Mã đề 01Nội dung kiến thức Mức độ nhận thứcđiểm Cộng Nhận biết Thônghiểu dụngVận Vận dụng ởmức độ cao Chương VII: Quả Nêu các bộ phận của hạt và chức năng từng bộ phận Chương VIII: Các C
Trang 1Mã đề 01
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức(điểm)
Cộng
Nhận biết Thônghiểu dụngVận Vận dụng ởmức độ cao Chương VII: Quả
Nêu các bộ phận
của hạt và chức
năng từng bộ
phận
Chương VIII: Các
Cấu tạo của tảo
Chương VIII: Các
Đặc điểm chung
Chương X: Vi
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Sinh học – Lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Mã đề 01:
Câu 1: (3đ)
Hạt gồm những bộ phận nào? Chức năng của từng bộ phận?
Câu 2: (2,5đ)
Nêu cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ? Vì sao nói tảo là thực vật bậc thấp?
Câu 3: (2,5đ)
Cây hạt kín có những đặc điểm chung gì? Tại sao cây hạt kín phát triển rộng rãi trên trái đất?
Câu 4: (2đ)
So sánh mốc trắng với nấm rơm?
GVBM
Lê Thị Ánh Hồng
Trang 3Mã đề 02
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức(điểm)
Cộng Nhận biết Thônghiểu dụngVận Vận dụng ởmức độ cao
Chương VII: Quả
Các cách phát tán
Chương VIII: Các
Chương VIII: Các
So sánh lớp một
lá mầm và lớp hai
lá mầm
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Sinh học – Lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 02 Câu 1: (3đ)
Quả và hạt có những cách phát tán nào? Để thích nghi với mỗi cách phát tán thì quả và hạt phải có đặc điểm gì?
Câu 2: (2,5đ)
Rêu sống ở đâu và có đặc điểm như thế nào? Tại sao rêu được xếp vào thực vật bậc cao?
Câu 3: (2,5đ)
Đặc điểm khác nhau giữa lớp một lá mầm và lớp hai lá mầm?
Câu 4: (2đ)
So sánh tảo và nấm?
GVBM
Lê Thị Ánh Hồng
Trang 5* Các bộ phận của hạt: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong lá mầm hoặc trong
phôi nhũ
* Chức năng từng bộ phận:
- Vỏ hạt: bao bọc và bảo vệ hạt
- Phôi hạt: có rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm là
cơ quan sinh dưỡng của cây sau này
- Hai lá mầm hoặc phôi nhũ: chứa chất dinh dưỡng dự trữ
cho hạt
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
2
* Cấu tạo của tảo xoắn:
- Cơ thể đa bào, có màu lục, hình sợi
- Sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt ra thành từng tảo mới và
sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
* Rong mơ:
- Cơ thể đa bào, có màu nâu vì trong tế bào ngoài diệp lục còn
có sắc tố phụ màu nâu, dạng giống như cành cây
- Ngoài sinh sản sinh dưỡng, rong mơ còn sinh sản hữu tính
bằng cách hình thành cơ quan sinh sản đực và cơ quan sinh sản
cái
* Nói tảo là thực vật bậc thấp vì: cơ thể tảo gồm một hay nhiều
tế bào, có cấu tạo đơn giản, chưa phân hóa thành rễ, thân, lá
nên gọi chúng là thực vật bậc thấp
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
3 * Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:
- Có rễ, thân, lá phát triển và đa dạng
- Có hoa, hoa gồm có đài, tràng, nhị và nhụy
- Noãn được che chở trong bầu là một ưu thế của cây hạt kín so
với cây hạt trần
0,25đ 0,25đ 0,5đ
Trang 6trên Trái đất.
4
* Giống nhau:
- Đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào
- Cơ quan sinh dưỡng đều có dạng hình sợi
- Tế bào không chứa diệp lục
- Đều sinh dưỡng theo lối hoại sinh
* Khác nhau:
- Giữa các tế bào trong sợi
nấm không có vách ngăn
- Nguồn dinh dưỡng là thực
phẩm đã thiu hoặc áo quần,
đồ đạc bị ẩm
- Sợi nấm gồm nhiều tế bào
và phân biệt nhau bởi các vách ngăn
- Nguồn dinh dưỡng chủ yếu
là rơm, rạ mục ẩm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
Đề 02:
1
* Quả và hạt có các hình thức phát tán là:
- Phát tán nhờ gió
- Phát tán nhờ động vật
- Tự phát tán
* Đặc điểm:
- Phát tán nhờ gió: quả và hạt nhẹ, có túm lông hoặc cánh
Ví dụ: quả chò
- Phát tán nhờ động vật: quả có gai dễ mắc vào lông hoặc da
động vật
Ví dụ: Ké đầu ngựa
- Tự phát tán: Khi chín, vỏ có khả năng tự mở để hạt tung ra
ngoài
Ví dụ: Đậu đỏ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,25đ 0,5đ
0,25đ 0,5đ
0,25đ
2 - Rêu sống trên cạn, ở những nơi ẩm ướt Ta thường gặp rêu ở
bờ tường, chân tường, trên đất ẩm
- Đặc điểm cấu tạo của rêu: đã có rễ, thân, lá giả
+ Thân nhỏ, thấp, không phân nhánh, mang nhiều lá nhỏ
+ Lá chỉ có một lớp tế bào và có một đường gân ở giữa thân và
lá đề có màu xanh lục, chưa có mạch dẫn
+ Rễ giả, là những sợi nhỏ mọc từ thân, làm nhiệm vụ hút các
chất
- Rêu được xếp vào thực vật bậc cao vì: Cơ thể rêu đã phân hóa
0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
Trang 7- Có hệ rễ chùm: rễ cái không
phát triển và được thay thế
bởi các rễ con
- Gân lá có hình cung hoặc
song song
- Phần lớn là cây thân cỏ
- Có hệ rễ cọc: rễ cái lớn và các rễ bên nhỏ hơn
- Gân lá có hình mạng
- Gồm cả cây thân cỏ và cây thân gỗ
0,75đ
0,5đ 0,5đ
4
* Giống nhau:
- Cơ thể đa bào, tế bào có nhân hoàn chỉnh
+ Cơ thể có cấu tạo dạng sợi: tảo xoắn, mốc trắng, nấm rơm
+ Đều có thể sinh sản vô tính bằn bào tử
* Khác nhau:
- Sống trong môi trường cạn:
trong đất, cơ thể động thực
vật hoặc trên các nguồn hữu
cơ khác
- Trong tế bào không chứa
chất diệp lục nên không tự
chế tạo chất hữu cơ
- Sống trong môi trường nước
- Tế bào có diệp lục nên tự chế tạo chất hữu cơ
0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