1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex

57 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và sảnlượng thì phụ thuộc vào những yếu tố đầu vào nào, kết hợp các yếu tố đầuvào như thế nào thì đạt hiệu quả nhất… là vấn đề nhất thiết cần quan tâm đểgiải quyết được vấn đề trên .Nhận

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm đầu thế kỷ XXI, Thế giới đã có những biến chuyển trên mọi lĩnhvực trong đó có kinh tế Đặc biệt với Việt Nam, nền kinh tế nước ta từ khichuyển từ kinh tế bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước, diện mạo nền kinh tế đã có những thay đổi rõnét Điều này được thể hiện trên tất cả các mặt, không chỉ của nền kinh tế

mà còn ở cả đời sống xã hội Song song với sự phát triển kinh tế đa thànhphần là xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, vừa tạo ra những cơ hội, đồngthời tạo ra những thách thức cho các thành phần kinh tế khi tham gia vào thịtrường Việt Namtừ một nước có nền kinh tế chậm phát triển ở những nămsau chiến tranh, nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước nên đãdần dần được phục hồi và phát triển, nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang nềnkinh tế thị trường

Với sự thay đổi và các chính sách thích hợp mà nước ta đã trở thành nước cónền kinh tế đang phát triển, thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài vàothị trường Việt Nam, nhiều nước trên thế giới trước kia còn cấm vận ViệtNam về kinh tế bây giờ đã mở cửa chào mừng Việt Nam Ngày 7/11/2006

đã đánh dấu một sự kiện quan trọng là Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), đánh dấubước chuyển mình mới của kinh tế Việt Nam với nhiều cơ hội và thách thứcmới

Hiện nay, Việt Nam đang trong qúa trình hội nhập quốc tế, theo xu thế đónền kinh tế đất nước đang dần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh

mẽ Nhà nước cũng thay đổi nhiều chính sách để phù hợp với sự phát triểncủa đất nước và bắt kịp các nước trên thế giới Nhằm tạo điều kiện cho pháttriển kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập Nhà nước đã có nhiều chínhsách để thu hút đầu tư phát triển như: Khuyến khích tư nhân tham gia vàohoạt động kinh tế, mở cửa thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài,bắt tay là bạn với tất cả các nước trên thế giới, bãi bỏ hàng rào thuế quan vớicác hàng nhập khẩu… Bên cạnh đó để đứng vững trong cạnh tranh, cácdoanh nghiệp phải đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chấtlượng và đạt mức sản lượng tối ưu nhất

Trong năm 2011 vừa qua và năm 2012 đã qua đi được một vài tháng,với sựsuy thoái chung của kinh tế thế giới mà Việt Nam cũng không nằm ngoài, đã

có những khó khăn nhất định đối với đất nước nói chung và với mỗi doanh

nghiệp nói riêng Kinh tế thế giới 2011 đã bị che phủ bởi các bóng mây đen,

thậm chí là cả bão táp, ngay đến những điểm sáng mới nổi cũng đã bị mờ đi.Năm 2012 theo nhiều dự báo tình hình dường như không được cải thiện và

có nhiều nguy cơ sẽ xấu hơn Kinh tế Việt Nam trong 2011 và cả 2012 cũng

Trang 2

sẽ đối mặt với không ít thách thức.Kinh tế thế giới suy thoái và các chínhphủ Châu Âu, Mỹ … đều thi hành chính sách thắt lưng buộc bụng, tăngthuế, giảm chi tiêu công, tình trạng thất nghiệp gia tăng … đã dẫn tới hệ quả

là nhu cầu tiêu dùng ở các quốc gia này suy giảm, khả năng nhập khẩu giảm,

do vậy sẽ tác động tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Ngay trong năm

2011 tuy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trên 33% nhưng chủ yếu

là nhờ tăng giá Nhưng sang năm 2012 xuất khẩu của Việt Nam sẽ gặp khókhăn hơn Do khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, các ngân hàng Châu Âuđang có những tính toán giảm tín dụng cho Châu Á, tín dụng của các ngânhàng Châu Âu cho Châu Á hiện vào khoảng 1500 tỷ USD Nếu họ thực sựgiảm tín dụng cho Châu Á, thì các nền kinh tế Châu Á, trong đó có ViệtNam sẽ phải chịu những hệ lụy nhất định.Các dòng vốn đầu cơ ngày cànglớn, sẵn sàng nhẩy vào các thị trường kiếm lợi do chênh lệch tỷ giá và lãisuất, và khi thời cơ kiếm lời không còn, chúng sẽ rút chạy và để lại những hệquả tiêu cực Việt Nam cũng đang đối diện với thách thức này.Trước tìnhhình đó, Nhà nước và Chính phủ đã có những chính sách, biện pháp và đồngnghĩa với điều đó là sự thay đổi trong điều kiện kinh doanh đối với mỗidoanh nghiệp

