THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THI Mục 9: Đăng kí dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT & Đăng kí dự thi để tuyển sinh ĐH, CĐ: Đây là phần quan trọng, cần lưu ý, vì đánh dấu sai có thể làm ảnh hưởn
Trang 1Hướng dẫn hồ sơ và ghi Phiếu đăng ký dự thi THPT Quốc gia
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI:
Hồ sơ ĐKDT THPT quốc gia gồm: 1 túi đựng hồ sơ và 2 phiếu ĐKDT với các nội dung như sau:
- Túi đựng hồ sơ: mặt trước là một phiếu khai thông tin ĐKDT của thí sinh, mặt sau là những điểm cần lưu ý khi khai hồsơ
- Phiếu số 1: gồm các nội dung cơ bản như mặt trước của túi đựng hồ sơ
- Phiếu số 2: mặt trước gồm các nội dung cơ bản như mặt trước của túi đựng hồ sơ, mặt sau là hướng dẫn ghi phiếuĐKDT kỳ thi THPT quốc gia
- 2 ảnh 4x6, 1 phong bì ghi rõ họ tên, địa chỉ nhận của thí sinh
- Bản sao chụp (photocopy) hai mặt chứng minh nhân dân trên một mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4x6 kiểu chứng minhnhân dân mới chụp trong vòng sáu tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, tỉnh, huyện và mã số đơn vị ĐKDTvào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ) Ngoài ra phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặttrước túi đựng hồ sơ
* PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM DỰ KỲ THI THPT QUỐC GIA
HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI:
A THÔNG TIN CÁ NHÂN
Mục 1: Họ, chữ đệm và tên của thí sinh:
- Viết đầy đủ họ, tên đệm, tên chính như trong giấy khai sinh, viết bằng chữ IN HOA CÓ DẤU
- Thông tin giới tính: điền 0 với nam, điền 1 với nữ
Mục 2: Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh
- Ghi rõ ngày, tháng, nếu nhỏ hơn 10 các em ghi thêm số 0 đằng trước
- Năm sinh chỉ ghi 2 số cuối của năm sinh
Mục 3: Nơi sinh, dân tộc
- Nơi sinh: Chỉ ghi tên tỉnh/ thành phố:
- Dân tộc: viết bằng chữ Ví dụ: Kinh
Mục 4: Giấy chứng minh nhân dân (CMT) :
- Các bạn có CMT mới, sẽ có 12 chữ số CMT cũ là 9 chữ số
- Mỗi con số ghi vào 1 ô
Vì vậy nếu CMT có 9 số, các em bỏ qua 3 ô đầu, viết lùi về bên phải
Mục 5: Hộ khẩu thường trú:
- Các em xem địa chỉ thường trú trong sổ hộ khẩu của gia đình là chính xác nhất
- Ghi rõ bằng chữ vào đường kẻ chấm và điền lần lượt mã tỉnh, mã huyện vào ô trống Mỗi loại mã gồm 2 chữ số Xem
mã tỉnh, huyện,
Mã Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện và Thị xã
Mã tỉnh: 01 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 208 Quận Hoàng Mai 23 Huyện Hoài Đức
Mã tỉnh: 02 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
08 Huyện Kiến Thụy
Mã tỉnh: 04 - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 3Mã tỉnh: 05 - TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 - TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 - TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 - TỈNH LÀO CAO
05 Thành phố Lào Cai
Mã tỉnh: 09 - TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 - TỈNH LẠNG SƠN
Trang 401 Thành phố Lạng Sơn 07 Huyện Cao Lộc
Mã tỉnh: 11 - TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 - TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 - TỈNH YÊN BÁI
05 Huyện Mù Cang Chải
Mã tỉnh: 14 - TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 - TỈNH PHÚ THỌ
Trang 503 Huyện Đoan Hùng 10 Huyện Lâm Thao
Mã tỉnh: 16 - TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 - TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 - TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 - TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 - TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 603 Huyện Nam Sách 09 Huyện Cẩm Giàng
Mã tỉnh: 22 - TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 - TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 - TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 - TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Trang 7Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Trang 803 Huyện Hương Sơn 10 Huyện Kỳ Anh
Mã tỉnh: 31 – TỈNH QUẢNG BÌNH
Mã tỉnh: 32 – TỈNH QUẢNG TRỊ
