- Tốc độ độ lớn vận tốc: cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.. Trên một đường dài, hai xe ôtô cùng k
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Chuyển động cơ
- Chuyển động: Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời
gian thời gian gọi là chuyển động cơ học
- Quỹ đạo (dạng đường đi): Quỹ đạo của chuyển động là tập hợp các vị
trí của vật khi chuyển động tạo ra Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong
- Hệ quy chiếu: Dùng để khảo sát chuyển động của vật Hệ quy chiếu
gồm:
+ Vật mốc, hệ trục tọa độ gắn với vật mốc
+ Mốc thời gian và đồng hồ
- Tốc độ (độ lớn vận tốc): cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
động, được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
s v
t
v: vận tốc (m/s) s: quãng đường (m) t: thời gian (s) Đơn vị vận tốc thường dùng là m/s và km/h;
1m/s = 3,6km/h
2 Chuyển động thẳng đều
- Quỹ đạo: đường thẳng
- Tốc độ: không đổi theo thời gian
Trang 23 Chuyển động thẳng không đều
- Quỹ đạo: đường thẳng
- Tốc độ: thay đổi đổi theo thời gian Tốc độ của vật trên một quãng đường
nhất định gọi là tốc độ trung bình trên quãng đường đó
4 Tính tương đối của chuyển động: Trạng thái chuyển động hay đứng
yên của một vật có tính tương đối, phụ thuộc hệ quy chiếu được chọn (Vật chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào vật được chọn làm vật mốc Người ta thường chọn Trái đất và những vật gắn với Trái đất làm vật mốc)
Trang 31.2 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20
km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và 30 km/h
a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ
b) Xác định vị trí gặp nhau của 2 xe
ĐS: a) 5 km; 10 km; b) 80 km
1.3 Hai xe cách nhau 50 km xuất phát cùng một lúc nếu chạy cùng chiều
thì sau 2 giờ 30 phút xe A bắt kịp xe B Nếu hai xe chạy ngược chiều thì sau 30 phút hai xe gặp nhau Tính vận tốc của mỗi xe
ĐS: 60 km/h; 40 km/h
1.4 Trên một đường dài, hai xe ôtô cùng khởi hành lúc 7 giờ từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120 km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi
từ A là 60 km/h, vận tốc của xe đi từ B là 40 km/h
a) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 30 km
1.5 Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120 km,
hai ô tô cùng khởi hành một lúc chạy ngược chiều nhau Xe đi từ A với vận tốc v1 = 30 km/h, xe đi từ B với vận tốc v2 = 50 km/h
a) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40 km
ĐS: 1,5 h; 45 km; 1 h; 30 km; 2 h; 60 km
1.6 Trên một đường dài, hai xe ôtô cùng khởi hành lúc 7 giờ từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120 km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi
từ A là 60 km/h, vận tốc của xe đi từ B là 40 km/h
a) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 30km
ĐS: 1,2 h, 72 km; 7 h 54 min, 8 h 30 min
1.7 Từ thành phố A đến thành phố B cách nhau 60 km, vào lúc 12 h một
xe đạp xuất phát với vận tốc không đổi 10 km/h Một ôtô xuất phát từ B đi
Trang 4tới A cũng với vận tốc không đổi bằng 30 km/h Họ gặp nhau tại chỗ cách đều A và B Hỏi hai xe cách nhau bao nhiêu vào lúc 14 h và 16 h ?
1.8 Cùng một lúc hai xe xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km,
chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 30 km/h, xe thứ hai chuyển động từ A với vận tốc
40 km/h
a) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xuất phát ?
b) Hai xe có gặp nhau không ? Tại sao ?
c) Sau khi xuất phát được 1h, xe thứ nhất từ A tăng tốc và đạt tới vận tốc
50 km/h Hãy xác định thời điểm hai xe gặp nhau và vị trí chúng gặp nhau cách B bao nhiêu km ?