Tính cấp thiết của đề tài

Tất cả các doanh nghiệp dù là của Nhà nước hay tư nhân thì đều có mộtmục đích tối đa hóa lợi nhuận Để đạt đến mục đích này, các doanh nghiệpphải giải quyết bài toán các yếu tố đầu vào, đạt được mức sản lượng tối ưudựa trên nguồn lực công ty

Ngày nay, các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản nói riêng được đánh giá là ngành kinh tế kỹ thuật hết sức quan trọngcủa đất nước Nó góp phần tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật, cơ sở hạ tầng vànhững tài sản cố định mới tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác pháttriển.Vì vậy, sản lượng mà ngành xây dựng tạo ra có vai trò quan trọng

không chỉ đối công ty mà còn đối với cả đất nước.Làm thế nào để đạt đượcmức sản lượng tối ưu, phù hợp với yêu cầu cần có của doanh nghiệp? và sảnlượng thì phụ thuộc vào những yếu tố đầu vào nào, kết hợp các yếu tố đầuvào như thế nào thì đạt hiệu quả nhất… là vấn đề nhất thiết cần quan tâm đểgiải quyết được vấn đề trên Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề vàqua thời gian thực tập tại công ty cổ phần ống sợi thủy tinh Vinaconex,

chuyên đề thực tập với đề tài: “Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex” nhằm đi sâu tìm hiểu vấn đề sản xuất của

Công ty Từ đó nhằm đi sâu tìm hiểu vấn đề sản xuất của công ty Từ đó vậndụng vào thực tế, đưa ra những dự báo và giải pháp

Trang 3

Mục đích nghiên cứu :

Dùng một số mô hình toán đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cổphần thủy tinh ống sợi vinaconex

Phương pháp nghiên cứu :

Sử dụng một số mô hình đã được học như :mô hình hồi quy,mô hình douglas,mô hình AR,mô hình MA để đánh giá và phân tích

cobb-Số liệu mô hình :

Đề tài sử dụng bộ số liệu của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex

từ năm 2002 đến 2011 Để hoàn thành đề tài, chuyên đề đã sử dụng phântích kinh tế, phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng Phần mềm được

sử dụng trong phân tích là Eviews

Kết quả mong đợi :

Em hi vọng sau khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty sẽđưa ra được những đóng góp có ích cho công ty

Kết cấu đề tài :

Chuyên đề gồm 3 phần:

CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về Công ty và tình hình sản xuất kinh

doanh của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex

CHƯƠNG 2: Mô hình phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến

sản lượng

CHƯƠNG 3: Áp dụng mô hình vào số liệu thực tế phân tích kết quả ,nhận

xét và đưa ra đề xuất kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH ỐNG SỢI VINACONEX

1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex :

1.1.1.Giới thiệu về công ty :

-Công ty Cổ phần Ống sợi thủy tinh Vinaconex tên giao dịch quốc tế

VINACONEX GLASS FIBER REINFORCED POLYESTER PIPE JOINT

STOCK COMPANY

-Tên viết tắt VIGLAFICO được thành lập và hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0303000182 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh HàTây cấp

+Vốn Điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng Việt Nam)

+Số cổ phần phát hành: 3.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000đồng/ cổ phần

Trang 5

Công ty Cổ phần Ống sợi Thủy tinh Vinaconex (Viglafico ) là đơn vị thànhviên của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex),cótrụ sở tại KCN cao Hòa Lạc,xã Phú Cát ,huyện Quốc Oai,Hà Nội

Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh Vinaconex là doanh nghiệp đầu tiên tạiViệt Nam sản xuất ống và phụ kiện composite cốt sợi thủy tinh với quy môcông nghiệp.Công ty có 100 cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy

-Thương hiệu,sản phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam tại hội chợ triển lãmVICONSTRUCT 2006

-Giải quả cầu vàng 2006 tại triển lãm “diễn đàn APEC-Hội nhập và Pháttriển ”

Các sản phẩm chính của công ty:.