Mã tỉnh: 33 – TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
Mã tỉnh: 34 – TỈNH QUẢNG NAM
Mã tỉnh: 35 – TỈNH QUẢNG NGÃI
Trang 901 Huyện Bình Sơn 08 Huyện Ba Tơ
Mã tỉnh: 36 – TỈNH KON TUM
Mã tỉnh: 37 – TỈNH BÌNH ĐỊNH
Mã tỉnh: 38 – TỈNH GIA LAI
Mã tỉnh: 39 – TỈNH PHÚ YÊN
Trang 1005 Huyện Sơn Hòa
Mã tỉnh: 40 – TỈNH ĐẮK LẮK
Mã tỉnh: 41 – TỈNH KHÁNH HÒA
Mã tỉnh: 43 – TỈNH BÌNH PHƯỚC
Mã tỉnh: 44 – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 1103 Thị xã Tân Uyên 08 Huyện Bắc Tân Uyên
04 Huyện Ninh Phước
Mã tỉnh: 46 – TỈNH TÂY NINH
05 Huyện Châu Thành
Mã tỉnh: 47 – TỈNH BÌNH THUẬN
Mã tỉnh: 48 – TỈNH ĐỒNG NAI
06 Thị xã Long Khánh
Mã tỉnh: 49 – TỈNH LONG AN
Trang 1206 Huyện Đức Huệ 14 Huyện Tân Hưng
Mã tỉnh: 50 – TỈNH ĐỒNG THÁP
Mã tỉnh: 51 – TỈNH AN GIANG
06 Huyện Tịnh Biên
Mã tỉnh: 52 – TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Mã tỉnh: 53 – TỈNH TIỀN GIANG
Mã tỉnh: 54 – TỈNH KIÊN GIANG
Trang 1304 Huyện Hòn Đất 12 Huyện Phú Quốc
Mã tỉnh: 55 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
05 Huyện Phong Điền
Mã tỉnh: 56 – TỈNH BẾN TRE
05 Huyện Giồng Trôm
Mã tỉnh: 57 – TỈNH VĨNH LONG
Mã tỉnh: 58 – TỈNH TRÀ VINH
Trang 1405 Huyện Thạnh Trị 11 Huyện Trần Đề
Mã tỉnh: 60 – TỈNH BẠC LIÊU
04 Thị xã Giá Rai
Mã tỉnh: 61 – TỈNH CÀ MAU
Mã tỉnh: 62 – TỈNH ĐIỆN BIÊN
Mã tỉnh: 63 – TỈNH ĐĂK NÔNG
Mã tỉnh: 64 – TỈNH HẬU GIANG
(Lưu ý: Thí sinh được hưởng ưu tiên xét TN hoặc xét tuyển ĐH, CĐ theo HKTT tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định, cần khai thêm mã xã/phường)
Trang 15Mục 6: Nơi học THPT hoặc tương đương
Các em ghi rõ tên trường THPT các em học theo từng năm lớp 10, 11, 12 và địa chỉ trường, thuộc quận/ huyện/ tỉnh nàovào chỗ trống Sau đó điền mã tỉnh, mã trường vào ô trống bên cạnh Mã tỉnh có 2 chữ số, mã trường có 3 chữ số Xem
mã tỉnh, mã trường
Mã trường THPT, Bổ túc THPT, TT GDTX, Trường nghề và tương đương trong toàn quốc(Cập nhật năm 2016)
Vui lòng nhấn CTRL + Click chuột vào tỉnh cần xem
Mục 7: Điện thoại/ Email:
Ghi rõ điện thoại, email (nếu có) Đối với thí sinh có yêu cầu đăng ký xét tuyển trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại
di động cá nhân để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xéttuyển trực tuyến
Mục 8: Địa chỉ liên hệ:
Là địa chỉ để Hội đồng thi gửi giấy báo dự thi và kết quả thi về cho các em Các em có thể điền địa chỉ trường/ nhà, saocho thuận tiện nhất
B THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THI
Mục 9: Đăng kí dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT & Đăng kí dự thi để tuyển sinh ĐH, CĐ: Đây là phần quan
trọng, cần lưu ý, vì đánh dấu sai có thể làm ảnh hưởng kết quả của các em
- Thí sinh chỉ thi để xét tốt nghiệp đánh dấu X vào ô đầu tiên,
- Thí sinh thi vừa để xét tốt nghiệp vừa để xét Đại học và cao đẳng đánh dấu X vào cả 2 ô
- Thí sinh thi lại đã tốt nghiệp hoặc liên thông chỉ đánh dấu X vào ô thứ 2: ô đăng kí thi xét Đại học, CĐ
Trang 16(Kèm theo Công văn số 1078/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 18/3/2016
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I MÃ CÁC CỤM THI ĐẠI HỌC
1 BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3 TLA Trường Đại học Thuỷ lợi * Cơ sở 1 ở phía Bắc
4 KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự * Cơ sở 1 ở phía Bắc (Quân đội)
6 QSB Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG Tp.HCM
7 QST Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG Tp.HCM
8 QSX Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Tp.HCM
11 DTS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
12 DTK Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
13 DTN Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên
15 LPH Trường Đại học Luật Hà Nội
17 XDA Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
18 DTZ Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
23 SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
24 NTH Trường Đại học Ngoại thương * Cơ sở 1 ở phía Bắc
25 KHA Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
