1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Hướng dẫn làm hồ sơ và điền phiếu xét tuyển Đại hoc Cao đẳng 2016 (chi tiết)

35 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THI Mục 9: Đăng kí dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT & Đăng kí dự thi để tuyển sinh ĐH, CĐ: Đây là phần quan trọng, cần lưu ý, vì đánh dấu sai có thể làm ảnh hưởn

Trang 1

Hướng dẫn hồ sơ và ghi Phiếu đăng ký dự thi THPT Quốc gia

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI:

Hồ sơ ĐKDT THPT quốc gia gồm: 1 túi đựng hồ sơ và 2 phiếu ĐKDT với các nội dung như sau:

- Túi đựng hồ sơ: mặt trước là một phiếu khai thông tin ĐKDT của thí sinh, mặt sau là những điểm cần lưu ý khi khai hồsơ

- Phiếu số 1: gồm các nội dung cơ bản như mặt trước của túi đựng hồ sơ

- Phiếu số 2: mặt trước gồm các nội dung cơ bản như mặt trước của túi đựng hồ sơ, mặt sau là hướng dẫn ghi phiếuĐKDT kỳ thi THPT quốc gia

- 2 ảnh 4x6, 1 phong bì ghi rõ họ tên, địa chỉ nhận của thí sinh

- Bản sao chụp (photocopy) hai mặt chứng minh nhân dân trên một mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4x6 kiểu chứng minhnhân dân mới chụp trong vòng sáu tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, tỉnh, huyện và mã số đơn vị ĐKDTvào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ) Ngoài ra phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặttrước túi đựng hồ sơ

* PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM DỰ KỲ THI THPT QUỐC GIA

HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI:

A THÔNG TIN CÁ NHÂN

Mục 1: Họ, chữ đệm và tên của thí sinh:

- Viết đầy đủ họ, tên đệm, tên chính như trong giấy khai sinh, viết bằng chữ IN HOA CÓ DẤU

- Thông tin giới tính: điền 0 với nam, điền 1 với nữ

Mục 2: Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh

- Ghi rõ ngày, tháng, nếu nhỏ hơn 10 các em ghi thêm số 0 đằng trước

- Năm sinh chỉ ghi 2 số cuối của năm sinh

Mục 3: Nơi sinh, dân tộc

- Nơi sinh: Chỉ ghi tên tỉnh/ thành phố:

- Dân tộc: viết bằng chữ Ví dụ: Kinh

Mục 4: Giấy chứng minh nhân dân (CMT) :

- Các bạn có CMT mới, sẽ có 12 chữ số CMT cũ là 9 chữ số

- Mỗi con số ghi vào 1 ô

Vì vậy nếu CMT có 9 số, các em bỏ qua 3 ô đầu, viết lùi về bên phải

Mục 5: Hộ khẩu thường trú:

- Các em xem địa chỉ thường trú trong sổ hộ khẩu của gia đình là chính xác nhất

- Ghi rõ bằng chữ vào đường kẻ chấm và điền lần lượt mã tỉnh, mã huyện vào ô trống Mỗi loại mã gồm 2 chữ số Xem

mã tỉnh, huyện,

Mã Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện và Thị xã

Mã tỉnh: 01 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

08 Quận Hoàng Mai 23 Huyện Hoài Đức

Mã tỉnh: 02 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mã tỉnh: 03 - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

