Tháng 10 năm 1994 Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định vềhớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trờng trong đó có một chơng nói về ĐTM.Nhờ đó ĐTM đã thực sự trở thành công cụ luật pháp và
Trang 1Mục lục
Trang
Chơng 1 Mở đầu 4
1.1 Mục đích và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trờng 4
1.1.1 Mục đích 4
1.1.2 Nội dung Báo cáo ĐTM 4
1.2 Tài liệu, số liệu căn cứ để lập báo cáo ĐTM 5
1.2.1 Các cơ sở pháp lý để lập báo cáo ĐTM 5
1.2.2 Các tài liệu, số liệu đợc sử dụng để viết báo cáo 5
1.3 Phơng pháp đánh giá 6
1.4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM 6
1.4.1 Tổ chức thực hiện 6
1.4.2 Thành viên tham gia 7
Chơng 2 Mô tả sơ lợc về dự án 8
2.1 Đặc điểm, quy mô công trình 8
2.1.1 Địa điểm 8
2.1.2 Mục tiêu của dự án 8
2.1.3 Hình thức đầu t 9
2.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy: 10
2.2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất 10
2.2.2 Mô tả công nghệ sản xuất 11
2.2.3 Các thiết bị chính 11
2.2.4 Các đặc điểm chính của sản phẩm 13
2.3 Các hạng mục công trình 13
2.4 Nhu cầu nguyên vật liệu 14
2.5 Tiến độ thực hiện dự án và sản lợng dự kiến của nhà máy 14
2.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Nhà máy 15
Chơng 3 Hiện trạng môi trờng khu vực 16
3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội 16
3.1.2 Đặc điểm đại chất đại hình 16
3.1.3 Dân số và phân bố dân c 16
3.1.4 Đặc điểm khí hậu 18
3.1.5 Hệ thống thuỷ văn sông ngòi khu vực 21
3.1.6 Tài nguyên khoáng sản 21
Trang 23.3 Hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án 22
3.3.1 Chất lợng môi trờng nớc 22
3.3.1.1 Lựa chọn các điểm lấy mẫu 22
3.3.1.2 Các thông số đo đạc và phơng pháp phân tích 23
3.3.1.3 Kết quả phân tích 25
3.3.1.4 Đánh giá hiện trạng chất lợng nớc khu vực dự án 29
3.3.2 Hiện trạng môi trờng không khí 29
3.3.2.1 Lựa chọn các điểm lấy mẫu 29
3.3.2.2 Các thông số đo đạc và phơng pháp phân tích 30
3.3.2.3 Kết quả phân tích 31
3.3.3 Hiện trạng môi trờng đất 35
3.3.3.1 Lựa chọn các điểm lấy mẫu 35
3.3.3.2 Các thông số đo đạc và phơng pháp phân tích 36
3.3.3.3 Kết quả phân tích 37
3.3.3.4 Đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng đất trong khu vực 39
Chơng 4 Đánh giá tác động của dự án 40
4.1 Các nguồn phát sinh chất thải 40
4.2 Tác động đến môi trờng vật lý 41
4.2.1 Tác động đến môi trờng nớc 41
4.2.1.1 Giai đoạn thi công: 41
4.2.1.2 Giai đoạn hoạt động của nhà máy 41
4.2.2 Tác động đến môi trờng không khí 42
4.2.2.1 Giai đoạn thi công 42
4.2.2.2 Giai đoạn sản xuất 42
4.2.2.3 Khí thải từ các hoạt động giao thông 44
4.2.3 Tác động đến môi trờng đất 44
4.2.4 Tác động của chất thải rắn 45
4.2.4.1 Giai đoạn xây dựng 45
4.2.4.2 Giai đoạn vận hành 45
4.2.5 Tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội 45
4.2.7 Vệ sinh, an toàn lao động và sự cố môi trờng 45
4.2.7.1 Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp 45