26 GHA Trường Đại học Giao thông Vận tải
27 HVN Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
28 SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
31 DCN Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
33 MDA Trường Đại học Mỏ Địa chất
36 DHS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
37 DHT Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
38 DHK Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Trang 17Thứ tự Mã cụm thi Tên cụm thi (Tên Hội đồng thi)
41 DDK Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
42 DDS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
44 XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
45 NLS Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
46 DDF Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
48 DMS Trường Đại học Tài chính - Marketing
49 TSN Trường Đại học Nha Trang * Cơ sở 1 ở Nha Trang
50 GTS Trường Đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM
51 SPK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
53 KSA Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
54 QSK Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG Tp.Hồ chí Minh
55 DCT Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Tp.HCM
56 HUI Trường Đại học Công nghiệp Tp HCM
60 DTT Trường Đại học Tôn Đức Thắng
61 TTG Trường Đại học Tiền Giang
63 HAG Trường Đại học Cần Thơ-Hậu Giang
65 VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
66 DVT Trường Đại học Trà Vinh
67 NHS Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM
68 BAL Trường Đại học Cần Thơ - Bạc Liêu
69 TKG Trường Đại học Kiên Giang
70 YCT Trường Đại học Y dược Cần Thơ
II MÃ CÁC CỤM THI TỐT NGHIỆP DO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHỦ TRÌ
Trang 18Mã sở Tên sở Mã cụm (Hội đồng) thi tốt nghiệp Tên Hội đồng thi
tốt nghiệp
Trang 19Mã sở Tên sở Mã cụm (Hội đồng) thi tốt nghiệp Tên Hội đồng thi
tốt nghiệp
Mục 11: Nơi nộp hồ sơ ĐKDT:
- Hs lớp 12 ghi tên trường đang học vì các em nộp tại trường
-Thí sinh tự do ghi tên địa điểm nộp hồ sơ, thường là các phòng giáo dục, ghi rõ huyện, tỉnh
- Điền mã đơn vị đăng ký dự thi vào ô trống, tức là mã Trường mà các em đang học với học sinh lớp 12, mã các điểm thunhận hồ sơ với thí sinh tự do là phòng giáo dục hoặc sở
- Mã đơn vị đăng ký dự thi ghi theo hướng dẫn của nơi thu hồ sơ
Mục 12: Đăng ký các môn thi:
- Mỗi thí sinh được thi tối đa 8 môn
- Phần này đối với học sinh lớp 12 hoặc các bạn chưa tốt nghiệp đánh dấu X vào các môn thi mà các em xét TN và mônthi để xét ĐH, CĐ mà các trường này yêu cầu
- Riêng thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT chỉ cần thi các môn trong tổ hợp môn mà ngành/ trường ĐH, CĐ yêu cầu nênchỉ đánh dấu các môn đó
- Môn Ngoại ngữ không đánh dấu X mà ghi rõ kí hiệu của môn thi Ví dụ: Tiếng Anh ghi N1, tiếng Nga ghi N2,…
C THÔNG TIN ĐỂ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
(Thí sinh dự thi chỉ để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ thì bỏ qua phần này)
Mục 13 Đăng ký miễn thi ngoại ngữ: Thí sinh ghi tên loại chứng chỉ đủ điều kiện được miễn thi theo quy định của Bộ
GD hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế để được miễn thi TN Ngoại ngữ Danh sáchchứng chỉ được Bộ giáo dục công bố trong tài liệu hướng dẫn hoặc xem
Quy định về việc miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2016
-Các trường hợp được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT:
+ Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến ngày 01/7/2016:
ngoại ngữ
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp chứng chỉ
- TOEFL ITP 450 điểm
- TOEFL iBT 45 điểm Educational Testing Service (ETS)IELTS 4.0 điểm - British Council (BC)
- International Development Program (IDP)
TORFL cấp độ 1(Первый сертификационный уровень - ТРКИ-1)
Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban)
- Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)
Trang 20TT Môn
ngoại ngữ
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp chứng chỉ