-Các sản phẩm ống sợi thủy tinh của chúng tôi rất đa dạng và phong phú vềchủng loại, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và nhiều lĩnh vựckhác nhau:

- Truyền dẫn và phân phối nước sạch

- Truyền dẫn nước thải

- Truyền dẫn tưới tiêu nông nghiệp

- Ngọt hóa nước biển

- Ống dẫn và thông gió

- Hệ thống ống, bồn bể dùng cho công nghệ hóa học

- Ống cấp nước có áp lực của trạm thủy điện vừa và nhỏ

- Ống thoát rác chống cháy cho các nhà cao tầng

- Hệ thống ống, bồn bể dùng cho công nghiệp dầu mỏ

- Hệ thống ống, bồn bể dùng cho công nghệ địa nhiệt

Lấy tiêu chí chất lượng đặt lên hàng đầu, chúng tôi không ngừng nâng caochất lượng, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của kháchhàng

Với các ưu điểm vượt trội, sản phẩm ống và phụ kiện composite cốt sợi thuỷtinh của chúng tôi đó được tin tưởng và sử dụng trong nhiều dự ántrọng điểm của quốc gia như :

Trang 6

- Dự án cấp nước Sông Đà-Hà Nội có công suất 600.000m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Dung Quất - Quảng Ngói công suất 30.000m3/ngày đêm

- Nhà máy nước khu công nghiệp Phố Nối A (Hoà Phát) công suất 20.000

m3/ngày đêm

- Dự án nâng cấp hệ thống cấp nước thị xã Hội An 21.000m3/ngày đêm

- Dự án cấp nước khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định, công suất 20.000

m3/ngày đêm

- Tuyến ống áp lực cho nhà máy thuỷ điện Suối Trát, tỉnh Lào Cai, công suất 2,4MW cột nước 250m và tuyến ống áp lực có đường kính DN1400mm,chiều cao cột nước 167m cho nhà máy thuỷ điện Nậm Hô - tỉnh Lào Cai-Với phương châm: "Cùng khách hàng vươn tới thành công" Chúng tôitin rằng các sản phẩm composite cốt sợi thuỷ tinh mang thương hiệuViglafico luôn là sự lựa chọn hàng đầu của quý công ty

1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề Kinh doanh của Công ty cổ

phần ống sợi thủy tinh vinaconex:

*Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty được giao:

-Đầu tư kinh doanh bất động sản

-Đầu tư tài chính

-Xây lắp công trình ,các dự án lớn nư xây dựng dân dụng ,công nghiệp,hạtầng kỹ thuật đô thị

-Tư vấn thiết kế,đưa ra các dự án quy hoạch

-Sản xuất công nghiệp và vật liệu xâydựng và liên kết giữa kinh doanh bấtđộng sản - tư vấn thiết kế và xây lắp

*Ngành nghề kinh doanh :

•Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại ống, phụ kiện đường ống,các sản phẩm sản xuất theo công nghệ composite, vật tư ngành nước, vậtliệu xây dựng

• Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các vật liệu cho sản xuất sản phẩmcomposite, các sản phẩm cơ khí, máy móc thiết bị xây dựng, các loại máymóc thiết bị khác

•Kinh doanh vận tải hàng hóa

• Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước

• Xử lý chất thải, môi trường

•Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ chú trọng đầu tư vào những dự án cùng nhómngành nghề xây dựng cơ bản, trên cơ sở ổn định về tài chính, tạo lợi thếtrong kinh doanh phát triển thị trường xây lắp truyền thống:

• Góp vốn vào các đơn vị thành viên trong hệ thống VINACONEX

Trang 7

• Đầu tư vào các dự án khác trên cơ sở đảm bảo việc bảo toàn vốn và tăngdoanh thu, tăng thị phần trong ngành xây lắp và các ngành nghề liên quan

1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.2.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty

Để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cho công ty thì mỗimột công ty nói chung phải xây dựng cho mình một cơ cấu kinh tế hợp lý

và phát huy được các thế mạnh của công ty mình

Trong những qua công ty đã có nhiều thuận lợi để phát triển và cũngđứng trước nhiều thách thức, khó khăn do nền kinh tế mang lại