4.2.7.2 An toàn lao động và sự cố môi trờng 45
Chơng 5 Các biện pháp giảm thiểu tác động 47
5.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng nhà máy 47
5.1.1 Các biện pháp giảm thiểu chung 47
5.1.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn 47
5.1.2.1 Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm bụi 47
5.1.2.2 Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải 48
5.1.2.3 Các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tiếng ồn 48
Trang 35.2 Giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất 50
5.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm do nớc thải 50
5.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do khí thải 50
5.2.2.1 Các biện pháp quản lý 50
5.2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật 51
5.2.3 Xử lý chất thải rắn 51
5.2.4 Hạn chế và xử lý ô nhiễm do tiếng ồn và rung 51
5.2.5 Giải pháp giảm ô nhiễm nhiệt, chống nóng 52
5.2.6 Phòng chống các sự cố môi trờng 52
5.2.7 Vệ sinh an toàn lao động 54
5.2.8 Các biện pháp quản lý 54
Chơng 6 Chơng trình giám sát chất lợng môi trờng 56
6.1 Chơng trình giám sát chất lợng môi trờng 56
6.1.1 Mục tiêu 56
6.1.2 Nội dung 57
6.2 Giám sát chất lợng không khí 57
6.2.1 Mục tiêu của giám sát chất lợng không khí 57
6.2.2 Các vị trí giám sát chất lợng không khí 57
6.2.3 Các chỉ tiêu giám sát 58
6.2.4 Tần xuất giám sát 58
6.3 Giám sát chất lợng nớc 58
6.3.1 Mục tiêu của giám sát chất lợng nớc 58
6.3.2 Các vị trí giám sát chất lợng nớc 58
6.3.3 Các chỉ tiêu giám sát 58
6.3.4 Tần xuất quan trắc 58
6.5 Chi phí giám sát môi trờng 59
6.6 Chấp hành nghĩa vụ bảo vệ môi trờng khắc phục sự cố môi trờng 59
Chơng 7 Kết luận 60
Trang 4Tháng 12 năm 1993 Quốc hội CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệMôi trờng Tháng 10 năm 1994 Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định vềhớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trờng trong đó có một chơng nói về ĐTM.Nhờ đó ĐTM đã thực sự trở thành công cụ luật pháp và kỹ thuật hữu hiệu trongquản lý môi trờng và xét duyệt các dự án phát triển ở nớc ta.
1.1.2 Nội dung Báo cáo ĐTM
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trờng dự án Đầu t xây dựng Nhà máy sản xuấtống cốt sợi thuỷ tinh tại khu Công nghiệp Bắc Phú Cát - Hà Tây đợc thực hiệntheo các nội dung sau đây:
- Xác định hiện trạng môi trờng, các điều kiện khí tợng, thuỷ văn, kinh tế xã hộitại khu vực dự án
- Đánh giá những ảnh hởng đối với môi trờng khi dự án thực hiện
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động có hại của dự án,góp phần bảo vệ môi trờng và sức khoẻ công nhân, nhân dân trong vùng
- Lập kế hoạch giám sát môi trờng trong quá trình hoạt động của nhà máy
Nội dung Báo cáo ĐTM đợc trình bầy trong 7 chơng, bao gồm:
+ Chơng 1 : Mở đầu
+ Chơng 2: Mô tả sơ lợc về dự án
+ Chơng 3: Hiện trạng môi trờng khu vực xây dựng dự án
