b/Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: -Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật.. -Vật đặt trong tiêu cự cho ảnh ảo,lớn hơn vật,cùng chiều với vật -Khi vật ở rất xa
Trang 1ÔN TẬP HỌC KÌ 2 LÝ 9 1.Điều kiện xuất hiện dòng điên cảm ứng :Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó tăng hoặc giảm
2.Dòng điện xoay chiều :Dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng c có chiều luân phiên thay đổi
-Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín hoặc cho cuộn dây dẫn kín quay
trong từ trường của nam châm
3 Máy phát điện xoay chiều:
Máy phát điện xoay chiều dùng để tạo ra dòng điện xoay chiều
a.Cấu tạo:Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.Một trong hai bộ phận đó
đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là roto
b Nguyên tắc hoạy động:Nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.Khi cho nam châm (hoặc
cuộn dây )quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S luân phiên tăng giảm.Do đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều
4.Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ, ngoài ra con có tác dụng sinh lí
-Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
5.Máy biến thế:Máy biến thế dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
a.cấu tạo:Bộ phận chính của may biến thế gồm có:
- Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau , đặt cách điện với nhau
- Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây
b.nguyên tắc hoạt động:Nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ Khi đặt một hiệu điện thế
xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều
c.Công thức:
=
-Khi n1 > n2 ( hay U1 > U2) : Máy hạ thế
-Khi n1 < n2 ( hay U1 < U2) : Máy tăng thế
5.Truyền tải điện năng đi xa:
- Hao phí điện năng trên đường dây tải điện là do khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn, sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đường dây
P hp= R P 2
22
U2
Trong đó:
P :là công suất tải đi(không đổi) (W) R: Điện trở của dây ()
U:Hiệu điện thế truyền đi giữa hai đầu dây(V)
P hp:công suất tỏ nhiệt (W)
U1
U2
n1
n2
Trong đó
U1, n1: hiệu điện thế(V) và số vòng dây của cuộn sơ cấp (vòng)
U2, n2: hiệu điện thế và số vòng dây của cuộn thứ cấp ( vòng )
Trang 2-Cách làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiêt:
+Giảm điện trở dây tải điện, muốn vậy phải dùng dây có tiết diện lớn , khi đó cồng kềnh và tốn nhiều vật liệu
+Cách tốt nhât để giảm điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây bằng máy biến thế
-Cách đặt máy biến thế khi truyền tải điện năng đi xa:Ở đầu đường dây tải điện phía nhà máy điện đặt máy tăng thế, Ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế
7.Hiện tượng khúc xạ ánh ánh sáng:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt kia bị gãy khúc tại mặt phân cách giũa hai môi trường
8.Thấu kính:Làm bằng vật liệu trong suốt ( thủy tinh hay nhựa)được giới hạn bởi hai mặt cầu(một trong hai mặt
có thể là mặt phẳng)
9.Thấu kính hội tụ:
a/Đặc điểm:
-Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
-Một chùm tia tới song song tới thấu kính hội tụ
cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm
b/Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
-Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật
-Vật đặt trong tiêu cự cho ảnh ảo,lớn hơn vật,cùng chiều với vật
-Khi vật ở rất xa thấu kính thì cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
c.Đường truyền ba tia sáng đặt biệt qua TKHT:
+ Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)
+ Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính
10.Thấu kính phân kỳ:
a.Đặc điểm:
-Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
-Một chùm tia tới song song tới thấu kính phân kỳ
