CHỦ ĐỀ SỐ HỌC Cách ghi số tự nhiên... B/ Phép chia hết trong tập hợp các số nguyên.I/ Một số phương pháp chứng minh chia hết.. + Tích của hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2..
Trang 1CHỦ ĐỀ SỐ HỌC Cách ghi số tự nhiên.
Giải: Gọi: Số cần tìm là: 3 10x = x+3(x N∈ );
Số sau khi xoá đi số tận cùng là x:
Theo bài ra ta có phương trình: 10x + 3 – x = 2010
9 2007 223
x x
⇔ =
Vậy số cần tìm là: 2233
Ví dụ 2: Tìm số tự nhiên có ab , biết ab ba+ M3;ab ba+ M5
Giải: Ta có ab=10a b a b Z+ ( , ∈ ;1≤a b, ≤9)
Từ đã: ab ba+ =11(a b+ ), vì ƯCLN(3,5) = 1
11( ) 1515
Vậy số cần tìm là 78; 87; 69; 96
II/ Các phép tính trong N; phép chia có dư.
Trang 2B/ Phép chia hết trong tập hợp các số nguyên.
I/ Một số phương pháp chứng minh chia hết.
1. Tính chất:
+ Sử dụng tính chất “ Trong n số tự nhiên có một và chỉ một số chia hết cho n”
+ Tích của hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2
+ Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6
+ Tích của hai số tự nhiên chẵn liên tiếp chia hết cho 8
+ Tích của 5 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 120
Các dấu hiệu chia hết
Trang 33 Một số phương pháp chứng minh khác.
- Chứng minh quy nặp: Nguyên tắc chứng minh
+ Xét vì n = n0 đúng
+ Gỉa sử vì n = k đúng
+ Biến đổi chứng minh vì n = k + 1 đúng
Từ đã được điều phải chứng minh
Bài tập vận dụng:
Giải: a)32n −2 7nM
+ Vì n = 1; 0 hiển nhiên đúng,
+ Gỉa sử, n = k đúng, tức là:32k −2 7kM Đặt: 32k −2k =7q
+ Xét vì n = k + 1,ta có
+ Vì n = 0 hiển nhiên đúng, vì 100 + 18.0 – 1 = 0M27
+ Gỉa sử n = k đúng, tức là 10k +18k−1 27M , Đặt: 10k +18k− =1 27q
+ Xét vì n = k +1 ta có:
Trang 410k+1+18(k+ − =1) 1 10(10k +18k − +1) [18k+ − −18 1 (180k−10)]
=10.27q+27 1 6( − k) =27(10q−6k+1) 27M
Vậy n = k + 1 đúng,
Kết luận: 10n +18n−1 27M
Các bài tập vận dụng dấu hiệu chia hết
Ví dụ1: Tìm chữ số x,y đó 7 36 5 1375x y M
Ví dụ2: Tìm chữ số x,y đó 134xy M (Đề thi chọn HSG lớp 9 huyện Văn Bàn năm học 2009 - 2009)45
3.Các dạng bài tập khác sử dụng.
a) Tìm số tận cùng
b) Sử dụng phép chia có dư
c) Sử dụng nguyên tắc De-rich-ne
d) Sử dụng đồng dư thức
C/ Số nguyên tố.
I/ Số nguyên tố, hợp số.