+ Chơng 4: Đánh giá các tác động đến môi trờng của dự án
+ Chơng 5: Các biện pháp giảm thiểu các tác động
Trang 51.2 Tài liệu, số liệu căn cứ để lập báo cáo ĐTM
- Thông t 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ KHCN&MT
hớng dẫn lập và thẩm định Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu t
- Các văn bản hớng dẫn lập báo cáo ĐTM của Bộ KHCN&MT
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng
1.2.2 Các tài liệu, số liệu đợc sử dụng để viết báo cáo
- Báo cáo nghiên cứ khả thi Dự án đầu t xây dựng Nhà máy sản xuất ống cốt sợithuỷ tinh- Tổng Công ty VINACONEX lập tháng 9/2004
- Sơ đồ bố trí mặt bằng Nhà máy sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh
Báo cáo ĐTM đợc thực hiện theo một số phơng pháp sau:
- Phơng pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tợng, thuỷ văn, kinh tếxã hội tại khu vực
- Phơng pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Lấy mẫu ngoài hiện trờng và phântích kết quả trong phòng thí nghiệm theo các quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lợng môi trờng khôngkhí, nớc, đất tại khu vực
- Phơng pháp đánh giá nhanh: Đánh giá ớc định tải lợng chất ô nhiễm trên cơ sởphân tích quy trình công nghệ của Nhà máy
- Phơng pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môitrờng do Bộ KHCN&MT ban hành và một số tiêu chuẩn khác của Bộ Y tế
Trang 6Phơng pháp thể hiện báo cáo ĐTM cho Dự án đầu t xây dựng Nhà máy sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh chủ yếu dựa vào hớng dẫn về lập báo cáo ĐTM do Cục Môi trờng, Bộ KHCN&MT ban hành.
1.4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM
1.4.1 Tổ chức thực hiện
Báo cáo ĐTM cho Dự án đầu t xây dựng Nhà máy sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh
do Công ty Cổ phần ống sợi thuỷ tinh VINACONEX thực hiện với sự t vấn củaViện Công nghệ Môi trờng, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam với sự thamgia của các chuyên gia am hiểu về ĐTM thuộc các lĩnh vực chuyên sâu: Kiểmsoát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc, công nghệ môi trờng và quản lý môi trờng.Việc tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM đợc tiến hành theo trình tự sau:
- Xây dựng đề cơng chi tiết báo cáo ĐTM theo quy định của Nhà nớc
- Tìm hiểu về dự án, công nghệ sản xuất của nhà máy
- Thu thập các số liệu về Kinh tế - Xã hội, Khí hậu, Thuỷ văn và Môi trờng cóliên quan đến khu vực nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng, dân c, kinh tế xã hội
và hệ sinh thái khu vực
- Xử lý số liệu và viết báo cáo theo các lĩnh vực chuyên môn
- Tập hợp và thẩm định sơ bộ
- Tổng kết và viết báo cáo ĐTM
- Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia
- Bảo vệ trớc hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM đúng theo quy định hiện hànhcủa Bộ TN&MT
1.4.2 Thành viên tham gia