cho chùm tia ló phân kỳ
b Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ:
-Vật đặt ở mọi vị trí luôn cho ảnh ảo,nhỏ hơn vật,cùng chiều với vật
-Khi vật ở rất xa thấu kính thì cho ảnh ảo có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
c.Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK là :
+ Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua
tiêu điểm (F’ sau TK)
11.Máy ảnh:
N không khí
r nước
K
I
-Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
-Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc
S
O
F
F’
Trang 3a/Cấu tạo:
-Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu ảnh mà ta muốn chụp trên phim
-Máy ảnh có hai bộ phận chính là vật kính và phim(tấm cảm biến)
-Vật kính là thấu kính hội tụ tạo ra hình ảnh của vật cần chụp trên phim(tấm cảm biến)
b/Ảnh của một vật trên phim:
-Ảnh của một vật trên phim luôn là ảnh thật, ngược chiều,nhỏ hơn vật
-Để thu ảnh rõ nét cần điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim
12.Mắt và các tật của mắt
- Mắt có 2 bộ phận chính là Thể thủy tinh và màng lưới (hay còn gọi là võng mạc)
- Khi nhìn các vật ở các vị trí khác nhau mắt phải điều tiết
-Sự điều tiết của mắt :là do sự co dãn của thể thủy tinh, phòng lên học dẹt xuống sao cho ảnh hiện lên trên
võng mạc rõ nét
- Điểm cực viễn(C v):là điểm xa mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được vật khi không điều tiết gọi là điểm cực
viễn
-Điểm cực cận(C c):Là điểm gần mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được vật khi mắt điều tiết mạnh nhất gọi là
điểm cực cận
- Để mắt có thể nhìn rõ được vật thì vật phải đặt trong khoảng từ điểm cực cận(Cc) đến điểm cực viễn(Cv) của
mắt
- Mắt cận : Là mắt chỉ nhìn thấy rõ những vật ở gần mà không nhìn thấy rõ được những vật ở xa
Cách khắc phục tật cận thị: là đeo kính cận là 1 thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của
mắt
- Mắt lão : Là mắt chỉ nhìn thấy rõ được những vật ở xa mà không nhìn thấy rõ những vật ở gần
Cách khắc phục tật mắt lão: là đeo kính lão là 1 thấu kính hội tụ
13.Kính lúp: là 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ
- Kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát vật thấy ảnh càng lớn
- Quan hệ độ bội giác (G) và tiêu cự (f) (đo bằng cm) là : G = 25
f
-Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp:Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để
cho một ảnh ảo lớn hơn vật.Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
14.Ánh sáng trắng và ánh sáng màu và tác dụng của ánh sáng :
- Các nguồn ánh sáng trắng : Mặt trời,ánh sáng từ đèn pin,ánh sáng từ bóng đèn dây tóc
- Các nguồn phát ra ánh sáng màu:đèn led, bút laze,các đèn ống dùng trong quãng cáo
15.Tạo ra ánh sáng màu qua tấm lọc màu:
-Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu nào ta sẽ được ánh sáng có màu đó của tấm lọc
VD: Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ ta sẽ được ánh sáng có màu đỏ
-Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc cùng màu ta sẽ được ánh sáng vẫn có màu đó
VD:Chiếu ánh sáng màu xanh qua tấm lọc màu xanh ta sẽ được ánh sáng màu xanh
-Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc khác màu ta sẽ thu được ánh sáng màu tối
VD: Chiếu ánh sáng màu xanh qua tấm lọc màu đỏ ta sẽ thu được ánh sáng màu tối
=> Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đó( cho màu đó đi qua), nhưng hấp thụ nhiều ánh sáng
màu khác(ít cho màu khác đi qua)
Trang 416.Sự phân tích ánh sáng trắng:
- Trong ánh sáng trắng có chứa các chùm ánh sáng màu khác nhau(đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)
-Có thể phân tích ánh sáng trắng bằng nhiều cách như : Dùng đĩa CD,lăng kính…Chiếu nhiều chùm sáng màu
thích hợp vào cùng 1 chỗ có thể tạo ra ánh sáng trắng