08 Huyện Kiến Thụy

Mã tỉnh: 04 - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 3

Mã tỉnh: 05 - TỈNH HÀ GIANG

Mã tỉnh: 06 - TỈNH CAO BẰNG

Mã tỉnh: 07 - TỈNH LAI CHÂU

Mã tỉnh: 08 - TỈNH LÀO CAO

05 Thành phố Lào Cai

Mã tỉnh: 09 - TỈNH TUYÊN QUANG

Mã tỉnh: 10 - TỈNH LẠNG SƠN

Trang 4

01 Thành phố Lạng Sơn 07 Huyện Cao Lộc

Mã tỉnh: 11 - TỈNH BẮC KẠN

Mã tỉnh: 12 - TỈNH THÁI NGUYÊN

Mã tỉnh: 13 - TỈNH YÊN BÁI

05 Huyện Mù Cang Chải

Mã tỉnh: 14 - TỈNH SƠN LA

Mã tỉnh: 15 - TỈNH PHÚ THỌ

Trang 5

03 Huyện Đoan Hùng 10 Huyện Lâm Thao

Mã tỉnh: 16 - TỈNH VĨNH PHÚC

Mã tỉnh: 17 - TỈNH QUẢNG NINH

Mã tỉnh: 18 - TỈNH BẮC GIANG

Mã tỉnh: 19 - TỈNH BẮC NINH

Mã tỉnh: 21 - TỈNH HẢI DƯƠNG

Trang 6

03 Huyện Nam Sách 09 Huyện Cẩm Giàng

Mã tỉnh: 22 - TỈNH HƯNG YÊN

Mã tỉnh: 23 - TỈNH HÒA BÌNH

Mã tỉnh: 24 - TỈNH HÀ NAM

Mã tỉnh: 25 - TỈNH NAM ĐỊNH

Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH

Trang 7

Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH

Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA

Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN

Trang 8

03 Huyện Hương Sơn 10 Huyện Kỳ Anh

Mã tỉnh: 31 – TỈNH QUẢNG BÌNH

Mã tỉnh: 32 – TỈNH QUẢNG TRỊ

Mã tỉnh: 33 – TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ

Mã tỉnh: 34 – TỈNH QUẢNG NAM

Mã tỉnh: 35 – TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 9

01 Huyện Bình Sơn 08 Huyện Ba Tơ

Mã tỉnh: 36 – TỈNH KON TUM

Mã tỉnh: 37 – TỈNH BÌNH ĐỊNH

Mã tỉnh: 38 – TỈNH GIA LAI

Mã tỉnh: 39 – TỈNH PHÚ YÊN

Trang 10

05 Huyện Sơn Hòa

Mã tỉnh: 40 – TỈNH ĐẮK LẮK

Mã tỉnh: 41 – TỈNH KHÁNH HÒA

Mã tỉnh: 43 – TỈNH BÌNH PHƯỚC

Mã tỉnh: 44 – TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 11

03 Thị xã Tân Uyên 08 Huyện Bắc Tân Uyên

04 Huyện Ninh Phước

Mã tỉnh: 46 – TỈNH TÂY NINH

05 Huyện Châu Thành

Mã tỉnh: 47 – TỈNH BÌNH THUẬN

Mã tỉnh: 48 – TỈNH ĐỒNG NAI

06 Thị xã Long Khánh

Mã tỉnh: 49 – TỈNH LONG AN

Trang 12

06 Huyện Đức Huệ 14 Huyện Tân Hưng

Mã tỉnh: 50 – TỈNH ĐỒNG THÁP

Mã tỉnh: 51 – TỈNH AN GIANG

06 Huyện Tịnh Biên

Mã tỉnh: 52 – TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Mã tỉnh: 53 – TỈNH TIỀN GIANG

Mã tỉnh: 54 – TỈNH KIÊN GIANG

Trang 13

04 Huyện Hòn Đất 12 Huyện Phú Quốc

Mã tỉnh: 55 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

05 Huyện Phong Điền

Mã tỉnh: 56 – TỈNH BẾN TRE

05 Huyện Giồng Trôm

Mã tỉnh: 57 – TỈNH VĨNH LONG

Mã tỉnh: 58 – TỈNH TRÀ VINH

Trang 14

05 Huyện Thạnh Trị 11 Huyện Trần Đề

Mã tỉnh: 60 – TỈNH BẠC LIÊU

04 Thị xã Giá Rai

Mã tỉnh: 61 – TỈNH CÀ MAU

Mã tỉnh: 62 – TỈNH ĐIỆN BIÊN

Mã tỉnh: 63 – TỈNH ĐĂK NÔNG

Mã tỉnh: 64 – TỈNH HẬU GIANG

(Lưu ý: Thí sinh được hưởng ưu tiên xét TN hoặc xét tuyển ĐH, CĐ theo HKTT tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định, cần khai thêm mã xã/phường)

Trang 15

Mục 6: Nơi học THPT hoặc tương đương

Các em ghi rõ tên trường THPT các em học theo từng năm lớp 10, 11, 12 và địa chỉ trường, thuộc quận/ huyện/ tỉnh nàovào chỗ trống Sau đó điền mã tỉnh, mã trường vào ô trống bên cạnh Mã tỉnh có 2 chữ số, mã trường có 3 chữ số Xem

mã tỉnh, mã trường

Mã trường THPT, Bổ túc THPT, TT GDTX, Trường nghề và tương đương trong toàn quốc(Cập nhật năm 2016)

Vui lòng nhấn CTRL + Click chuột vào tỉnh cần xem

Mục 7: Điện thoại/ Email:

Ghi rõ điện thoại, email (nếu có) Đối với thí sinh có yêu cầu đăng ký xét tuyển trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại

di động cá nhân để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xéttuyển trực tuyến

Mục 8: Địa chỉ liên hệ:

Là địa chỉ để Hội đồng thi gửi giấy báo dự thi và kết quả thi về cho các em Các em có thể điền địa chỉ trường/ nhà, saocho thuận tiện nhất

B THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THI

Mục 9: Đăng kí dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT & Đăng kí dự thi để tuyển sinh ĐH, CĐ: Đây là phần quan

trọng, cần lưu ý, vì đánh dấu sai có thể làm ảnh hưởng kết quả của các em

- Thí sinh chỉ thi để xét tốt nghiệp đánh dấu X vào ô đầu tiên,

- Thí sinh thi vừa để xét tốt nghiệp vừa để xét Đại học và cao đẳng đánh dấu X vào cả 2 ô

- Thí sinh thi lại đã tốt nghiệp hoặc liên thông chỉ đánh dấu X vào ô thứ 2: ô đăng kí thi xét Đại học, CĐ

Trang 16

(Kèm theo Công văn số 1078/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 18/3/2016

của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I MÃ CÁC CỤM THI ĐẠI HỌC

1 BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3 TLA Trường Đại học Thuỷ lợi * Cơ sở 1 ở phía Bắc

4 KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự * Cơ sở 1 ở phía Bắc (Quân đội)

6 QSB Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG Tp.HCM

7 QST Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG Tp.HCM

8 QSX Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Tp.HCM

11 DTS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

12 DTK Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

13 DTN Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

15 LPH Trường Đại học Luật Hà Nội

17 XDA Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

18 DTZ Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

23 SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

24 NTH Trường Đại học Ngoại thương * Cơ sở 1 ở phía Bắc

25 KHA Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

26 GHA Trường Đại học Giao thông Vận tải

27 HVN Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

28 SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

31 DCN Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

33 MDA Trường Đại học Mỏ Địa chất

36 DHS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

37 DHT Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

38 DHK Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Trang 17

Thứ tự Mã cụm thi Tên cụm thi (Tên Hội đồng thi)

41 DDK Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

42 DDS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

44 XDT Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

45 NLS Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

46 DDF Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

48 DMS Trường Đại học Tài chính - Marketing

49 TSN Trường Đại học Nha Trang * Cơ sở 1 ở Nha Trang

50 GTS Trường Đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM

51 SPK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM

53 KSA Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM

54 QSK Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG Tp.Hồ chí Minh

55 DCT Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Tp.HCM

56 HUI Trường Đại học Công nghiệp Tp HCM

60 DTT Trường Đại học Tôn Đức Thắng

61 TTG Trường Đại học Tiền Giang

63 HAG Trường Đại học Cần Thơ-Hậu Giang

65 VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

66 DVT Trường Đại học Trà Vinh

67 NHS Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM

68 BAL Trường Đại học Cần Thơ - Bạc Liêu

69 TKG Trường Đại học Kiên Giang

70 YCT Trường Đại học Y dược Cần Thơ

II MÃ CÁC CỤM THI TỐT NGHIỆP DO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHỦ TRÌ

Trang 18

Mã sở Tên sở Mã cụm (Hội đồng) thi tốt nghiệp Tên Hội đồng thi

tốt nghiệp

Trang 19

Mã sở Tên sở Mã cụm (Hội đồng) thi tốt nghiệp Tên Hội đồng thi

tốt nghiệp

Mục 11: Nơi nộp hồ sơ ĐKDT:

- Hs lớp 12 ghi tên trường đang học vì các em nộp tại trường

-Thí sinh tự do ghi tên địa điểm nộp hồ sơ, thường là các phòng giáo dục, ghi rõ huyện, tỉnh

- Điền mã đơn vị đăng ký dự thi vào ô trống, tức là mã Trường mà các em đang học với học sinh lớp 12, mã các điểm thunhận hồ sơ với thí sinh tự do là phòng giáo dục hoặc sở

- Mã đơn vị đăng ký dự thi ghi theo hướng dẫn của nơi thu hồ sơ

Mục 12: Đăng ký các môn thi:

- Mỗi thí sinh được thi tối đa 8 môn

- Phần này đối với học sinh lớp 12 hoặc các bạn chưa tốt nghiệp đánh dấu X vào các môn thi mà các em xét TN và mônthi để xét ĐH, CĐ mà các trường này yêu cầu

- Riêng thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT chỉ cần thi các môn trong tổ hợp môn mà ngành/ trường ĐH, CĐ yêu cầu nênchỉ đánh dấu các môn đó

- Môn Ngoại ngữ không đánh dấu X mà ghi rõ kí hiệu của môn thi Ví dụ: Tiếng Anh ghi N1, tiếng Nga ghi N2,…

C THÔNG TIN ĐỂ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

(Thí sinh dự thi chỉ để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ thì bỏ qua phần này)