1 Ông Trần Cao Bằng Giám đốc C.ty Cổ phần ống cốt sợi thuỷ tinh VINACONEX
2 Ông Vơng Anh Dũng Phó GĐ C.ty Cổ phần ống cốt sợi thuỷ tinh VINACONEX
-3 TS Nguyễn Thế Đồng - Viện trởng Viện Công nghệ Môi trờng
4 TS Trịnh Văn Tuyên - Viện Công nghệ Môi trờng
5 KS Mai Trọng Chính - Viện Công nghệ Môi trờng
6 PGS TS Nguyễn Khắc Lam - Viện Hoá học
7 TS Phan Đỗ Hùng - Viện Công nghệ Môi trờng
Trang 710 CN Hoµng ThÞ Thu H»ng - ViÖn C«ng nghÖ M«i trêng
11 CN Chu ThÞ Ngäc Quúnh - ViÖn C«ng nghÖ M«i trêng
12 CN §Æng ThÞ Thuú Nguyªn - ViÖn C«ng nghÖ M«i trêng
13 KS Ph¹m Quang Huy - ViÖn C«ng nghÖ M«i trêng
14 CN Vò C«ng NghÞ - ViÖn C«ng nghÖ M«i trêng
Trang 8Chơng 2 Mô tả sơ lợc về dự án
2.1 Đặc điểm, quy mô công trình
Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng Nhà máy sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh Công suất 150 km/năm (DN400- 3000)
Sản phẩm: Các loại ống cốt sợi thuỷ tinh đờng kính từ 400 3.000mm
- Chủ đầu t: Công ty cổ phần ống sợi thuỷ tinh VINACONEX
- Trụ sở: Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát - Hà Tây
- Điện thoại : (84.4) 2510 982 Fax : (84.0) 2510 983
- Email: Viglafico@fpt.vn
2.1.1 Địa điểm
Nằm trong khu Công nghiệp Bắc Phú Cát - tỉnh Hà Tây, gần quốc lộ 21 và đờngcao tốc Láng - Hoà Lạc, giáp với Hà Nội, thuận tiện giao thông với các tỉnh phíaBắc và phía Nam
2.1.2 Mục tiêu của dự án
Với u thế vợt trội về nhiều mặt, ống cốt sợi thủy tinh ngày càng đợc sử dụngnhiều trong các công trình dẫn nớc sạch, dẫn khí, truyền tải nớc biển, nớc muối
So với ống thép, gang và ống xi măng, ống cốt sợi thuỷ tinh có các u điểm vợttrội sau:
- Chịu đợc sự ăn mòn, tuổi thọ sử dụng cao
- Bề mặt trơn nhẵn nên lực cản nhỏ
- Chống rêu bám bề mặt, không sản sinh vi sinh vật, sau nhiều năm sử dụng bềmặt vẫn mới
- Giảm đợc công suất của các máy bơm trong hệ thống
- Có trọng lợng nhỏ thuận tiện cho việc lắp đặt vận chuyển
Do các u điểm trên công trình sử dụng ống cốt sợi thuỷ tinh có tuổi thọ cao hơn
so với ống thép, ống gang
Trang 92.1.3 Hình thức đầu t
Chủ đầu t - Công ty Cổ phần ống sợi thuỷ tinh Vinaconex, một đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX)
Hình thức đầu t: Công ty Cổ phần ống sợi thuỷ tinh Vinaconex trực tiếp quản lý
và đầu t mới dây chuyền sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh theo công nghệ quấn qualại có đờng kính từ DN 400 đến DN 3000với công suất 150km/năm quy cho đờngkính DN 1000, PN 10, SN 5000
Trang 102.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy:
2.2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Hỗn hợp nhựa, màng nilông,thảm thuỷ tinh, vải lới
Trang 112.2.2 Mô tả công nghệ sản xuất
B
ớc 1: Tạo lớp lót trong của ống
- Nhựa (polyester không bão hoà) đợc trộn với chất xúc tác (axit kẽm) trongthùng trộn khoảng 1 tiếng, sau đó để nguyên thêm 1 tiếng
- Mở máy tạo lót, quấn màng mỏng polyester ở trên cuộn màng mỏng vào khuônsao cho 2 mép của màng mỏng chờm lên nhau 1-2cm