* Thuận lợi

Ban giám đốc,hội đồng quản trị thường xuyên quan tâm,chỉ đạo công

ty trong việc thực hiện nhiệm vụ năm 2011

Biên chế tổ chức của công ty trong năm đã được củng cố, kiện toàntạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành của công ty

Cán bộ, công nhân viên, người lao động qua nhiều năm hoạt động đãtích lũy được những kinh nghiệm nhất định thực hiện các dự án lớn, đòi hỏi

kỹ thuật phức tạp tạo điều kiên thuận lợi cho việc triển khai các dự án lớn

Công ty đã và đang tham gia các dự án lớn, đảm bảo được công việctrong năm 2011 tạo được uy tín trong việc tiếp cận các dự án khác đảm bảocông ăn việc làm trong những năm tiếp theo

Tốc độ phát triển của nền kinh tế nhanh dẫn đến nhu cầu xây dựng vềnhà ở tăng nhanh Tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho nhu cầu về mở rộngđường xá, xây dựng cầu cống cũng theo đó mà tăng lên với tốc độ khá cao

* Khó khăn

-Trong năm 2011 Công ty triển khai thi công nhiều công trình trọngđiểm trong điều kiện thi công khó khăn, yêu cầu kỹ thuật cao, sức ép tiến độhoàn thành công trình lớn

-Trong 6 tháng đầu năm lạm phát tăng cao trên cả nước, giá cả thị trường

có nhiều yếu tố bất lợi, giá vật liệu, nhiên liệu tăng cao (giá thép và xi-măngtăng 20%, giá nhiên liệu tăng 50%, giá vật liệu nổ tăng 170%); tiếp theo 6tháng cuối năm, thị trường thiểu phát tác động xấu tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty Chính phủ đã cắt, giãn tiến độ một loạt các dự án gây ảnhhưởng lớn đến công tác triển khai các dự án công ty đang thi công cũng như

cơ hội tiếp xúc với các dự án khác

Trang 8

-Thực trạng tài chính của công ty còn nhiều khó khăn, nợ phải trả lớn,nhiều dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán được với chủ đầu tư.Công tác thanh toán của các chủ đầu tư chậm dẫn đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty chủ yêu dựa vào vốn vay Lãi suất cho vay trong 6tháng đầu năm tăng cao, cơ hội tiếp xúc với các nguồn vay khó khăn dẫnđến có những lúc thiếu nguồn cho sản xuất kinh doanh.

-Năm 2011, công ty cũng như các xí nghiệp phải chịu những áp lựccạnh tranh lớn trên thị trường xây dựng cơ bản Đặc biệt là với các xí nghiệpthành viên, năng lực trang bị thi công hạn chế, xuống cấp chưa có điều kiệnđầu tư trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất

-Năm 2011, nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chinh

và nợ công châu Âu làm cho nguồn vốn của công ty gặp khó khăn

1.2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011: A.Các công tác điều hành và quản lý :

*) Công tác điều hành và quản lý sản xuất:

Ngay từ đầu năm, căn cứ kế hoạch được giao, công ty đã duyệt kếhoạch thực hiện nhiệm vụ năm cho từng đơn vị thành viên, làm cơ sở đểtriển khai đánh giá kết quản hoàn thành nhiệm vụ của từng đơn vị trong từngthời gian cụ thể

Chỉ đạo, theo dõi chặt chẽ công tác nghiệp vụ Thực hiện đúng quytrình về quản lý công tác kế hoạch Áp dụng thống nhất hệ thống mẫu biểubáo cáo phục vụ công tác quản lý, điều hành trong toàn công ty Trong năm,công ty đã duy trì nghiêm chế độ báo cáo, giao ban từ đó có hướng quản lýđiều hành tốt nhất Trước diễn biến thị trường, công ty đã chỉ đạo các đơn vịtích cực thu hồi vốn, giải quyết các khoản nợ phải trả; tạm dừng hoặc giãntiến độ đối với một số dự án ,tiến hành điều phối về tài chính cho các xínghiệp gặp khó khăn

Công ty đã thường xuyên bám sát, chỉ đạo việc triển khai nhiệm vụ củacác công trường trực thuộc và các xí nghiệp thành viên, chỉ đạo các đơn vụxem xét và lựa chọn đấu thầu các dự án có vốn, tập trung vào các dự án ràphá bom mìn để giải quyết nhanh chóng khó khăn về mặt tài chính

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tưng bước đã tuân thủ cácquy định của Nhà nước,quy định của Tổng công ty Vinaconex