- Goethe-Zertifikat B1
- Deutsches Sprachdiplom (DSD) B1
- Zertifikat B1
Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA)
6 Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
- Thí sinh được sử dụng chứng chỉ môn Ngoại ngữ khác với môn Ngoại ngữ đang học tại trường phổ thông để đượcmiễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2016; thí sinh là học viên GDTX có chứng chỉ mônNgoại ngữ đáp ứng quy định trênđược sử dụng để miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm2016
Mục 14: Điểm bảo lưu:
- Dành cho thí sinh đã thi năm trước mà chưa đỗ TN Nếu các em dự thi đủ các môn quy định trong kỳ thi năm trướcnhưng chưa tốt nghiệp THPT và không bị kỷ luật huỷ kết quả thi thì được bảo lưu điểm thi của các môn thi đạt từ 5,0điểm trở lên trong kỳ thi tổ chức năm tiếp ngay sau đó để xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Nếu không sử dụng điểm bảo lưu thì các em phải thi tất cả các môn đã đăng ký để xét công nhận tốt nghiệp THPT nhưthí sinh không có điểm bảo lưu
- Ghi rõ điểm của các môn muốn bảo lưu vào ô tương ứng
Mục 15: Đăng ký môn đề xét tốt nghiệp
- Mục này chỉ dành cho học sinh 12 và thí sinh tự do chưa đỗ tốt nghiệp
- Các bạn chỉ đánh dấu X vào 4 môn dùng để xét TN Trong đó có 3 môn bắt buộc là Toán, Văn, Ngoại ngữ và 1 môn tựchọn bất kì trong các môn còn lại
- 4 môn trong mục này sẽ là 4 môn để xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia mà không xét kết quả các môn ngoài mụcnày mà học sinh đã đăng ký ở Mục 12 nói trên
D THÔNG TIN DÙNG ĐỂ XÉT CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH ĐH, CĐ
(Thí sinh dự thi chỉ để xét công nhận TN THPT thì bỏ qua phần này)
Mục 16: Đối tương ưu tiên tuyển sinh:
Chỉ thí sinh thi xét ĐH CĐ mới phải ghi mục này Khoanh tròn vào nhóm đối tượng và ghi lại mã nhóm vào ô bên cạnh.Nếu không thuộc đối tượng nào thì để trống Xem các đối tượng ưu tiên
CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN THEO ĐỐI TƯỢNG
(Cập nhật năm 2016)
Theo quy chế, nhóm ưu tiên 1 (gồm các đối tượng: 01, 02, 03, 04) được hưởng 2 điểm ưu tiên; nhóm ưu tiên 2 (đốitượng 05, 06 và 07) được hưởng 1 điểm ưu tiên Các đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh ĐH, CĐ gồm:
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc
trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012
- 2015, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo quy định hiện hành
- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi
đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen
- Đối tượng 03:
+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
Trang 21+ Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;+ Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày
16 tháng 7 năm 2012
- Đối tượng 04:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấychứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
+ Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ của người hoạtđộng kháng chiến;
+ Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công vớicách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 05:
+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự
vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vàongành Quân sự cơ sở
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi hay đăng kýxét tuyển vào ĐH, CĐ là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay đăng ký xét tuyển
- Đối tượng 06:
+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng laođộng dưới 81%;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhậnđược hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chitiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng
- Đối tượng 07:
+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật
do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi,nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ươngĐoàn TNCS Hồ Chí Minh;
+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
+ Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y, dược
c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.