1 Bài tập liên quan đến số nguyên tố.
Ngoài các kiến thức về số nguyên tố , số nguyên tố cùng nhau ƯCLN, BCNN, ta có thêm một
a2 , an tức là a chia hết cho m
3) Nếu a chia hết cho m và n thì a chia hết cho BCNN của m và n
Thật vậy, a chia hết cho m và n nên a là bội chung của m và n so đó chia hết cho BCNN ( m,n).Hệ quả: Nếu a chia hết cho hai số nguyên tố cùng nhau m và n thì a chia hết cho tích m.n
Trang 5Nhận xét: Việc thêm bớt các bội của 7 trong hai cách giải trên nhằm đi đến một biểu thức chia hết
cho 7 mà ở đó hệ số của n bằng 1
Ví dụ: 2 Cho biết a + 4b chia hết cho 13 (a, b ∈ N) Chứng minh rằng 10a + b chia hết cho 13
Giải : Đặt a + 4b = x ; 10a + b = y Ta biết x 13, cần chứng minh y 13
Cách 1: xét biểu thức:
10x – y = 10 (a + 4b) – (10a + b) = 10a + 40b – 10a – b = 39b
Như vậy 10x – y 13
Do x 13 nên 4y 13 Suy ra y 13
Cách 2: Xét Biểu thức:
4y – x = 4 (10a + b) – (a + 4b) = 40a + 4b – A – 4b = 39aNhư vậy 4y – x 13
Do x 13 nên 4y 13 Ta lại có ( 4,13) = 1 nên y 13
Cách 3 : Xét biểu thức:
3x + y = 3 (a + 4b) + (10a + b) = 3a + 12b + 10a + b = 13a + 13b
Như vậy 3x + y 13
Do x 13 nên 3x 13 Suy ra y 13
Cách 4: Xét biểu thức:
x + 9y = a + 4b + 9 (10a + b) = a + 4b + 90a + 9b = 91a + 13b
Như vậy x + 9y 13
Do x 13 nên 9y 13 Ta lại có (9,13) – 1, nên y 13
Nhận xet: Trong các cách giải trên, ta đã đưa ra các biểu thức mà sau khi rút gọn có một số hạng là
bội của 13, khi đó số hạng thứ hai (nếu có) còng là bội của 13
Hệ số của a ở x là 4, hệ số của a ở y là 1 nên xét biểu thức 10x – y nhằm khử a (tức là làm cho hệ sốcủa bằng 0) , xét biểu thức 3x + y nhằm tạo ra hệ số của a bằng 13
Hệ số của b ở x là 4, hệ số của b ở y là 1 nên xét biểu thức 4y – x nhằm khử b, xét biểu thức x+ 9y nhằm tạo ra hệ số của b bằng 13
Ví dụ 3 Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì (p – 1)(p + 1) chia hết cho 24.
Giải Ta có (p – 1)p(p + 1) 3 mà (p,3) = 1 nên
(p – 1)(p + 1) 3 (1)
p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ, p – 1 và p + 1 là hai số chẵn liên tiếp Trong hai số
Trang 6Từ (1) và (2) suy ra (p – 1)(p + 1) chia hết cho hai số nguyên tố cùng nhau 3 và 8.
Vậy (p – 1)(p + 1) 24
III Tìm số bị chia biết các số chia và số dư trong hai phép chia
Ví dụ 1 Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 5 thì dư 1, chia cho 7 thì dư 5.
Giải : Gọi n là số chia cho 5 dư 1, chia cho 7 dư 5
Cách 1: Vì n khằngchia hết cho 35 nên n có dạng 35k + r ( k, r ∈ N, r < 35), trong đó r chia 5 dư 1,chia 7 dư 5
Số nhỏ hơn 35 chia cho 7 dư 5 là 5, 12, 19, 26, 33 trong đó chỉ có 26 chia cho 5 dư 1, vậy r =26
Giá trị nhỏ nhỏ nhất của y bằng 3, giá trị nhỏ nhất của n bằng 7.3 + 5 = 26
Ví dụ 2: Tìm số tự nhiên n có bội chữ số sao cho chia n cho 131 thì dư 112, chia n cho 132 thì dư
Do n có bội chữ số nên k = 0 , n = 1946
Cách 2: Từ 131x = 131y + y – 14 suy ra
131(x – y) = y – 14 Nếu x > y thì y – 14 ≥ 131 ⇒ y ≥ 145 ⇒ n có nhiều hơn bội chữsố
Vậy x = y, do đó y = 14, n = 1946,
Cách 3 Ta có n = 131x + 112 nên
132 n = 131.132x + 14784 (1)Mặt khác n = 132y + 98 nên
1) Tìm hai số trong đó biết ƯCLN của chúng.
Ví dụ 1 Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 84, ƯCLN của chúng bằng 6.
Giải : Gọi hai số phải tìm là a và b ( a ≤ b)
Trang 7Ta có (a,b) = 6 nên a = 6a’; b = 6b’ trong đó (a’, b’) = 1 (a, b, a’, b; ∈ N)
Do a + b = 84 nên 6 (a’ + b”) = 84 suy ra a’ + b’ = 14
Chọn cặp số a’, b’ nguyên tố cùng nhau có tổng bằng 14 (a’ ≤ b’), ta được:
Ví dụ 2: Tìm hai số tự nhiên có tích bằng 300 ƯCLN bằng 5.
