Bài soạn: Hạt Gạo Làng TaNgười soạn: Môn: Tiếng Việt Tiết chương trình: Tiết: 3 Ngày: HẠT GẠO LÀNG TA I.. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là
Trang 1Bài soạn: Hạt Gạo Làng Ta
Người soạn:
Môn: Tiếng Việt Tiết chương trình: Tiết: 3 Ngày:
HẠT GẠO LÀNG TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tuyền tuyến trong những năm chiến tranh
2 Kỹ năng
- Trẻ đọc diễn cảm lại bài thơ
Trang 23 Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn các sản phẩm mình tạo ra (yêu quý hạt gạo)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chú giải từ “quanh trành”
- Bảng phụ nội dung bài
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp
IV HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động của giáo viên (GV)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: “Chuỗi
ngọc lam”
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2 bài
tập đọc và yêu cầu HS nêu
nội dung bài
- Yêu cầu HS nhận xét
Hoạt động của học sinh (HS)
- 1 HS lên bảng đọc và trả lời:
Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới
a, Giới thiệu bài
b, Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài có mấy khổ thơ?
- GV yêu cầu 5 HS tổ 1 đọc nối
tiếp các khổ thơ cho đến hết bài
GV sửa lỗi từ đọc sai và hỏi:
+ Trong bài có những từ nào
khó đọc?
+ GV yêu cầu HS đọc từ khó
- GV yêu cầu 5 HS tổ 2 đọc lần
2 kết hợp giải nghĩa từ khó
+ 1 HS đọc khổ 1 và hỏi: “Sông
Kinh Thầy” chảy qua tỉnh nào
của nước ta?
GV nhận xét và giải thích
thêm: Kinh thầy là tên con sông
chảy qua tỉnh Hải Dương, là quê
- HS nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- 5 khổ thơ
- 5 HS tổ 1 đọc
+ Quang trành, quết đất, tiền tuyến
+ HS đọc từ khó
- 5 HS tổ 2 đọc
+ 1 HS đọc khổ 1 và trả lời: Sông Kinh Thầy là sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương
Trang 4hương của nhà thơ Trần Đăng
Khoa Bài thơ được viết vào những
năm kháng chiến chống giặc ở
miền Bắc của nước ta
+ 1 HS đọc khổ 2
+ 1 HS đọc khổ 3 và hỏi:
Trong sách chú giải từ “hào giao
thông” là gì?
GV treo tranh và giải thích
thêm: Đó là những con đường đào
sâu dưới mặt đất để đi lại an toàn
và chiến đấu
+ 1 HS đọc khổ 4, GV treo
tranh và hỏi: Em hãy miêu tả về
đôi quanh trành và công dụng của
nó?
+ 1 HS đọc khổ 5 và hỏi: “tiền
tuyến” là nơi nào?”
- Yêu cầu 5 HS tổ 3 đọc lại lần
3
- GV nhận xét
- GV đọc mẫu lần 1
+ 1 HS đọc khổ 2
+ 1 HS đọc khổ 3 và trả lời: Đường đào sâu dưới mặt đất
để đi lại được an toàn
+ HS đọc khổ 4 và trả lời: Còn gọi là giành, xảo dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
có thành dùng để vận chuyển đất , đá, phân trâu bò ,…
+ 1 HS đọc khổ 5 và trả lời: Nơi trực tiếp tác chiến với địch
+ 5 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc khổ 1
- Hs trả lời câu hỏi: Em hiểu
hạt gạo được làm nên từ
những gì?
- GV nhận xét câu trả lời của
HS
- Vì sao tác giả lại nói hạt gạo
được làm ra từ lời mẹ hát?
- Cho HS đọc khổ 2
- GV nêu câu hỏi: Những hình
ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân?
- HS đọc khổ thơ thứ nhất
- HS trả lời câu hỏi
Hạt gạo được làm từ: Vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát
- HS khác nhận xét, bổ
sung
- HS trả lời
- HS đọc khổ 2
- HS trả lời câu hỏi:
Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân:
Bão tháng bảy, mưa tháng 3, trưa tháng sáu-nước nhưa ai nấu- chết cả cả
cờ, cua ngoi lên bờ- mẹ em xuống cấy…
- HS trong lớp nhận xét,
Trang 6- GV nhận xét, kết luận.
- Cho HS đọc khổ 3: Hạt gạo
được làm ra trong hoàn cảnh
nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của
HS
- Cho HS đọc khổ 4: Tuổi nhỏ
đã góp công sức như thế nào để
làm ra hạt gạo ?
bổ sung
- HS đọc khổ 3
- HS trả lời: Hạt gạo được
làm ra trong hoàn cảnh:
Kháng chiến chống Mỹ
- HS khác nhận xét, bổ
sung
- HS đọc khổ 4
- HS trả lời câu hỏi: Tuổi
nhỏ đã góp công sức để làm
ra hạt gạo đó là:sớm nào chống hạn, vục mẻ miệng gầu, trưa nào bắt sâu, lúa cao rát mặt, chiều nào gánh phân, quang trành quết đất
Trang 7- GV nhận xét câu trả lời của
học sinh và kết luận
- Cho HS đọc khổ 5: Vì sao tác
giả lại gọi hạt gạo là “ hạt vàng ” ?
- GV đưa ra kết luận.
- GV đưa ra nội dung của bài
thơ: Hạt gạo làng ta
Các em đã thấy hạt gạo rất
quý phải đổ mồ hôi công sức mới
làm ra được, vì vậy mỗi chúng ta
phải biết quý trọng lúa gạo cũng
như người đã làm ra hạt gạo nuôi
sống cho đời các em nhé
Hoạt động 3: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi 2 HS nhận xét giọng đọc
- HS khác nhận xét bổ
sung
- HS đọc khổ 5
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp chú ý lắng nghe
giọng đọc
- 2 HS nhận xét
Trang 8- GV nhận xét và kết luận:
+ “Giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm”
+ Khổ 1: Dòng 2 sang
dòng 3, dòng 4 sang dòng
5, dòng 6 sang dòng 7: đọc
gần như liền mạch
+ Khổ 2 và 3: Dòng 2 sang
dòng 3, dòng 4 sang dòng
5, dòng 6 sang dòng 7,
dòng 8 sang dòng 9: đọc
gần như liền mạch
+ Khổ 4: Dòng 5 sang
dòng 6, dòng 7 sang dòng
8: đọc gần như liền mạch
+ Khổ 5: Dòng 2 sang
dòng 3: đọc gần như liền
mạch
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Gọi 2 HS nhận xét
- GV theo dõi và nhận xét
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp bài thơ
- 5 HS đọc nối tiếp, cả lớp
chú ý theo dõi
- 2 HS nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc nối tiếp, cả lớp
chú ý theo dõi
- 2 HS nhận xét
Trang 9- Gọi 2 HS nhận xét
- GV theo dõi và nhận xét
- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc
lòng bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò
- Gọi 1 HS nhắc lại ý nghĩa bài
thơ
- Yêu cầu HS viết nội dung bài
học vào vở
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
học thuộc long bài thơ
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp học thuộc lòng
- Cả lớp thi đọc
- 1 HS đọc ý nghĩa bài, cả
lớp chú ý lắng nghe
- Cả lớp viết nội dung bài
vào vở ghi chung