Sốt + mụn nước toàn thân* Ng.lớn Thủy đậu Dị ứng thuốc Trẻ em Tay chân miệng Thủy đậu *thường nhất trên thực hành lâm sàng... Sốt Sốt nhẹ từ đầu Có thể sốt cao ngay từ đầu Mụn nướ
Trang 1Sốt phát ban
TS.BS.Hoàng Trường
Trang 2Sang thương làm thay đổi
của da
BAN (RASH)
Trang 3Đọc sốt phát ban
• Nhận dạng chữ cái = sang thương cơ bản
• Ghép chữ = đặc tính cơ bản sang thương
• Hiểu nghĩa một câu: Phân bố và tiến triển của
sang thương
Trang 7Hồng ban vs tử ban
Trang 8Mụn nước vs mụn mủ
Trang 9Đóng mày
• Mày là hiện tượng khô lại của các chất xuất
tiết (huyết thanh, mủ và máu) trên bề mặt da (khi da bị tổn thương)
– Huyết thanh (serum) mày vàng
– Mủ mày vàng –xanh hoặc xanh
– Máu đen, nâu đen
Trang 12Các dạng hồng ban
Trang 13Hồng ban dạng sởi
Trang 15Bạn dạng Rubella
Trang 18Ban dạng tinh hồng nhiệt
Trang 19Ban dạng ban đào
Dát hồng ban, nhạt màu thưa thớt
Trang 20Hồng ban đa dạng
Tổn thương hình bia bắn, đồng tử,
Trang 22BAN/NHIỄM TRÙNG
Ban
Test
Trang 23được)
Dị ứng thuốc
Henoch scholein
Hoại tử trung tâm ( tắc mạch: không
viêm)
NTH : S.Suis,Gr-, Não
mô cầu
Dị ứng thuốc nặng
Trang 24Tử ban điểm (giảm tiểu cầu)
Tử ban bản đồ hoại tử trung tâm
(tắc mạch máu nhỏ)
Trang 25Tử ban do viêm mạch máu (dị ứng thuốc, Henoch scholein)
Tử ban hoại tử trung tâm
(strep.suis, não mô cầu, NTH nặng, Dị ứng thuốc)
Sao mạch
Trang 26Chấm xuất huyết (pethechia < 3mm)
Mảng xuất huyết (echymoses)
Tử ban hoại tử trung tâm
Trang 27Sốt + mụn nước toàn thân*
Ng.lớn
Thủy đậu Dị ứng thuốc
Trẻ em
Tay chân miệng Thủy đậu
*thường nhất trên thực hành lâm sàng
Trang 28
Yếu tố Thủy đậu Dị ứng thuốc
Tiền căn Vaccin -, tiếp xúc nguồn lây Cơ địa dị ứng, sử dụng thuốc 7-10 ngày trước
Tiền triệu Mệt mỏi, giả cúm Thuốc PNC, Cephalos, ACE,NSAIDS,furosemide
Sốt Sốt nhẹ từ đầu Có thể sốt cao ngay từ đầu
Mụn nước da Phân bố ly tâm
Mặt da đầu (có tóc)ưu thế Mọc 2-3 đợt
Mụn nước/viền hồng ban Ngứa
Nhiều giai đoạn (mụn mủ) Mụn nước trong, căng khó bể
Không mụn mủ, có thể lõm ở giữa Mụn nước chùng, có thể có màu tía (kiểu bị bỏng do nhiệt
(dầu ăn)), dễ bể gây vết loét trợt
Nikolsky dương tính,
Kết hợp thành bóng nước (hay gặp ở vành tai)
Loét niêm mạc Khi mụn nước nổi nhiều, loét niêm
mạc dạng vết tròn nhỏ, đau rát
Hiếm khi nào loét miệng ngay từ đầu hoặc loét miệng mà sang thương da ít chỉ có vài nốt (dưới 10-50 nốt)
Tổn thương niêm mạc (khoang miệng và niêm mạc niệu dục) rất hay đi kèm (hơn ½ trường hợp)
Triệu chứng đi
kèm
Hồng ban đa dạng, hoặc tử ban có hoại tử trung tâm, hoặc
biểu hiện bệnh lý huyết thanh (đau khớp, thiếu máu….)
