1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quần xã 1

5 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường gian xác định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời gian.. t

Trang 1

Quần xã (P1)

Bài 1 Quần xã là

A tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường gian xác định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời gian

B tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

C tập hợp các sinh vật khác loài, sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

D tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển không ổn định theo thời gian

Bài 2 Ví dụ không phải nói về một quần xã sinh vật là

A trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thuỷ sinh

B trên một cánh đồng cỏ có quần thể cỏ, quần thể chuột, quần thể vi sinh vật

C rừng ngập mặn ở Xuân Thuỷ, Nam Định có các loài thực vật như sú, vẹt, động vật,

D trong một khu vườn có 1 đàn gà, 2 luống rau cải, 3 con chim sẻ

Bài 3 Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có xu hướng

A làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường

B làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm xuống

C làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường

D làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm xuống

Bài 4 Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có các kiểu là

A phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang

B phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng

C phân bố theo kiểu vòng cung và phân bố theo chiều ngang

D phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm

Bài 5 Các cây cọ trên đồi Phú Thọ thuộc về nhóm loài

A ưu thế

B thứ yếu

C lạc lõng

D ngẫu nhiên

Bài 6 Vai trò số lượng các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số rất quan trọng là

A tần suất xuất hiện và tỷ lệ đực/cái của loài

B tỷ lệ các nhóm tuổi và độ phong phú của loài

C tần suất xuất hiện và độ phong phú của loài

D độ phong phú và tỷ lệ đực/cái của loài

Bài 7 Cây xanh và một số vi sinh vật có màu xanh là sinh vật tự dưỡng, động vật và phần lớn vi sinh vật

là sinh vật dị dưỡng Cơ sở của việc chia ra nhóm sinh vật trong quần xã như trên là

A dựa vào vai trò số lượng các nhóm loài

B dựa vào đặc điểm hoạt động của sinh vật

C dựa vào hoạt động chức năng của các loài

D dựa vào mức độ phụ thuộc của sinh vật vào môi trường

Bài 8 Loài ưu thế là

A loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

B loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

Trang 2

C loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác

D loài đóng vai trò thay thế cho các loài khác khi mà các loài khác bị suy vong vì một nguyên nhân nào đó

Bài 9 Loài thứ yếu là

A loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác

B loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

C loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó

D loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng xự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã

Bài 10 Các quần thể ưu thế của quần xã thực vật trên cạn là:

A Thực vật thân gỗ có hoa

B Thực vật thân bò có hoa

C Thực vật hạt trần

D Thực vật sinh sản sinh dưỡng

Bài 11 Sự phân tầng thẳng đứng trong rừng mưa nhiệt đới là do:

A Các quần thể phân bố ngẫu nhiên

B Trong quần xã có nhiều quần thể cùng loài

C Nhu cầu không đồng đều về điều kiện chiếu sáng trong rừng

D Sự phân bố các quần thể trong không gian phụ thuộc vào sự phân bố của sinh vật sống trong rừng Bài 12 Quần thể đặc trưng trong quần xã là quần thể có:

A Kích thước bé , ngẫu nhiên nhất thời

B Kích thước lớn , phân bố rộng , thường gặp

C Kích thước bé phân bố hẹp , ít gặp

D Kích thước lớn , không ổn định , thường gặp

Bài 13 Điều nào sau đây không đúng với loài đặc trưng trong quần xã:

A Chỉ có ở mặt ở quần xã đó mà không có ở các quần xã khác

B Có vùng phân bố hẹp và ít gặp trong quần xã

C Có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác

D Có thể là một loài ưu thế trong quần xã

Bài 14 Loài thực vật hạt kín ở quần xã trên cạn, có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh ảnh hưởng lớn tới khí hậu của môi trường Loài này là

A loài đặc trưng

B loài ưu thế

C loài ngẫu nhiên

D loài chủ chốt

Bài 15 Trong ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá

rô phi có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau, chủ yếu để

A làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao

B thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau

C thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng

D tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao

Bài 16 Đặc trưng không có ở quần xã là

A độ đa dạng

B loài đặc trưng và loài ưu thế

C tỷ lệ giới tính

D sự phân tầng

Trang 3

Bài 17 Loài ưu thế là

A loài chỉ có mặt trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác

B những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động mạnh

C loài có tần số xuất hiện và phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm cho mức đa dạng của quần xã tăng lên

D là loài đóng vai trò thay thế cho loài khác khi loài đó vì một lí do nào đó bất thường nên đã bị diệt vong

Bài 18 Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã, đặc trưng về thành phần loài được thể hiện

A qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của quần thể ; loài ưu thế và thứ yếu