Giải : Gọi hai số phải tìm là a và b ( a ≤ b)
Ta có (a,b) = 5 nên a = 5a’, b = 5b’ trong đó (a’, b’) = 1
Do ab = 300 nên 25a’b’ = 300 suy ra a’b’ = 12 = 4.3
Chọn cặp số a’, b’ nguyên tố cùng nhau có tích bằng 12 (a’ ≤ b’) ta được:
2) Các bài toán phối hợp giữa BCNN của các số vì ƯCLN của chúng.
Ví dụ 3 Tìm hai số tự nhiên biết rằng ƯCLN của chúng bằng 10, BCNN của chúng bằng 900.
Giải : Gọi các số phải tìm là a và b, giả sử a ≤ b
Ta có (a,b) = 10 nên a = 10a’, b = 10b’, (a’,b’) = 1; a’ ≤ b Do đó ab = 100 a’b’(1)
Mặt khác ab = [a,b].(a,b) = 900.10 = 9000 (2)
Từ (1) và (2) suy ra a’b’ = 90 Ta có các trường hợp:
3) Tìm ƯCLN của hai số bằng thuật toán Ơ clit
Ví dụ 4 Cho hai số tự nhiên a và b (a > b)
a) Chứng minh rằng nếu a chia hết cho b thì (a,b) = b
b) Chứng minh rằng nếu a không chia hết cho b thì ƯCLN của hai số bằng ƯCLN của số nhỏ và số
dư trong phép chia số lớn cho số nhỏ
c) Dùng các nhận xét trên đó tìm ƯCLN (72,56)
Trang 8Từ (1) và (2) suy ra tập hợp các ước chung của a và b và tập hợp các chung của b và r bằng nhau.
Do đó hai số lớn nhất trong hai tập hợp đó còng bằng nhau, tức là
(a, b) = (b,r)
c) 72 chia 56 dư 16 nên 972,56) = ( 56,16)
56 chia 16 dư 8 nên (56,16) = (16,8);
16 chia hết cho 8 nên (16,8) = 8 Vậy (72,56) = 8
Nhận xét : Giả sử a khôngchia hết cho b và a chia hết cho b dư r1, b chia cho r1 dư r2, r1 chiacho r2 dư r3 , rn – 2 chia cho rn-1 dư rn’ rn-1 chia cho rn dư 0 (dãy số b, r1 , r2 , ,rn là dãy số tự nhiêngiảm dần nên số phép chia là hữu hạn do đó quá trình trên phải kết thúc vì một số dư bằng 0) Theochứng minh ở ví dụ trên ta có
(a, b) = (b,r1) = (r1,r2) = =(rn-1’rn)= rn (vì rn-1 chia hết cho rn)
Như vậy ƯCLN (a,b) là số chia cuối cùng trong dãy các phép chia liên tiếp a cho b; b cho r1; r1
cho r2; trong đó r1,r2, là số dư trong các phép chia theo thứ tự trên
Trong thực hành ngưêi ta đặt tính như sau:
0 2
Việc thực hiện một dãy phép chia liên tiếp như trên được gọi là thuật toán Ơ–clit
Trường hợp tìm ƯCLN của ba số, ta tìm ƯCLN của hai số rồi tìm ƯCLN của kết quả vì số thứ ba
4) Hai số nguyên tố cùng nhau:
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ƯCLN bằng 1 Nói cách khác, chúng chỉ có ước chung duynhất là 1
Ví dụ 1 Chứng minh rằng
a) Hai số tự nhiên liên tiếp (khác 0) là hai số nguyên tố cùng nhau
b) Hai số lẻ liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau
c) 2n + 1 và 3n + 1 ( n ∈ N) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ 2 Tìm số tự nhiên n đó các số 9n + 24 và 3n + 4 là các số nguyên tố cùng nhau.