17.Sự trộn các ánh sáng màu:
-Trộn ánh sáng màu đỏ, màu lục, màu lam với nhau một cách thích hợp ta được ánh sáng màu trắng -Trộn ánh sáng màu đỏ cánh sen, vàng, màu lam với nhau một cách thích hợp ta được ánh sáng màu trắng -Trộn các ánh sáng từ màu đỏ đến tím với nhau(7 màu) ta được ánh sáng màu trắng
18Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật:
- Vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó và tán xạ kém ánh sáng màu khác
VD: chiếu ánh sáng đỏ tới tấm vải màu đỏ ta thấy tấm vải màu đỏ.Nhưng chiếu ánh sáng màu xanh đến
tấm vải màu đỏ ta không thấy tấm vải màu đỏ mà thấy tấm vải màu đen
-Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sang màu
VD: chiếu ánh sáng đỏ tới tấm vải màu trắng ta thấy tấm vải màu đỏ, chiếu ánh sáng vàng tới tấm vải
màu trắng ta thấy tấm vải màu vàng
-Vật có màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
VD: chiếu ánh sáng đỏ tới tấm vải màu đen ta thấy tấm vải màu đen, chiếu ánh sáng vàng tới tấm vải màu đen
ta thấy tấm vải màu đen
19.Các tác dụng của ánh sáng :
+ Tác dụng nhiệt của ánh sáng :Ánh sáng chiếu vào vật làm vật nóng lên : VD : Ánh sáng mặt
trời chiếu vào ruộng muối làm nước biển nóng lên và bay hơi để lại muối kết tinh Các vật màu tối
hấp thu năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật có màu sáng
+ Tác dụng sinh học : Ánh sáng có thể gây ra 1 số biến đổi nhất định ở các sinh vật Đó là tác
dụng sinh học của ánh sáng VD : Cây cối cần ánh sáng mặt trời thì mới quang hợp được
+ Tác dụng quang điện : Pin mặt trời(pin quang điện) có thể biến đổi trực tiếp năng lượng ánh
sáng thành năng lượng điện
B.MỘT SỐ CÂU HỎI LÝ THUYẾT:
1.Nếu có hai loại thấu kính hội tụ, phân kì trong tay em hãy nêu cách nhận biết hai loại thấu kính đó?
TL:Sờ vào hai thấu kính:thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa là thấu kính hội tụ, thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa là thấu kính phân kì
2.Trong một máy biến thế nếu cuộn sơ cấp được nối với nguồn điện không đổi thì có xuất hiện một hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp không ? Vì sao?
TL: không.vì dòng điện không đổi không gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ
3.Một bóng đèn có ghi (6V-3W)lần lượt mắc vào mạch điện một chiều rồi mắc vào mạch xoay chiều có cùng hiệu điện thế 6V.Độ sáng đèn ở hai trường hợp như thế nào ? Giải thích
TL:Cả hai trường hợp đèn sáng bình thường như nhau vì đèn cùng được mắc vào hiệu điện thế 6V
4.So sánh ảnh ảo của TKHT và TKPK ?
TL:+Giống nhau:cả hai thấu kính đều tạo ra ảnh cùng chiều với vật
Trang 5+Khác nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì nhỏ hơn vật và luôn nằm trong tiêu cự
5 Khi ánh sáng chiếu vào lá cây gây ra tác dụng gì?trong đó tác dụng nào đóng vai trò quang trọng hơn?
TL:Tác dụng nhiệt và tác dụng sinh lí Trong đó tác dụng sinh lí quang trong hơn vì giúp cây phát triển tốt
6.Theo em làm thế nào để hạn chế được mắt mình không bị tật cận thị?
TL: +Không ngồi đọc sách báo,học,làm việc nơi thiếu ánh sáng
+Ngồi học không nằm trên bàn hoặc đọc sách quá gần mắt
+Xem ti vi phải cách mắt 4 m trở lên
+Không làm việc với máy vi tính trong thời gian lâu
7.So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa mắt và máy ảnh
-Giống nhau:
+Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh,đều là thấu kính hội tụ
+Màng lưới đóng vai trò như phim ở máy ảnh
+Ảnh trên võng mạc và phim đều là ảnh thật,ngược chiều,nhỏ hơn vật
-Khác nhau:
Mắt điều tiết là thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh hiện rõ trên võng mạc, còn máy ảnh điều tiết là thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim
8.Tại sao về mùa hè ta nên bận quần áo màu nhạt,còn vê mùa đông nên mặt quần áo màu sẫm?