B qua số lượng các quần thể trong loài, số lượng các cá thể của quần thể ; loài chủ chốt và loài đặc trưng

C qua số lượng các cá thể trong quần thể, đặc điểm phân bố ; loài ưu thế và loài đặc trưng

D qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của loài ; loài ưu thế và loài đặc trưng

Bài 19 Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật vây hại hay dịch bệnh là ứng dụng của

A quan hệ cạnh trạnh giữa các loài

B hiện tượng khống chế sinh học

C quan hệ hỗ trợ giữa các loài

D quan hệ cạnh tranh cùng loài

Bài 20 Mỗi quần xã có các đặc trưng cơ bản là

A đặc trưng về số lượng nhóm loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã

B đặc trưng về số lượn các cá thể trong mỗi quần thể và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã

C đặc trưng về cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã

D đặc trưng về thành phần loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã

Bài 21 Tỉ số % về số cá thể của một loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã được gọi là

A tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài

B cấu trúc của quần xã

C tính đa dạng về loài của quần xã

D độ phong phú (hay mức giàu có) của loài

Bài 22 Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là

A do hạn chế về nguồn dinh dưỡng

B do mối quân hệ hỗ trợ giữa các loài

C do nhu cầu sống khác nhau của các loài

D do mổi quan hệ cạnh tranh giữa các loài

Bài 23 Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là

A loài đặc trưng

B loài ưu thế

C loài chủ chốt

D loài ngẫu nhiên

Trang 4

Bài 24 Trong quần xã sinh vật khi môi trường có điều kiện thuận lợi thì quần xã sẽ có

A độ đa dạng thấp

B biến động mạnh mẽ

C ổn định ở trạng thái cân bằng

D độ đa dạng cao

Bài 25 Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta thường thả cá theo kiểu

A thả ghép

B chỉ nuôi cá tầng mặt

C chỉ nuôi cá tầng giữa

D chỉ nuôi cá tầng đáy

Bài 26 Quần thể cây tràm trong quần xã rừng U Minh được gọi là

A loài hiếm gặp

B loài thứ yếu

C loài đặc trưng

D loài phổ biến

Bài 27 Trong sản xuất nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học vào việc

A sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại thay cho thuốc trừ sâu

B chăn nuôi các loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng

C bảo vệ các loài sinh vật có lợi cho cây trồng

D tiêu diệt các loài sinh vật kí sinh trên sinh vật có lợi cho cây trồng

Bài 28 Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào

A nhu cầu về nguồn sống

B diện tích của quần xã

C thay đổi do hoạt động của con người

D thay đổi do các quá trình tự nhiên

Bài 29 Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là

A quần xã sinh vật

B nhóm sinh vật dị dưỡng

C quần thể thực vật

D nhóm sinh vật phân giải

Bài 30 Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:

A Mật độ

B Tỉ lệ đực cái

C Thành phần các nhóm tuổi

D Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian

Bài 31 Đặc trưng không phải của quần xã là

A phân tầng trong không gian

B độ đang dạng loài

C loài đặc trưng và loài ưu thế

D mật độ cá thể

Bài 32 Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về

A phân bố cá thể trong quần xã

B mức độ đa dạng loài

C mức độ phong phú về thức ăn trong quần xã

D mối quan hệ sinh thái gắn bó trong quần xã

Bài 33 Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã được gọi là

Trang 5

A loài ưu thế.

B loài đặc trưng

C loài chủ chốt

D loài ngẫu nhiên

Bài 34 Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của

nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là

A loài chủ chốt

B loài đặc trưng

C loài ưu thế

D loài ngẫu nhiên

Bài 35 Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi là

A loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông; loài kia kích thước lớn, số lượng ít

B một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó

C hai loài chung sống với nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau

D loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít; loài kia có kích thước nhỏ, số lượng nhiều

Bài 36 Loài ngẫu nhiên là

A Loài có tần suất xuất hện và độ phong phú cao

B Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi bị suy vong

C Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp

D Loài chỉ có ở một quần xã nào đó

Bài 37 Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa:

A Tiết kiệm không gian sinh sống của sinh vật

B Giảm mức cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường

C Giúp phân hoá thành các ổ sinh thái

D Giảm cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài

Bài 38 Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện:

A Số lượng cá thể nhiều

B Có nhiều nhóm tuổi khác nhau

C Có nhiều tầng phân bố

D Có thành phần loài phong phú

Bài 39 Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác được gọi

A loài chủ chốt

B loài thứ yếu

C loài ngẫu nhiên

D loài đặc trưng

Bài 40 Loài có vai trò quan trọng trong quần xã là

A loài ưu thế

B loài ngẫu nhiên

C loài lạc lõng

D loài đặc trưng

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:44

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w