Giải : Giả sử 9n + 24 và 3n + 4 cùng chia hết cho số nguyên tố d thì
9n + 24 – 3 (3n + 4) d ⇒ 12 d ⇒ d ∈ { 2 ; 3}
Điều kiện đề (9n + 24, 3n + 4) = 1 là d ≠ 2 và d ≠ 3 Hiển nhiên d ≠ 3 vì 3n + 4 không chia hết cho
3 Muốn d ≠ 2 phải có ít nhất một trong hai số 9n + 24 và 3n + 4 không chia hết cho 2 Ta thấy:
9n + 24 là số lẻ ⇔ 9n lẻ ⇔ n lẻ
3n + 4 là số lẻ ⇔ 3n lẻ ⇔ n lẻ
Vậy điều kiện đó (9n + 24,3n + 4) = 1 là n lẻ
5) Tìm ƯCLN của các biểu thức số
Trang 9Ví dụ 1 Tìm ƯCLN của 2n - 1 và 9n + 4 (n ∈ N)
Giải : Gọi d ∈ ƯC (2n – 1, 9n + 4) ⇒ 2(9n + 4) - 9(2n – 1) d ⇒ 17 d
Nếu n ≠ 17k + 9 thì 2n – 1 không chia hết cho 17, do đó (2n – 1, 9n + 4) = 1
Ví dụ 2 Tìm ƯCLN của
2
) 1 (n+
) 1 (
n n
n
thì n(n + 1) d và 2n + 1 d
Suy ra n(2n + 1) – n(n + 1) d tức là n2 d
Từ n(n+1) d và n2 d suy ra n d Ta lại có 2n + 1 d, do đó 1d, nên d = 1
Vậy ƯCLN của
2
) 1 (n+
n
và 2n + 1 bằng 1
V Số lượng các ước của một số (*)
Nếu dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số tự nhiên A = ax.by.cz
thì số lượng các ước của A bằng (x + 1)(y + 1)(z + 1)
Thật vậy, ước của A là số có dạng m.n.p trong đó
m có x + 1 cách chọn ( là 1, a, a2 , ax),
n có y + 1 cách chọn (là 1, b , b2, , by),
p có z + 1 cách chọn (là 1, c, c2, cz),
Do đó số lượng các ước của A bằng (x + 1)(y + 1)(z + 1)
Xét các trường hợp sau:
a) n chứa một theo số nguyên tố : Khi đó x + 1 = 12 nên x = 11 Chọn theo số nguyên tố nhỏ nhất là
2, ta có số nhỏ nhất trong trường hợp này là 211
b) n chứa hai thừa số nguyên tố:
Khi đó (x + 1)(y + 1) = 6.2 hoặc (x + 1)(y + 1) = 4.3, do đó x = 5, y = 1 hoặc x = 3 , y = 2 Để n nhỏnhất ta chọn thứa số nguyên tố nhỏ ứng vì số m lớn, ta có
n = 25.3 = 96 hoặc n = 23.32 = 72 Số nhỏ nhất trong trường hợp này là 72
c) n chứa ba thừa số nguyên tố :
Khi đó (x + 1)(y + 1)(z + 1) = 3.2.2 nên x = 2,y = z = 1 Số nhỏ nhất là 22.3.5 = 60
So sánh ba số 211, 72, 60 trong ba trường hợp, ta thấy số nhỏ nhất có 12 ước là 60
Trang 10CHỦ ĐỀ THEO DÃY QUY LUẬT
I Dãy cộng :
Xét các dãy số sau:
a) Dãy số tự nhiên : 0, 1, 2, 3,
b) Dãy số lẻ: 1 , 3, 5 , 7, c) Dãy các số chia cho 3 dư 1 : 1 , 4, 7,10
Trong các dãy số trên, mỗi số hạng, kế từ số hạng thứ hai, đều lớn hơn số hạng đứng liòn trước
nó cùng một số đơn vị, số đơn vị này là 1 ở dãy a); là 2 ở dãy b); là 3 ở dãy c) Ta gọi các dãy trên làdãy cộng
Xét dãy cộng 4,7,10,13,16,19 Hiệu giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 Số hạng thứ 6 của dãynày là 19, bằng : 4 + (6 – 1).3; số hạng thứ 10 của dãy này là 4 + (10 – 1).3 = 31