CTM Tiểu cầu giảm nhẹ xung quanh
100k/ml
BC tăng cao, Neutrophile ưu thế trong 1-2 ngày đầu, có thể có tăng Eos ,thiếu máu tán huyết, tổn thương gan, thận…
Trang 29Tay chân miệng Thủy đậu
Dịch tể Tiếp xúc trẻ bệnh Tiếp xúc người bệnh, chưa có miễn dịch thủy đậu
Thời gian ủ bệnh 3-7 ngày 14-17 ngày
Độ tuồi Dưới 5 tuổi 87% [1] Mọi lứa tuổi
Sốt 98% [4] Trẻ thường sốt nhẹ Mức dộ tủy theo mật độ sang thương
Nôn ói 37,2% [4] - 57% [1] Chưa ghi nhận
Lòng bàn tay, bàn chân mọc cuối (spare the soles and palms) [3]
Hình thái Mụn nước trên nền hồng ban
không đau, không ngứa
Có thể tập trung thành bóng nước Không lõm ở trung tâm, hơi mờ, không thấy đáy sang thương
Mụn nước trên nền hồng ban Đau, ngứa
Có thể tập trung thành bóng nước Lõm trung tâm, có thể thấy được đáy sang thương Mọc từng đợt, có mụn mủ
Diễn tiến Sẩn hồng ban mụn nước đóng mày vàng
Không hóa mủ đục
Sẩn hồng ban mụn nước lõm ở giữa, hóa mủ đục
đóng mày vàng Mọc nhiều đợt trên 1 vùng da
Tính chất Sang thương đồng dạng Sang thương nhiều tuổi trên 1 vùng da
Thời gian Thường dưới 7 ngày Khoảng 5 -10 ngày
Thường xuất hiện sớm ngay từ đầu (???)
Xuất hiện khi sang thương da đã mọc nhiều,
Giật mình, 66% ở những ca nặng [2] Không ghi nhận
Tồn thương thân não
Có trong ca nặng Hầu như không có
Trang 30• Nữ 35 tuổi Giáo viên
Trang 33• Nam 50 tuổi, lái xe NV: Khó thở N4
• N1-2 Sốt cao, nổi mụn nước toàn thân
• N3 triệu chứng nặng nề hơn, kèm nuốt đau, môi hơi sưng và tê rần
• N4 xuất hiện thêm khó thở liên tục kèm ho
khan, ngồi dậy có giảm khó thở một chút Tiêu phân lỏng lợn cợn kèm đau quặn bụng, 3
lần/ngày ,số lượng phân 200cc/3 lần
• T.căn: Lần đầu nhập viện, chưa từng bị tương
tự lần nào
• Đang Rx ARV được một tháng
Trang 34• Tỉnh vẻ mệt Thở nhanh, khó thở 2 thì, thở ra khó hơn SpO2 85% (khí trời) Mạch 90l/ph HA 130/90mmHg
• Phổi ran ngáy, rít
• Mụn nước, đau rát, dễ vỡ, một số nơi tập hợp thanh
bóng nước
• Vành tai 2 bên đau rát,đỏ tía
• Loét miệng + môi đóng mày trắng
• Loét da qui đầu dạng loét chợt nông đau rát d# 3x2 cm
• Xq phổi tăng sáng nhẹ đáy phổi, ứ khí nhẹ vùng đáy phổi hai bên
• Men gan tang 3 lần bình thường
Trang 40• Bé nữ 26 tháng NV: Mụn nước N4
• N1-2 sốt nhẹ, chơi N2 nổi vài sẩn đỏ ngứa
ngực và cánh tay phải N3 mụn nước toàn
thân, ngứa nhiều, gãi chảy máu sang thương
• N4 mụn nước mọc thêm ở tay chân, than đau miệng, sốt cao 39 độ kèm co giật trợn
mắt,một lần #15 s tự hết Sau co giật bé vẫn chơi
• Chưa chính ngừa thủy đậu Có tiếp xúc bé bị mụn nước ở người và tay chân cách 1 tuần
• Tiền căn sốt cao co giật cách 8 tháng trước
Trang 41• Tỉnh chơi, sinh hiệu bình thường, không dấu
TK khu trú
• 2 vết loét miệng ở niêm mạc nứu răng cửa
dưới, d # 1-2cmm, đáy sạch, đau khi ăn
• Hạch cổ
• CTM: Trong giới hạn bình thường CRP tang 2 lần bình thường
Trang 51Sởi
Zika virus
Trang 52T.em