1.9 Hai ô tô cùng xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau
20 km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và 30 km/h
a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ
b) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe
ĐS : 5 km ; 10 km ; 80 km
1.10 Hai vật chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng Nếu đi ngược
chiều để gặp nhau, thì sau 10 giây, khoảng cách giữa hai vật giảm 20 m Nếu đi cùng chiều thì sau 10 giây khoảng cách giữa chúng chỉ giảm 8 m Tìm vận tốc của mỗi vật
ĐS: 1,4 m/s; 0,6 m/s
1.11 Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A 120
m với vận tốc 8 m/s Cùng lúc đó một động tử khác chuyển động thẳng đều
từ B về A Sau 10 s hai động tử gặp nhau Tính vận tốc của động tử thứ hai
và vị trí hai động tử gặp nhau
ĐS: 4 m/s; 80 m
1.12 Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ A đến B với vận tốc lần lượt là
20 km/h và 25 km/h Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút
và đến B cùng lúc với người thứ nhất Tính quãng đường AB
ĐS: 50 km
1.13 Vào lúc 10 giờ một ô tô bắt đầu khởi hành đi từ thành phố A về thành
phố B (hai thành phố cách nhau 445 km với vận tốc v1 = 45 km/h Lúc 11 giờ một xe máy đi từ thành phố B về A với vận tốc v2 = 55 km/h
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách B bao nhiêu km ?
Trang 5b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe cách nhau 50 km
1.14 Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A là
120 m với vận tốc 8 m/s Cùng lúc đó một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10 s hai động tử gặp nhau tại C Tính vận tốc của động
tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau
1.15 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu đi
ngược chiều để gặp nhau thì sau 10 s khoảng cách giữa hai vật giảm 12 m.Nếu đi cùng chiều thì sau 10 s khoảng cách giữa hai vật chỉ giảm 5 m a) Tìm vận tốc của mỗi vật
b)Tính khoảng cách giữa hai vật biết rằng nếu đi ngược chiều để gặp nhau thì sau 30 s hai vật cách nhau 20 m
1.17 An và Hòa cùng khởi hành từ Thành phố Huế đến Đà Nẵng trên
quãng đường dài 120km An đi xe máy với vận tốc 45km/h; Hòa đi ôtô
và khởi hành sau An là 30 phút với vận tốc 60km/h
a) Hỏi Hòa phải đi mất bao nhiêu thời gian để đuổi kịp An?
b) Khi gặp nhau, Hòa và An cách Đà Nẵng bao nhiêu km?
c) Sau khi gặp nhau, An cùng lên ôtô với Hòa và họ đi thêm 25 phút nữa thì tới Đà Nẵng Hỏi khi đó vận tốc của ôtô bằng bao nhiêu?
ĐS: 1,5 h, 30 km, 72 km/h
1.18 Hai vật chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng Nếu đi ngược
chiều để gặp nhau, thì sau 10 giây, khoảng cách giữa hai vật giảm 20m Nếu đi cùng chiều thì sau 10 giây khoảng cách giữa chúng chỉ giảm 8m Hãy tìm vận tốc của mỗi vật
ĐS: 1,4 m/s; 0,6 m/s
1.19 Hai xe khởi hành từ một nơi và cùng đi quãng đường 60km Xe một
đi với vận tốc 30km/h, đi liên tục không nghỉ và đến nơi sớm hơn xe 2 là
Trang 630 phút Xe hai khởi hành sớm hơn 1 h nhưng nghỉ giữa đường 45 phút Hỏi:
a) Vận tốc của hai xe là bao nhiêu ?
b) Muốn đến nơi cùng lúc với xe 1, xe 2 phải đi với vận tốc bao nhiêu ?
1.20 Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau,
một đi từ thành phố A đến thành phố B và một đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại C cách A 30 km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi tới nơi qui định, cả hai xe đều quay ngay trở về
và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B 36 km Coi quãng đường AB là thẳng Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe
ĐA: 54 km; 0,8
1.21 Một học sinh đi từ nhà đến trường, sau khi đi được 1/4 quãng đường
thì chợt nhớ mình quên một quyển sách nên vội trở về và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút
a) Tính vận tốc chuyển động của em học sinh, biết quãng đường từ nhà tới trường là s = 6 km Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà
b) Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về và đi lần 2 em phải đi với vận tốc bao nhiêu ?
ĐS: 12 km/h; 20 km/h
1.22 Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời
gian dự định t Nếu xe chuyển động với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe tới B sớm hơn dự định 18 phút Nếu xe chuyển động với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn hơn dự định 27 phút
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b) Để đến B đúng thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
ĐS: 12 km; 7,2 km
1.23 Một người đi xe máy trên đoạn đường dài 60 km Lúc đầu người này
dự định đi với vận tốc 30 km/h Nhưng sau 1/4 quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút
Hỏi quãng đường sau người này phải đi với vận tốc bao nhi êu?