- Khởi động bơm phun, phun nhựa (dạng sơng mù) từ thùng trộn lên bề mặt màngmới quấn, cùng với việc phun nhụa thì quấn một lớp dán bề mặt dạng băng (gồmcác sợi thuỷ tinh rất mảnh và ngắn đợc dệt thành thảm)
- Dùng sợi thuỷ tinh dài quấn, vừa quấn vừa phun nhựa
- Quấn thêm một lớp vải lới sợi thuỷ tinh
B
ớc 2: Đóng rắn lớp lót
- Sau khi quấn xong lớp lót, khuôn ống đợc đa đến trạm cô đặc và đợc gia nhiệt
đóng rắn bằng hai tấm nớng hồng ngoại bố trí dọc theo hớng trục của khuôn
B
ớc 3: Quấn lớp kẹp cát
- Đặt khuôn có lớp lót đã đông cứng lên máy quấn kẹp cát rồi mở máy
- Sau khi nạp các thông số kỹ thuật theo yêu cầu vào máy tính, máy sẽ tự độngthực hiện việc quấn sợi và phủ cát Thông thờng, lớp đầu tiên là sợi thuỷ tinh đợctẩm nhựa và quấn vòng tròn lên mặt khuôn, sau đó quấn chéo một vòng và bắt
đầu phủ cát Khi cho cát thì để vải bọc cát lên giá, vừa quấn vừa cho cát, để giữcho cát không bị lọt xuống, chiều dầy lớp cát sẽ quyết định độ cứng của ống Saukhi cho cát lại quấn chéo vài lần nữa, sau đó lại cho cát và quấn chéo nhiều lầncho tới khi đạt yêu cầu thiết kế
- Sau cùng, quấn một lớp màng nhựa mỏng
Trang 132.2.4 Các đặc điểm chính của sản phẩm
Bảng 2.2: Bảng thông số kỹ thuật chính của ống cốt sợi thuỷ tinh
DN1000, PN10, SN5000
tiêu chuẩn Ghi chú
Nhà sản xuất chính: Nhà kết cấu thép, mái tôn, bao che bằng tờng tôn kết hợp
với xây gạch Diện tích 3.900 m2 bao gồm:
- Nhà thí nghiệm: 144 m2
- Kho vật t thiết bị: 450 m2
- Kho phụ kiện: 282 m2
- Khu vực sản xuất chính và sản suất phụ kiện: 3.024 m2
Trạm biến áp: 120 m 2
Phòng bảo vệ: Tờng gạch, mái tôn Diện tích 25 m2
Ga ra ô tô xe máy và xe đạp: 70 m2
Nhà nghỉ và ăn ca: 682 m2
Bãi thí nghiệm ngoài trời, bãi thành phẩm: 10.000 m2
Sân cảnh quan, đờng giao thông và bãi đỗ xe tải: 9.632 m2
2.4 Nhu cầu nguyên vật liệu
Bảng 2.3 Nhu cầu nguyên vật liệu dùng sản xuất 150km ống cốt sợi thuỷ
tinh DN1000, SN5000, áp lực PN10 trong một năm
Trang 149 Nớc 6.000m3
2.5 Tiến độ thực hiện dự án và sản lợng dự kiến của nhà máy
Bảng 2.4 Tiến độ thực hiện của dự án Thời gian
Lập hồ sơ mời thầu và lựa
chọn nhà thầu cung cấp TB
Trang 152.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Nhà máy
Nhà máy tổ chức sản xuất 2ca/ngàyx300ngày/ năm, với cơ cấu nhân sự gồm 133ngời đợc bố trí nh sau:
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Đại hội cổ đông
Phòng TC- HC(16 ng ời)
Phòng Tài vụ(4 ng ời)
Phòng KTSX
(8 ng ời)
Phòng kinh doanh(10 ng ời)
X ởng sản xuất(90 ng ời)
Hình 2.3 Cơ cấu nhân sự của nhà máy
Trang 16Chơng 3 Hiện trạng môi trờng khu vực
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội
Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát nằm trên địa phận 2 huyện Thạch Thất và QuốcOai của tỉnh Hà Tây (Hình 3.1) Đây là một tỉnh đồng bằng Sông Hồng, phía