Sởi Kawashaki
Rubella-Dị ứng
Tinh hồng nhiệt
Zika virus
Trang 53Sởi: (3 số 3) Tiền triệu: N1-3
Phát ban: N4-6
1 Trình tự không gian và thời gian và tồn tại ≥ 3 ngày
2 Vẻ mặt sởi + rất mệt mỏi (tiền triệu rõ rệt và nặng nề
nhất) vào ngày đầu phát ban (N4-5)
3 Sốt giảm khi ban tới chân (N6)
Hồi phục: N7-9
Ban bay để lại 1 vết thâm và2 vảy trắng nhỏ mịn (từ N6-N9),
3 Ho còn nhưng cải thiện nhiều
Trang 54• Nam 32 tuổi NV: Phát ban N4
• N1-2 Sốt cao đột ngột, kèm cay mắt, chảy
nước mắt Ho khan nhiều, nghẹt mũi và chảy mũi trong Nuốt không đau
• N3-4 Triệu chứng nặng hơn, đau rát miệng,
kèm tiêu chảy toàn nước 4 lần/ngày,
1500cc/lần Ăn uống kém người mệt lả Ho và cay mắt nhiều hơn khi ra gió - nắng
• Sáng N4 nổi ban đỏ ở mặt, không ngứa sau đó
lan tới cổ ngực vào cuối ngày 4
Trang 55Tiền sử: miễn dịch với sởi và rubella (-) nguồn lây( –) Không
Rx thuốc 2 tuần trước phát ban Dị ứng thuốc kèm nổi ban cách nay 2 năm
CLS: CTM: tiểu cầu 145k/ml Men gan 3 xN, BC 4.5
lympho 60% Phân soi bình thường
Xq phổi: tăng sinh mạch máu, hình ảnh dạng kính
mờ lưới nốt hai đáy phổi, đậm rốn phổi hai bên
Trang 61• Nữ 23 tuổi K toán Nv Phát ban N3 Quận 2 (dịch Zika)
• N1 sốt nhẹ, cảm giác uể oải, nghẹt mũi, cay
mắt, ho vài tiếng Vẫn đi làm được Nổi hạch sau tai P ấn đau vào cuối N1
• N2 Nổi hạch sau tai P rõ hơn, đau nhiều khi
sờ Xuất hiện nổi ban sau tai sau đó lan ra mặt rồi tới bụng vào cuối N2
• N3 ban nổi toàn thân, sốt giảm Cảm giác mỏi các ngón tay, ngón chân và mắt ca, khó nắm tay khi ngủ dậy
Trang 62• Tiền căn: lần đầu bị sốt phát ban, chưa chích ngừa sởi rubella, không tiếp xúc với người sốt phát ban trước đây Thai được 8 tuần (khó có con) Có người nhà bị sốt xuất huyết tuần trước
• Sốt nhẹ 38 độ 2
• Nổi hạch tai Phải, d 1.5 cm, di động, chắc ấn đau, da vùng hạch không viêm đỏ
• Ban toàn thân, không có lòng bàn tay,không ngứa
• Các khớp không sung nề, vận động không đau
Trang 65• Bé trai 10 tuổi Nhập viện Phát ban N4
• N1 Sốt cao 40 độ, Nuốt đau họng, không ho, không sổ mũi
• N2: Nổi hạch góc hàm hai bên sưng đau, di
Trang 67• Bé trai 3 tuổi, nhập viện: Phát ban N5
Trang 71(EBV, HIV sơ nhiễm)
Dengue Zika virus
Dị ứng thuốc
Tự miễn: , Bệnh Still người lớn
(AOSD), lupus
VK: sốt mò
Khác: Leptospirosis, viêm nội tâm
mạc, giang mai, toxoplasmosis
Chủ yếu ở chi
Sởi không điển hình Giang mai Leptospirosis
Trang 72Bệnh Tiền triệu Ban Yếu tố giúp chẩn đoán
Sởi Viêm long (+++)
3-4 ngày Sốt cao
Ban dạng sởi Ban mọc theo thứ
tự N1: đầu mặt N2 Thân mình N3 Chi Ban bay 3 ngày theo trình
tự mọc trước bay trước Ban mọc dày ở thân mình
Koplik(+) Viêm long luôn có Ban mọc theo trình tự không gian và thời gian Vết thâm da , bong da sau khi ban bay (trừ lòng bàn tay chân)
Tổng trạng không thay đổi
Ban dạng rubella hoặc dạng sởi hoặc tinh hồng nhiệt
Nhanh chóng lan toàn thân trong vòng 24-48h