ĐS: …
1.24 Một người dự định đi xe đạp từ A đến B với v0 = 12 km/h Người đó tính nếu tăng vận tốc thêm 3 km nữa thì đến sớm hơn dự định là 1 h
Trang 7a Tìm quãng đường AB và thời gian dự định
b Thực tế khi đi ban đầu người này đi với vận tốc v1 = 12km/h được quãng đường S1 thì hỏng xe phải dừng lại sửa 15 phút rồi tiếp tục đi hết quãng đường còn lại S2 với vận tốc v2 = 15 km/h Người này vẫn đến sớm hơn dự định một khoảng là 30 phút Tìm quãng đường S2 sau khi sửa xe
ĐS: 60 km, 5 h; 45 km
1.25 Một người đi xe máy trên đoạn đường dài 60 km Lúc đầu người này
dự định đi với vận tốc 30 km/h Nhưng sau 1/4 quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút
Hỏi quãng đường sau người này phải đi với vận tốc bao nhi êu?
1.26 Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời
gian dự định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe đến B sớm hơn dự định 18 phút Nếu xe chuyển
động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn hơn dự định
27 phút
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b) Để đến B đúng thời gian dự định t thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
1.27 Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút với vận
tốc 15 km/h Người đó dự định đi được nửa quãng đường sẽ nghỉ 30 phút
và đến 10 giờ sẽ tới nơi Nhưng sau khi nghỉ 30 phút thì phát hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phút Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải
đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng giờ như dự định?
ĐS: 18 km/h
1.28 Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời
gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B, với vận tốc v1 = 48 km/h Thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với qui định Nếu chuyển động
từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với thời gian qui định
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t
b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t Xe chuyển động
từ A đến C (trên AB) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục chuyển động từ
C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Tính chiều dài quảng đường AC
1.29 Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong
Trang 8khoảng thời gian dự định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe tới B sớm hơn dự định 18 phút Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn hơn
dự định 27 phút
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b) Để đến B đúng thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc
v2 = 12 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
ĐS: 12 km, 11/20 h = 33 min; 7,2 km
1.30 Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong một khoảng
thời gian qui định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian qui định Nếu xe chuyển động từ A đến B với v2 = 12 km/h, xe sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian qui định
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t
b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t, chuyển động từ
A đến C (C trên AB) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục chuyển động từ
C đến B với v2=12 km/h Tính AC
ĐS: a) AB = 12 km; t = 0,55 h = 33 min; b) AC: 7,2 km
1.31 Một người dự định đi bộ một quãng đường với vận tốc không đổi là
5km/h, nhưng khi đi được 1/3 quãng đường thì được bạn đèo bằng xe đạp
đi tiếp với vận tốc 12km/h do đó đến sớm hơn dự định là 28 phút Hỏi nếu người đó đi bộ hết quãng đường thì mất bao lâu?
ĐA: 1h 12 min
1.32 Một người đi xe máy với vận tốc 10 m/s từ địa điểm A đến địa điểm
B Nếu người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h thì đến B sớm hơn dự định 30 phút Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định của người đó đi
từ A đến B
1.33 Từ thành phố A vào lúc 6 giờ một người đi xe đạp đến thành phố B
cách A 90 km Sau đó 30 phút một người đi xe máy cũng khởi hành từ A đến B, vào lúc 7 giờ, người đi xe máy vượt người đi xe đạp Đến thành phố
B người đi xe máy nghỉ lại 30 phút, sau đó quay về thành phố A với vận tốc như cũ và gặp lại người đi xe đạp lúc 10 giờ 40 phút Xác định người đi
xe máy, người đi xe đạp đến thành phố B lúc mấy giờ ?