TL: vì vật màu sẫm hấp thụ ánh sáng mặt trời tố hơn các vật màu sáng, nên về mùa đông thời tiết lạnh mặc quần áo sẫm làm cho cơ thể ấm hơn, còn mùa hè thời tiết nóng , mặc quần áo sáng giúp ta cảm giác mát hơn
9.Ánh sáng mặt trời giữa trưa chiếu vào một pin mặt Trời sẽ gây ra tác dụng gì ? Nêu biểu hiện của những tác dụng
đó
TL:Tác dụng nhiệt và tác dụng quang điên
Biểu hiện
+Tác dụng nhiệt làm cho pin nóng lên
+Tác dụng quang điện là cho pin có khả năng phát điện
10.Cho ánh sáng mặt trời chiếu vào tờ giấy màu trắng trên tờ giấy trắng có ghi chữ QUANG bằng mực màu đỏ,và chữ học bằng mực màu lục.Nhìn hai chữ này qua tấm lọc màu lục? Thấy được chữ nào có màu gì? Vì sao?
TL:Chữ QUANG màu đỏ nhìn qua tấm lọc màu lục sẽ thấy chữ QUANG màu đen , Tờ giấy trắng nhìn qua tấm lọc màu lục sẽ thấy tờ giấy màu lục,chữ HỌC màu lục nhìn qua tấm lọc màu lục sẽ thấy chữ HỌC màu lục trùng với nền lục của tờ giấy nên chữ HỌC biến mất chỉ còn thấy chữ QUANG màu đen
11.Một người khi không đeo kính có thể nhìn vật rõ xa nhất cách mắt mình 150cm và nhìn vật gần nhất cách mắt
30 cm
thích hợp là bao nhiêu?
TL:người này bị tật cận thị.Đeo kính có tiêu cự 150 cm
b.Điểm khoảng cực cận và khoảng cực viễn là bao nhiêu?
TL:khoảng cực cận là 30 cm.Khoảng cực viễn là 150 cm
c.Nếu có một vật cách mắt người đó 30cm thì khi người này đeo kính có nhìn thấy rõ vật đó không? Tại sao?
Trang 6TL: Người này không nhìn rõ được vật vìkhi đeo kính ảnh của vật nằm gần hơn điểm Cc so với mắt
C - Các bài tập luyện tập
Bài 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 5000 vòng, cuộn thứ cấp có 100.000 vòng đặt ở một đầu đường dây
tải điện Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?
Bài 2: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400vòng Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ một hiệu điện thế xoay
chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế 12V Tính số vòng dây cuộn thứ cấp
Bài 3:Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 8400 vòng ,số vòng dây cuộn thứ cấp có 200 vòng Khi đặt vào hai
đầu cuộn sơ một hiệu điện thế xoay chiều 110V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu
Bài 4: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải
điện để truyền đi một công suất điện là 10 000kW Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV
a Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?
b Biết điện trở của toàn bộ đường dây là 100 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây ?
c Để công suất hao phí giảm đi 100 lần thì phải tăng hay giảm hiệu điện thế bao nhiêu lần
d Nếu tăng hiệu điện thế lên 6 lần thì công suất hao phí tăng hay giảm bao nhiêu lần
Bài 5: Một máy biến thế có số vòng ở cuộn sơ cấp là 500 vòng Đưa vào cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay
chiều là 220V Muốn hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp là 12v thì số vòng ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Bài 6 : Đặt 1 một AB có dạng một mũi tên dài 1 cm , vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách
thấu kính 36 cm , thấu kính có tiêu cự 12 cm
a.Hãy dựng ảnh của vật cho biết tính chất của ảnh?
b.Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh ?
Câu 7: Cho vật sáng AB cao 2cm, đặt vuông góc trước trục chính của TKHT có tiêu cự 8cm A nằm trên trục
chính cách thấu kính một khoảng 16cm
a.Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính, nhận xét đặc điểm của ảnh?
b.Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính chiều cao của ảnh?