Ban mọc thưa ở bụng và tứ chi
Mọc dày ở mặt và vùng thắt lưng – mông
Hạch sau tai (80%) Chấm xuất huyết vòm khẩu cái (dấu Forschheimer)
Ban mất nhanh trong 48h không để lại dấu vết
Sốt nhẹ và biến mất vào ngày thứ 3 (một ngày sau phát ban)
Sốt tinh
hồng
nhiệt
Sốt cao Đau họng
Ói Khoảng 12-48 h
Ban dạng tinh hồng nhiệt sau sốt 12-48h Khởi phát và rõ rệt ở các nếp gấp ở gốc chi rồi nhanh chóng lan toàn thân trừ vùng tam giác nguy hiểm ở mặt Ban bay sau 3-6 ngày
Viêm họng amidan do vi trùng (Strep ) Lưỡi dâu tây (N1: trắng N2: Đỏ) Dấu Pastia line: vết hằn đỏ sậm tại các nếp gấp, tồn tại sau khi ban đã bay
Bong da lòng bàn tay, quanh đầu ngón tay sau khi ban lặn( # 10 ngày từ khi sốt)
Sốt ban
đào
Sốt cao 3 ngày rồi hết
Ban đào xuất hiện khi sốt giảm
Khởi phát ở ngực và thân mình, tập trung nhiều ở cổ và thân
Trẻ em ≤ 3 tuổi Ban xuất hiện khi sốt giảm Ban tồn tại ngắn 12-24h
Virus
đường
ruột
Giả cúm Tiêu chảy
Hay găp nhất là ban đào do Echovirus 16 (ngoại ban Boston) kín đáo
Phát ban Boston = sốt phát ban + viêm màng não gây dịch
MNI
(Kissing dz)
Sốt cao Viêm họng giả mạc
90% phát ban dạng sởi hoặc tinh hồng nhiệt sau uống Ampicillin , tồn tại 5-7 ngày
Tam chứng: Sốt + Viêm họng giả mạc + gan lách hạch to (RASH: Rash –
Ampicillin Adenopathy –Sore throat Splenohepatomegaly)
-Tăng lympho bào và tế bào lympho không điển hình
Kawasaki Sốt cao Dạng tinh hồng nhiệt hoặc hồng
ban đa dạng, kèm nổi hạch xảy ra trong pha đầu của bệnh (2 tuần đầu)
Phản ứng viêm dữ dội + bạch cầu tăng cao, ưu thế Neutrophil , Tiểu cầu giảm Lâm sàng: My HEART*
Dị ứng
thuốc
Thay đổi Hồng ban đa dạng, mề đay, dạng
tinh hồng nhiệt, dạng sởi Có thể
có tất cả các dạng ban
Tiền sử dùng thuốc trước đó (khoảng 10 ngày trước) Ngứa (++).Kèm phù nề niêm mạc các lỗ tự nhiên Eosophil tăng cao,
có thể có men gan tăng
Still ở
người
lớn
Sốt cao > 39 độ ,kéo dài
Ban dát sẩn màu hồng tươi giống thịt cá hồi rất đặc trưng Ban tới
và đi cùng với sốt
Tam chứng: Sốt + Đau viêm khớp + gan lách hạch to
Bạch cầu tăng chủ yếu neutrophil
Nhưng không có vẻ mặt nhiễm trùng
Trang 73Sốt mụn nước
Toàn thân
Thủy đậu Chàm herpes (herpeticum eczema)
Tay chân miệng (Trẻ em)
Dị ứng thuốc
Nhiễm HSV toàn thân
Zona toàn thân
Khu trú
Zona Viêm da tiếp xúc Viêm da do côn trùng Viêm da tiết bã
Chàm
Trang 74• Nhiễm herpes dạng chàm: Thường gặp ở những bệnh nhân đã có các bệnh
ngoài da trước đó (viêm da cơ địa.) và bi nhiễm virus thuộc nhóm herpes ngoài da.Sang thương lúc đầu khu trú tại vùng da tổn thương, nhưng sau đó lan rộng ra các vùng khác của cơ thể trong vòng 7-10 ngày với đặc điểm: các sẩn mụn nước , mụn mủ kích thước rất đều nhau, đôi khi vai mụn nước kết hợp tạo thành bóng nước và bể tao vết loét trên da
Trang 76• Zona thể lan tỏa: cơ địa đặc biệt: AIDS hoặc sơ sinh
Trang 92Bài tập mô tả sang thương