụng c«ng thøc tÝnh n¨ng
suÊt cña nhiªn liÖu vµ hiÖu suÊt cña bÕp
Số câu hỏi
Số điểm
%) KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN VẬT LÝ 8
CM TCM GVBM
Trang 2Phan Văn Bính
Trang 3Phòng GD_ĐT Bố Trạch đề kiểm tra chất lợng học kì ii
Trờng THCS Lâm Trạch Năm học:2011-2012
Môn: Vật lí 8
Thời gian 45 phút( Không kể thời gian giao đề)
đề 01
Câu 1(2đ): a) Mũi tên đợc bắn đi từ chiếc cung năng lợng này do đâu
mà có? Đây là dạng năng lợng nào?
b) Tính công suất của ngựa khi kéo một chiếc xe đi đợc quảng đờng dài 7Km trong 1giờ Với lực kéo 180N
Câu 2(2đ): Nhiệt năng là gì? Có những cách nào làm thay đổi nhiệt
năng của đồng xu?
Câu 3(2đ): Có mấy hình thức truyền nhiệt mà em đã học? Đối lu có
xảy ra với chất rắn hay không vì sao?
Câu 4(4đ): Một ấm nhôm có khối lợng 600g chứa 0,5 lít nớc ở nhiệt độ
ban đầu là 200C
a) Tính nhiệt lợng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lợng nứơc trên Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K và của nớc là 4200J/Kg.k
b) Tính lợng dầu cần thiết để đun sôi lợng nớc nói trên Biết hiệu suất của bếp là 30% và năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/Kg
Hết
Trang 4
Phòng GD_ĐT Bố Trạch đề kiểm tra chất lợng học kì ii
Trờng THCS Lâm Trạch Năm học:2011-2012
Môn: Vật lí 8
Thời gian 45 phút( Không kể thời gian giao đề)
đề 02
Câu 1(2đ): a) Chiếc đinh đợc đóng sâu trên mặt gỗ năng lợng này do
đâu mà có? Đây là dạng năng lợng nào?
b) Tính công suất của ngựa khi kéo một chiếc xe đi đợc quảng đờng dài 9Km trong 1giờ Với lực kéo 200N
Câu 2(2đ): Nhiệt lợng là gì? Kí hiệu và đơn vị của nhiệt lợng?
Câu 3(2đ): Dẫn nhiệt là gì? Đối lu có xảy ra trong môi trờng chân
không hay không? Vì sao?
Câu 4(4đ): Một ấm nhôm có khối lợng 400g chứa 1 lít nớc ở nhiệt độ
ban đầu là 200C
a) Tính nhiệt lợng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lợng nứơc trên Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K và của nớc là 4200J/Kg.k
b) Tính lợng dầu cần thiết để đun sôi lợng nớc nói trên Biết hiệu suất của bếp là 30% và năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/Kg
Hết
Trang 5
đáp án và biểu điểm môn lí 8
đề 01 Câu 1: a)Năng lợng này do dây cung mà có (0,5đ)
- Đây là động năng (0,5đ)
b) Công tực hiện: A=F.t=180.7000=1260000J (0,5đ)
Công suất của ngựa là: P=A/t=1260000/3600=350W(0,5đ)
Câu 2: Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
(1đ)
- Có hai cách để làm thay đổi nhiệt năng của đồng xu:
+ Thực hiện công: Cọ xát, dùng búa đập.(0,5đ)
+ Truyền nhiệt: Hở trên ngọn lửa, bỏ vào cóc nớc(0,5đ)
Câu 3:Có ba hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lu, bức xạ nhiệt
(1đ)
- Đối lu không xảy ra trong chất rắn (0,5đ)
- Vì các phân tử chất rắn liên kết với nhau quá chặt chẽ nên không có dòng đối lu (0,5đ)
Câu 4:
- Nhiệt lợng mà ấm nhôm thu vào để nóng lên là:
Q1=m1.C1(t2-t1)= 0,6.880.80=42240J (1đ)
- Nhiệt lợng mà nớc thu vào để nóng lên là:
Q2=m2 .C2(t2-t1)=0,5.4200.80=168000J (1đ)
- Nhiệt lơngj tối thiểu để dun sôi lợng nớc trên là:
Q= Q1 +Q2=42240+168000=210240J (0,5đ)
b) áp dụng CT: H=Q/Qtp.100% (0,5đ)
Vậy: Qtp= 210240/30.100=700800 J (0,5đ)
Khối lợng dầu bị đốt là:
m= Qtp/q=700800/44.106=0,159Kg (0,5đ)
Trang 6đáp án và biểu điểm môn lí 8
đề 02 Câu 1: a) Năng lợng này do búa chuyển động mà có (0,5đ)
- Đây là động năng (0,5đ)
b) Công tực hiện: A=F.t=200.9000=1800000J (0,5đ)
Công suất của ngựa là: P=A/t=1800000/3600=500W(0,5đ)
Câu 2: Nhiệt lợng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đợc hay mất bớt
đi trong quá trình truyền nhiệt (1đ)
- Kí hiệu: Q (0,5đ)
- Đơn vị: J(Jun) (0,5đ)
Câu 3: Nhiệt năng có thể truyền từ phần náy sang phần khác hay truyền
từ vật này sang vật khác(1đ)
- Đối lu không xảy ra trong chân không (0,5đ)
- Vì môi trờng chân không là không có không khí nên không có dòng đối
lu (0,5đ)
Câu 4:
- Nhiệt lợng mà ấm nhôm thu vào để nóng lên là:
Q1=m1.C1(t2-t1)= 0,4.880.80=28160J (1đ)
- Nhiệt lợng mà nớc thu vào để nóng lên là:
Q2=m2 .C2(t2-t1)=1.4200.80=336000J (1đ)
- Nhiệt lơngj tối thiểu để dun sôi lợng nớc trên là:
Q= Q1 +Q2=28160+336000=364160J (0,5đ)
b) áp dụng CT: H=Q/Qtp.100% (0,5đ)
Vậy: Qtp= 364160/30.100=1213866,7 J (0,5đ)
Khối lợng dầu bị đốt là:
m= Qtp/q=1213866,7/44.106=0,027Kg (0,5đ)