Trang 91.34 Quan sát hai đoàn tàu chuyển động ngược chiều cùng đi qua một sân
ga, người ta nhận thấy : Đoàn tàu thứ nhất đi hết chiều dài sân ga (kể từ lúc đầu tàu ngang với đầu sân ga đến khi đuôi tàu ngang với đầu kia của sân ga) mất 36 giây, còn đầu tàu thứ hai mất 27 giây ; đồng thời khi hai đầu tàu gặp nhau ở chính giữa sân ga thì đuôi của chúng vừa ngang với các đầu sân
ga đó Hãy tính thời gian từ lúc hai đầu tàu gặp nhau đến lúc đuôi của chúng ngang qua nhau
1.35 Một tàu điện đi qua một sân ga với vận tốc không đổi và khoảng thời
gian đi qua hết sân ga (tức là khoảng thời gian từ khi đầu tàu điện ngang với đầu sân ga đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga) là 18 giây Một tàu điện khác cũng chuyển động đều qua sân ga đó nhưng theo chiều ngược lại, khoảng thời gian đi qua hết sân ga là 14 giây Xác định khoảng thời gian hai tàu điện này đi qua nhau (tức là từ thời điểm hai đầu tàu ngang nhau tới khi hai đuôi tàu ngang nhau) Biết rằng hai tàu có chiều dài bằng nhau và đều bằng một nửa chiều dài sân ga
ĐS: 5,25 s
1.36 Một người vừa về tới cổng thì con chó cưng chạy từ cửa nhà ra
mừng Khi chạy vừa đến người thì chó lại quay vào nhà Vừa đến cửa nhà thì con chó lại quay ra gặp người Cứ như thế cho đến khi người này đến cửa nhà Biết vận tốc của người đi bộ là 2 m/s, vận tốc của con chó là 4 m/s, khoảng cách từ cổng đến cửa là 15 m Tính quãng đường con chó đã
di chuyển
ĐS: 30 m
1.37 Lúc 6 giờ 10 phút, Bảo bắt đầu rời nhà, đi xe đạp (với vận tốc không
đổi) đến trường học thì mẹ Bảo cũng rời nhà đi bộ đến nhà máy trên cùng một con đường Khi đang đi giữa chừng, Bảo phải quay lại gặp mẹ để xin chữ ký vào sổ liên lạc, rồi sau đó tiếp tục đi đến trường Bảo đến trường vào lúc 6 giờ 50 phút, đồng thời thấy rằng thời gian từ khi rời nhà đến lúc bắt đầu quay lại đúng bằng thời gian từ lúc gặp mẹ đến khi tới trường (bỏ qua thời gian quay xe và thời gian xin chữ ký) Biết vận tốc của mẹ Bảo bằng 4 km/h và khoảng cách từ nhà đến trường học bằng 4 km
a) Tìm vận tốc đi xe đạp của Bảo
b) Nếu vẫn đi xe đạp với vận tốc như trên, nhưng Bảo phải quay lại đến nhà mới gặp bố để xin chữ ký, thì Bảo sẽ đi đến trường vào lúc mấy giờ ?
HD: 2t 1 + t 2 = 2/3; 2t 1 – t 2 = 4/v; 4(t 1 + t 2 ) + vt 1 = 4
Trang 101.38 Hai điểm A và B cách nhau 72 km Cùng một lúc một ô tô đi từ A và
một xe đạp đi từ B ngược chiều và gặp nhau sau 1 giờ 12 phút Sau đó ô tô tiếp tục đi về B rồi quay lại với vận tốc cũ và gặp người đi xe đạp sau 48 phút kể từ lần gặp trước
1.40 Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song
song nhau Đoàn tàu A dài 65 m, đoàn tàu B dài 40 m Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc mỗi tàu
ĐS: 4,5 m/s; 3,0 m/s
1.41 Một đoàn lính dài 400 m đi đều với vận tốc 5 km/h Một người lính
liên lạc đi xe đạp từ cuối đoàn lính lên đầu đoàn lính để truyền lệnh của chỉ huy rồi đạp xe ngay về cuối đoàn lính Tìm thời gian đi về của người lính liên lạc biết vận tốc xe đạp là 15 km/h
ĐS: t = 3,6 min
1.42 Trên một đường đua thẳng, hai bên lề có hai hàng dọc các vận động
viên chuyển động theo cùng một hướng Một hàng là các vận động viên chạy việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe đạp Biết rằng các vận động viên chạy việt dã chạy đều với vận tốc 20 km/h và khoảng cách đều giữa hai người liền kề nhau trong hàng là 20 m; những con số tương ứng đối với hàng các vận động viên đua xe đạp là 40 km/h và 30 m Hỏi một người quan sát cần phải chuyển động trên đường với vận tốc bằng bao nhiêu để mỗi lần khi một vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp một vận động viên chạy việt dã tiếp theo