Bài 8 : Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 18cm, vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính sao
cho OA = d = 10cm
a/ Vẽ ảnh của AB qua thấu kính ?
b/ Tính khoảng cách từ vật đến ảnh ?
c/ Nếu AB = 2cm thì độ cao của ảnh là bao nhiêu cm ?
Bài9 : Một vật sáng AB hình mũi tên cao 6cm đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính (∆) và Ảnh
của AB qua thấu kính ngược chiều với AB và có chiều cao bằng 2/3 AB :
Trang 7a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho biết ảnh A’B’ của AB cách thấu kính 18cm Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu kính ?
c) Người ta di chuyển vật AB một đoạn 5cm lại gần thấu kính ( A vẫn nằm trên trục chính ) thì ảnh của
AB qua thấu kính lúc này thế nào ? Vẽ hình , tính độ lớn của ảnh này và khoảng cách từ ảnh đến TKính ?
Bài 10 : Một vật sáng AB hình mũi trên được đặt vuông góc với trục chính và trước một thấu kính ( A nằm
trên trục chính ) Qua thấu kính vật sáng AB cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho OA = d = 24cm ; OF = OF’ = 10cm Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ lớn của ảnh A’B’
Bài 11: Một vật AB có độ cao 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm và cách
thấu kính một khoảng 40cm
a.Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho ?
b.Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến kính
Bài 12: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25cm Điểm A nằm trên
trục chính, cách thấu kính một khoảng d = 15cm
a Ảnh của AB qua thấu kính hội tụ có đặc điểm gì? Dựng ảnh ?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và độ cao h của vật Biết độ cao của ảnh là
h’ = 40cm
Bài 13:Một người cao 1,6 m được chụp ảnh đứng cách máy 4m.Phim cách vật kính 6 cm.Hỏi ảnh của người đó
trên phim cao bao nhiêu
Bài 14 Một vật cao 1,2m khi đặt cách máy ảnh 2m thì cho ảnh có chiều cao 3cm Tính:
a Khoảng cách từ ảnh đến vật lúc chụp ảnh ? Dựng ảnh ?
b Tiêu cự của vật kính ?
Bài 15:Dùng máy ảnh để chụp một vật cao 140 cm, dặt cách máy 2,1 m thì thấy ảnh trên phim cao 2,8 cm
a.Tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh
b.Tính tiêu cụ của thấu kính dùng làm vật kính
Bài 16:Dùng một máy ảnh vật kính có tiêu cự 12 cm để chụp một vật cao 1,64 m cách máy 5 m.Tính khoảng
cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh đó
Bài 17 : Người ta chụp ảnh một cây cảnh có chiều cao là 1,2 mét đặt cách máy ảnh 2 mét , phim đặt cách vật
kính của máy là 6 cm Em hãy vẽ hình và tính chiều cao của ảnh trên phim ?
Bài 18:Một người cao 1,6m đứng cách một máy ảnh 5m Ảnh của người đó trên phim cao 1,6cm
a Hãy vẽ ảnh và tính khoảng cách từ vật kính của máy ảnh đến phim?
b Tính tiêu cự của vật kính
Bài 19: Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ Muốn có ảnh ảo lớn gấp 5 lần vật thì :
a Người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu? Dựng ảnh ?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến vật ?
Bài 20: Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách kính 6cm
a Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến kính Ảnh của vật đó cao bao nhiêu?
Trang 8Bài 21:Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát vật nhỏ Vật đặt cách kính 8cm
a.Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo
b.Vẽ ảnh vàTính khoảng cách từ ảnh đến kính lúp
c.Tính độ bội giác của kính lúp
Bài 22:Một kính lúp có đọ bội giác G = 5 X Người ta dùng kính này để quan sát một vật nhỏ đặt cách thấu kính
4 cm,
a.Xác định tiêu cự của thấu kính
b.Vẽ ảnh và tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính lúp, chiều cao của ảnh