Đông giáp thủ đô Hà Nội, phía Đông Nam giáp tỉnh Hng Yên, phía Nam giáptỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình, phía Bắc giáp hai tỉnh Vĩnh Phúc vàPhú Thọ
Tỉnh Hà Tây có diện tích đất tự nhiên: 2.192,96 km2, trong đó đất nông nghiệpchiếm 1.172,16 km2, đất lâm nghiệp chiếm 195,96 km2, đất chuyên dùng 393,08
km2
3.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình
Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát nằm trên vùng đất đồi tơng đối cao Mặt bằng
t-ơng đối bằng phẳng, độ dốc ≤ 7% Độ cao trung bình 25-20m Cờng độ chịu néncủa đất đạt 2,3-3kg/cm2 rất thuận lợi cho việc xử lý mặt bằng và xây dựng đờnggiao thông
Lực lợng lao động khoảng 1.422.000 ngời
Thành phần dân tộc: hơn 90% là ngời kinh sống chủ yếu bằng nghề canh tác lúanớc, nghề thủ công truyền thống, buôn bán nhỏ; còn lại là các dân tộc Mờng,Dao… sống tập trung chủ yếu ở 7 xã của huyện Ba Vì sống tập trung chủ yếu ở 7 xã của huyện Ba Vì
Trang 17Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tây
Khu Công nghiệp
Bắc Phú Cát
Trang 183.1.4 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Hà Tây mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, khô hanh,
đôi khi có hiện tợng sơng muối Mùa hè nóng, nhiều giông bão
Hớng gió thịnh hành là Đông Bắc về mùa đông, Đông Nam về mùa hè
Tổng số giờ nắng trong năm: 1.399giờ
Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát nằm trong địa phận 2 huyện Thạch Thất và QuốcOai - tỉnh Hà Tây nên nó có đặc điểm khí hậu chung của tỉnh
1 Lợng ma:
Lợng ma trong năm biến đổi từ 1.600 - 1.900 mm Lợng ma phân bố không đồng
đều trong năm Mùa ma thờng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tháng 8 là tháng
ma nhiều nhất
Bảng 3.1: Tổng lượng mưa trong thỏng (mm) - Đo tại trạm Sơn Tây
âm u, ma phùn ẩm ớt, nhiệt độ không khí xuống thấp và độ ẩm cao
Bảng 3.2: Số giờ nắng trong tháng (giờ) - Đo tại trạm Sơn Tây
Trang 19xØ 40 - 410C vµ kÌm theo giã Lµo.
B¶ng 3.3: Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( O C) - §o t¹i tr¹m S¬n T©y
Trang 204 Tốc độ gió:
Chế độ gió ở đây phản ánh rõ chế độ hoàn lu gió mùa của cả khu vực, gió đổitheo hai hớng đối lập vào mùa hè và mùa đông Mùa đông gió thổi chủ yếu theohai hớng Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc Mùa hè chủ yếu theo hớng Đông Nam vàNam
Bảng 3.4: Tốc độ giú trung bỡnh thỏng (m/s) - Đo tại trạm Sơn Tây
Bảng 3.5: Độ ẩm tương đối trung bỡnh thỏng (%)- Đo tại trạm Sơn Tây
6 Các hiện tợng khí hậu, thời tiết khác thờng:
Trong năm thờng có từ 2 đến 3 cơn bão, ảnh hởng tới khu vực với tốc độ đạt 15 20m/s Xuất hiện những ngày có ma giông kèm theo cả ma đá Đây là hiện tợng
-tự nhiên xảy ra thờng xuyên từ nhiều năm nay
Trang 21Nhà máy sản xuất ống cốt sợi thủy tinh đợc xây dựng trên địa bàn huyện ThạchThất Ta có thể tham khảo một số liệu khí tợng ở trạm đo khí tợng Sơn Tây.
Bảng 3.6: Tổng lượng bốc hơi thỏng (mm) - Đo tại trạm Sơn Tây
2004 47.