Mục 13 Đăng ký miễn thi ngoại ngữ: Thí sinh ghi tên loại chứng chỉ đủ điều kiện được miễn thi theo quy định của Bộ

GD hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế để được miễn thi TN Ngoại ngữ Danh sáchchứng chỉ được Bộ giáo dục công bố trong tài liệu hướng dẫn hoặc xem

Quy định về việc miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2016

-Các trường hợp được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT:

+ Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến ngày 01/7/2016:

ngoại ngữ

Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp chứng chỉ

- TOEFL ITP 450 điểm

- TOEFL iBT 45 điểm Educational Testing Service (ETS)IELTS 4.0 điểm - British Council (BC)

- International Development Program (IDP)

TORFL cấp độ 1(Первый сертификационный уровень - ТРКИ-1)

Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)

- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban)

- Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)

Trang 20

TT Môn

ngoại ngữ

Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp chứng chỉ

- Goethe-Zertifikat B1

- Deutsches Sprachdiplom (DSD) B1

- Zertifikat B1

Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA)

6 Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)

- Thí sinh được sử dụng chứng chỉ môn Ngoại ngữ khác với môn Ngoại ngữ đang học tại trường phổ thông để đượcmiễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2016; thí sinh là học viên GDTX có chứng chỉ mônNgoại ngữ đáp ứng quy định trênđược sử dụng để miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm2016

Mục 14: Điểm bảo lưu:

- Dành cho thí sinh đã thi năm trước mà chưa đỗ TN Nếu các em dự thi đủ các môn quy định trong kỳ thi năm trướcnhưng chưa tốt nghiệp THPT và không bị kỷ luật huỷ kết quả thi thì được bảo lưu điểm thi của các môn thi đạt từ 5,0điểm trở lên trong kỳ thi tổ chức năm tiếp ngay sau đó để xét công nhận tốt nghiệp THPT

- Nếu không sử dụng điểm bảo lưu thì các em phải thi tất cả các môn đã đăng ký để xét công nhận tốt nghiệp THPT nhưthí sinh không có điểm bảo lưu

- Ghi rõ điểm của các môn muốn bảo lưu vào ô tương ứng

Mục 15: Đăng ký môn đề xét tốt nghiệp

- Mục này chỉ dành cho học sinh 12 và thí sinh tự do chưa đỗ tốt nghiệp

- Các bạn chỉ đánh dấu X vào 4 môn dùng để xét TN Trong đó có 3 môn bắt buộc là Toán, Văn, Ngoại ngữ và 1 môn tựchọn bất kì trong các môn còn lại

- 4 môn trong mục này sẽ là 4 môn để xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia mà không xét kết quả các môn ngoài mụcnày mà học sinh đã đăng ký ở Mục 12 nói trên

D THÔNG TIN DÙNG ĐỂ XÉT CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH ĐH, CĐ

(Thí sinh dự thi chỉ để xét công nhận TN THPT thì bỏ qua phần này)

Mục 16: Đối tương ưu tiên tuyển sinh:

Chỉ thí sinh thi xét ĐH CĐ mới phải ghi mục này Khoanh tròn vào nhóm đối tượng và ghi lại mã nhóm vào ô bên cạnh.Nếu không thuộc đối tượng nào thì để trống Xem các đối tượng ưu tiên

CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN THEO ĐỐI TƯỢNG

(Cập nhật năm 2016)

Theo quy chế, nhóm ưu tiên 1 (gồm các đối tượng: 01, 02, 03, 04) được hưởng 2 điểm ưu tiên; nhóm ưu tiên 2 (đốitượng 05, 06 và 07) được hưởng 1 điểm ưu tiên Các đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh ĐH, CĐ gồm:

a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:

- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc

trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012

- 2015, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn,

xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo quy định hiện hành

- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi

đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen

- Đối tượng 03:

+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;

+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

Trang 21

+ Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;+ Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày

16 tháng 7 năm 2012

- Đối tượng 04:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấychứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

+ Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ của người hoạtđộng kháng chiến;

+ Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công vớicách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012

b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:

- Đối tượng 05:

+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;

+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự

vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vàongành Quân sự cơ sở

Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi hay đăng kýxét tuyển vào ĐH, CĐ là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay đăng ký xét tuyển

- Đối tượng 06:

+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng laođộng dưới 81%;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhậnđược hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chitiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng

- Đối tượng 07:

+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch

số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật

do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi,nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ươngĐoàn TNCS Hồ Chí Minh;

+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;

+ Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y, dược

c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.

Ngày đăng: 01/08/2016, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w