Tổng quát, nếu một dãy cộng có số hạng đầu là a1 và hiệu giữa hai số hạng liên tiếp là d thì sốhạng thứ n của dãy cộng đó (kí hiệu an) bằng:
Do đó A = (4 31).10 175
2
Tổng quát, nếu một dãy cộng có n số hạng, số hạng đầu là a1, số hạng cuối là an thì tổng của n
số hạng đó được tính như sau:
Mỗi số hạng của dãy (1) là một tích của hai theo số, theo số thứ hai lớn hơn theo số thứ nhất là
2 đơn vị Các theo số thứ nhất làm thành dãy : 1,2,3,4,5, dãy này có số hạng thứ 100 là 100
Do đó số hạng thứ 100 của dãy (1) bằng : 100 102 = 10200
Trang 11b) Dãy (2) có thể viết dưới dạng :
1.3 , 4.6, 7.9 , 10.12 , 13.15,
Số hạng thứ 100 của dãy 1 , 4, 7, 10 , 13 , là : 1 + 99.3 = 298
Số hạng thứ 100 của dãy (2) bằng : 298 300 = 89400
c) Dãy (3) có thể viết dưới dạng :
1.2 2.3 3.4 4.5 5.6
; ; ; ; ;
Số hạng thứ 100 của dãy (3) bằng : 100.1012 =5050
d) Dãy (4) có thể viết dưới dạng:
2 a) Tính tổng các số lẻ có hai chữ số
b) Tính tổng các số chẵn có hai chữ số
3 Có số hạng nào của dãy sau tận cùng bằng 2 hay khằng?
1 ; 1 + 2 ; 1 + 2 + 3 ; 1 + 2 + 3 + 4 ;
4 a) Viết liên tiếp các số hạng của dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 tạo thành một số A Tính tổng cácchữ số của A
b) Cũng hỏi như trên nếu viết từ 1 đến 1000000
5 Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số 1000! chứa thừa số nguyên tố 7, số mới bằng bao nhiêu ?
6 Tích A = 1.2.3 500 tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 ?
7 a) Tích B = 38.39.40 74 có bao nhiêu theo số 2 khi phân tích ra thừa số nguyên tố ?
b) Tích C = 31 32 33 90 có bao nhiêu thừa số 3 khi phân tích ra theo số nguyên tố ?
8 Có bao nhiêu số tự nhiên đồng thời là các số hạng của cả hai dãy sau:
a) Tìm số hạng đầu tiên của nhóm thứ 100
b) Tính tổng các số thuộc nhóm thứ 100
11 Cho S1 = 1 + 2,
S2 = 3 + 4 + 5,
Trang 12200 chữ số
DÃY CÁC PHÂN SỐ VIẾT THEO QUY LUẬT
Dãy các số viết theo quy luật đã được trình bày ở chủ đề I Chúng ta cũng gặp các phân số mà tử và mẫu của chúng được viết theo các quy luật nhất định
Ví dụ 1 Tính nhanh:
8 3
1
3
1 3
1 3
3
1 3
1 1
8 7
1 3
1
3
1 3
1 1 3
1 , 4 3
1 , 3 2
1 , 2
1 , 66
1 , 6 1
Giải
a) Ta chú ý r”ng :
) 1 (
1 1
1 1 , , 3 2
1 3
1 2
1 , 2 1
1 2
1 1
1
+
= +
n
Do đó:
Trang 13= +
⋅⋅
⋅ + +
101 100
1 3
2
1 2 1 1
=
− +
− +
⋅⋅
⋅ +
− +
−
=
101
1 100
1 100
1 99
1 3
1 2
1 2
1 16
11
1 11 6
1 6 1
1 1 501
1 496
1 11
1 6
1 6
1 1
Giải áp dụng phương pháp khử liên tiếp ở ví dụ trên: viết mỗi số hạng thành hiệu của hai số sao cho
số trừ ở nhóm trước bằng số bị trừ ở nhóm sau:
Ta xét:
39 38 37
2 39
38
1 38 37
1 , , 4 3 2
2 4 3
1 3 2
1 , 3 2 1
2 3 2
1 2
1 (
2 )
2 )(
1 (
1 )
1 (
1
= +
= + +
2 5
4 3
2 4 3 2