(Nguồn số liệu: Phòng Nghiên cứu Khí hậu, Trung tâm Nghiên cứu Khí tợng - Khí hậu, Viện Khí tợng Thuỷ văn)
3.1.5 Hệ thống thuỷ văn sông ngòi khu vực
Hà Tây có nhiều con sông chảy qua nh: hệ thống Sông Hồng, sông Đáy, sôngTích, sông Nhuệ, sông Đà… sống tập trung chủ yếu ở 7 xã của huyện Ba Vì với tổng chiều dài 426 km
Sông Tích bắt nguồn từ núi Tản Viên, nó chảy qua tỉnh Hà Tây với chiều dài là
110 km Đây là một nhánh của sông Đáy Mùa lũ trên sông Tích kéo dài từ tháng
6 đến tháng 10, lợng nớc mùa lũ chiếm khoảng 70 - 80% lợng nớc trong năm.Tháng có lu lợng nớc lớn nhất là tháng 7, 8, 9 chiếm tới 23% lợng nớc trong năm.Tổng lợng nớc năm lớn nhất và nhỏ nhất trên sông Tích chênh nhau khoảng 2,8lần
Xung quanh khu công nghiệp Bắc Phú Cát có 1 con sông, 3 con suối và một số
hồ nớc Hệ thống sông suối này là nguồn cung cấp nớc mặt và cũng là nơi tiêuthoát nớc cho cả khu vực
3.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Hà Tây là một tỉnh có nhiều tiềm năng về khoáng sản và kim loại quý:
- Vùng núi đá vôi chạy dài trên diện tích của ba huyện: Quốc Oai, Chơng Mỹ,
Mỹ Đức, Ba Vì
- Vùng đá Granit thuộc huyện Chơng Mỹ
- Mỏ Cao Lanh, mỏ nớc khoáng thuộc huyện Ba Vì
- Nhiều mỏ kim loại nằm rải rác nh mỏ cao khoáng thuộc huyện Quốc Oai, mỏsét ở Đông Chúc (Thạch Thất), mỏ Pirit có trữ lợng lớn tại khu vực Tản Lĩnh (BaVì)
- Nớc ngầm có trữ lợng lớn và chất lợng cao
Trang 223.3 Hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án
3.3.1 Chất lợng môi trờng nớc
3.3.1.1 Lựa chọn các điểm lấy mẫu
Để đánh giá chất lợng các nguồn nớc sử dụng trong khu vực dự án cũng nh hiệntrạng chất lợng các nguồn nớc có khả năng bị ảnh hởng do hoạt động của Nhàmáy sản xuất ống cốt sợi thuỷ tinh, các vị trí sau đợc lựa chọn để khảo sát (Hình3.2):
+ Nớc nớc giếng khơi khu vực nhà ăn ca của nhà máy
+ Nớc giếng khơi khu vực sản xuất của Nhà máy.
+ Nớc giếng khơi khu dân c cạnh nhà máy
+ Nớc ao cạnh nhà máy
Trang 23MÉu níc N1
MÉu níc N3
Trang 24Máy cực phổ Metro 747, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS-320 hãng Perkin Elmer
Phenol Chng cất, so mầu Máy sắc ký khí Model HP-6890 hãng Hewlett Packard
Hàm lợng dầu Chiết trọng lợng Máy quang phổ khả kiến DR/2000 hãng HACH - MỹCOD Phơng pháp Bicromat Kali Máy đo COD Reactor hãng HACH - Mỹ
Coliform Phơng pháp nuôi cấy 38môi trờng Endo 0C ở
Tủ ẩm, máy đếm coliform Suntex ĐL Model 560 Colony, Tủ cấy vi sinh Telstar - TBN Model PV 100
3.3.1.3 Kết quả phân tích
Trang 25Công nghệ Việt Nam theo đúng TCVN Kết quả phân tích đợc thể hiện trong cácbảng sau:
1 Chất lợng nớc giếng khơi khu vực nhà ăn ca của nhà máy
Bảng 3.8 Chất lợng nớc giếng khơi khu vực nhà ăn ca của nhà máy
Thời điểm lấy mẫu: Mẫu 1A - 07h ngày 11/01/05
Mẫu 1B - 15h ngày 11/01/05Mẫu 1C - 19h ngày 11/01/05
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu 1A Mẫu 1B Mẫu 1C 5944-1995 TCVN
Trang 262 ChÊt lîng níc giÕng kh¬i khu vùc s¶n xuÊt cña Nhµ m¸y.