2 3 2 1
1 38 37
1 4
3
1 3 2
1 3
2
1 2
1
741
370 39 38
740 39
38
1 2 1
1 3 97
1 95
5
1 97 3
1 99 1
1 97
1 5
1 3
1 1
+
⋅⋅
⋅ + +
+
+ +
⋅⋅
⋅ + +
+
=
A
Trang 14b)
99
1 3
97 2
98 1
1 4
1 3
1 2 1
+
⋅⋅
⋅ + + +
⋅⋅
⋅ + +
100 95
5
100 97 3
100 99 1
100 51
1 49
1 95
1 5
1 97
1 3
1 99
⋅⋅
⋅ +
Biểu thức này gấp 50 lần số chia Vậy A = 50
b) Biến đổi số chia: Viết các tử thành hiệu 100 – 1, 100 – 2 , 100 – 99
Số chia bằng:
=
− +
⋅⋅
⋅ +
− +
− +
−
99
99 100 3
3 100 2
2 100 1
3 2
2 1
1 99
100 3
100 2
100 1
1 2 1
1 3
1 2
1 100 99
1 3
1 2 1
Biểu thức này bằng 100 lần số bị chia Vậy B =
100 1
a) Đó tích mỗi số hạng thành hiệu của hai số nhóm triệt tiêu từng cặp hai số, ta nhân mỗi số hạng của
A vì 3 Thừa số 3 này được viết dưới dạng 3 – 0 ở số hạng thứ nhất, 4 – 1 ở số hạng thứ hai, 5 – 2 ở
số hạng thứ ba, , 100 – 97 ở số hạng cuối cùng Ta có:
1 (n+ n+
Tổng quát : 12 + 22 + 32 + + n2 =
6
) 1 2 )(
1 ( 2
) 1 ( 3
) 2 )(
1
Trang 15100 99 98 2
100
Tổng quát: 1.n + 2(n – 1) + 3(n – 2) + + (n –1)2 + n.1 =
6
) 2 )(
1 (n+ n+
1 2
1 2
1
+
⋅⋅
⋅ + + +
17 Viết tất cả các phân số dương thành dãy:
;
4
1 , 3
2 , 2
3 , 1
4
; 3
1 , 2
2 , 1
3
; 2
1 , 1
2
; 2 1
a) Hãy nêu quy luật viết của dãy và viết tiếp năm phén số nữa theo quy luật ấy
1991 1
C/ Phương trình nghiệm nguyên
I/ Phương trình nghiệm nguyên: ax + by = c
Điều kiện đó có nghiệm: (a,b) = d; c dM
- Cách giải:
+ Đặt ẩn phụ liên tiếp
+ Tìm nghiệm riêng (x y0 ; 0) của phương trình, từ đã nghiệm của (1) là
+ Phương pháp phân tích thành nhân tử
+ Phương pháp loại trừ
+ Phương pháp xuống thang
CHỦ ĐỀ: ĐẠI SỐ A/ Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
I Phương pháp chung.
1 Phương pháp đạt nhân tử chung
2 Phương pháp nhóm các hạng tử
Trang 163 Phương pháp dùng hằng đẳng thức.
Phương pháp tách các hạng tử
Vì đa thức bậc hai: 2
( )
f x =ax + +bx c phân tích đa thức thành nhân tử có thể sử dụng các cách sau:
C1: Tách b = b1 + b2, sao cho b1.b2= a.c khi đã thực hiện nhóm các hạng tử đã phân tích thành nhân tử
C2: Nếu f x( ) =ax2 + +bx c= 0 có hai ngiệm (hoặc nghiệm kép ) là x x1 ; 2 khi đã
f x =ax + + =bx c a x x x x− −
4 Phương pháp phối hợp nhiều phương pháp
5 Phương pháp đồng nhất các hạng tử:
II/ Các bài tập áp dụng
Dạng bài phân tích thành nhân tử
Bài 1 Hãy phân tích các đa thức sau thành ácan tử.
a) Tìm a sao cho 4x2 − 6x a x+ M ( − 3)
b) Tìm a và b sao cho x4 +ax b x+ M ( 2 − 1)
C/ Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
1)Đưa về tam thức bậc hai rồi biến đổi về dạng:
c)Ví dụ1: Tìm giá trị lớn nhất của: y= - x2 + 2x +7
Tìm giá trị nhỏ nhất của: y = 3x2 +6x + 5