B¶ng 3.9 ChÊt lîng níc giÕng kh¬i khu vùc s¶n xuÊt cña nhµ m¸y.
Thêi ®iÓm lÊy mÉu: MÉu 2A - 7h30 ngµy 11/01/05
MÉu 2B - 15h30 ngµy 11/01/05MÉu 2C - 19h30 ngµy 11/01/05
STT ChØ tiªu §¬n vÞ MÉu 2A MÉu 2B MÉu 2C 5944-1995 TCVN
Trang 273 ChÊt lîng níc giÕng kh¬i khu d©n c c¹nh nhµ m¸y.
B¶ng 3.10 ChÊt lîng níc giÕng kh¬i khu nhµ d©n c¹nh nhµ m¸y.
Thêi ®iÓm lÊy mÉu: MÉu 3A - 10h30 ngµy 11/01/05
MÉu 3B - 17h ngµy 11/01/05 MÉu 3C - 21h ngµy 11/01/05
STT ChØ tiªu §¬n vÞ MÉu 3A MÉu 3B MÉu 3C TCVN
5944-1995 TCVN
Trang 284 ChÊt lîng níc mÆt:
B¶ng 3.11 ChÊt lîng níc ao c¹nh nhµ m¸y
Thêi ®iÓm lÊy mÉu: MÉu 4A - 8h30 ngµy 11/01/05
MÉu 4B - 16h ngµy 11/01/05MÉu 4C - 20h ngµy 11/01/05
STT ChØ tiªu §¬n vÞ MÉu 4A MÉu 4B MÉu 4C TCVN
Trang 293.3.1.4 Đánh giá hiện trạng chất lợng nớc khu vực dự án
Căn cứ vào các tiêu chuẩn về chất lợng nớc mặt, nớc ngầm của Việt Nam, các kếtquả phân tích các mẫu nớc cho thấy:
Chất lợng nớc trong khu vực tơng đối ổn định, không có những biểu hiện ô nhiễmnghiêm trọng Hầu hết các giá trị phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép N-
ớc ngầm (mẫu 1, mẫu 2, mẫu 3) có hàm lợng phenol cao hơn tiêu chuẩn chophép, hàm lợng sắt cao, riêng ở mẫu 1 và mẫu 3 nớc có biểu hiện ô nhiễm phân(chỉ số Coliform cao) Mẫu 1 và mẫu 2 chỉ số pH cao hơn so với tiêu chuẩn chophép
Chất lợng nớc mặt (mẫu 4) trong khu vực xây dựng dự án tơng đối sạch và không
có dấu hiệu ô nhiễm Qua phân tích mẫu nớc ao cạnh nhà máy cho thấy hầu hếtcác chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5942 (B)-
1995 Chỉ riêng tiêu chuẩn tổng sắt vợt chuẩn khoảng 1,5 lần
3.3.2 Hiện trạng môi trờng không khí
3.3.2.1 Lựa chọn các điểm lấy mẫu
Để đánh giá hiện trạng môi trờng không khí tại khu vực dự án, dựa vào địa hìnhthực tế của khu vực xây dựng nhà máy, lợng thải dự kiến và hớng gió chủ đạotrong năm của khu vực, các vị trí khảo sát đợc chọn nh sau (hình 3.3):
+ Khu vực cổng chính - Gần trạm biến áp
+ Khu vực sản xuất chính
+ Khu vực dân c cuối hớng gió
+ Khu vực sân nhà hành chính
+ Khu vực dân c đầu hớng gió
+ Khu vực thí nghiệm ngoài trời
+ Khu vực bãi thành phẩm
+ Trên tuyến vận chuyển (cách nhà máy 200m)