*) Công tác quản lý các dự án trọng điểm của công ty :

a Chủ đầu tư: Tổng công ty cổ phần VINACONEX

Trang 9

- Diện tích sử dụng đất: 241ha (chưa bao gồm diện tích tuyến ống trùng với

đường cao tốc Láng - Hoà Lạc từ ngã ba Láng - Hoà Lạc về đến vành đai 3

- Hà Nội)

- Địa điểm xây dựng: huyện Kỳ Sơn - Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình; cáchuyện, thị: Quốc Oai, Thạch Thất, Hoài Đức, Chương Mỹ, Sơn Tây, HàĐông tỉnh Hà Tây và thành phố Hà Nội

- Quy mô đầu tư: công suất 300.000m3/ngày đêm, cấp nước cho các khuvực vùng phía tây Hà Nội, bao gồm: các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệpphía tây Hà Nội, thuộc các tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, thành phố Hà Nội và cáckhu đô thị, Khu công nghiệp dọc trên tuyến đường cao tốc Láng - Hoà Lạc

Nguồn vốn đầu tư: đã thu xếp đủ theo yêu cầu thực hiện cho dự án giai đoạn

1.Đã hoàn thành đúng chỉ tiêu đi vào hoạt động vào quý III năm 2010

Tên công trình: Bảo tàng Hà Nội

Chủ đầu tư: UBND thành phố Hà Nội

Tổng giá trị hợp đồng: 2.300 tỷ đồng

Thời điểm bắt đầu: 19/5/2008

Thời điểm kết thúc: 30/4/2010

Địa điểm xây dựng: Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Công trình hoàn thành đúng tiến độ để chào đón 1000 năm Thăng Long HàNội

d.Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Chợ Mơ Dự án đầu tư Trung tâm

thương mại Chợ Mơ:

Đã huy động đủ nguồn vốn:

- Vốn tự có của chủ đầu tư;

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng;

- Vốn huy động từ khách hàng và các nhà đầu tư thứ phát

Bắt đầu thi công từ Tháng 9/2009.Hiện nay đang tiến hành khẩn trương và

dự kiến đưa vào sử dụng vào tháng 9/2012

*) Công tác Quản lý vốn Nhà nước tại các công ty cổ phần

Trang 10

-Công ty đã duy trì thực hiện được quy chế quản lý vốn Nhà nước tại cáccông ty cổ phần Công tác báo cáo của các đồng chí được giao quản lý vốn ởcác công ty cổ phần đã dần đi vào nề nếp.

-Công ty cổ phần xây dựng số 1 (vinaconex 1)đã xây dựng chiến lược kinh

doanh phù hợp với yêu cầu phát triển của thị trường

-Công ty cổ phần xây dựng số 3 : Doanh thu 13,011 tỷ đồng Lợi nhuậntrước thuế đạt 1,357 tỷ đồng

-Ngày 14/11/2011 Chào bán 200.000.000 cổ phiếu ra công chúng

-Giải trình chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán BCTC hợp nhất năm 2011

-Chào bán cổ phần của Tổng công ty CP Vinaconex tại các doanh nghiệpvào ngày 6/4/2012

*) Công tác đổi mới doanh nghiệp

-Tổ chức thành công 3 kỳ đại hội: Ðại hội động cổ động thường niên năm

2011, đại hội cố đông bất thường tháng 9/2011, đ hội cổ đông hết nhiệm kỳ,kiện toàn nhân sự Hội động quản trị, ban kiểm soát nhiệm kỳ mới, thành lậpthường trực HÐQT nhằm đẩy cao hơn nữa hiệu quả quản lý và điều hànhcủa Tổng công ty

-Ký kết hợp động với đơn vị kiểm toán Deloitte để kiểm toán báo cáo tàichính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất tổng công ty năm 2011

-Lập kế hoạch triển khai, tổ chức chuyển đổi công ty Báo cáo ban lãnh đạophê duyệt

-Đã triển khai khảo sát,năm tình hình về công tác hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như tình hình tài chính của tất cả các xí nghiệp thành viên đểphục vụ công tác đổi mới doanh nghiệp, hiện tại đang tiến hành khảo sátkhối văn phòng công ty

* Về thị trường:

-Phát triển mạnh sản xuất kinh doanh trong thị trường cung cấp vật liệu chocác công trình xây lắp truyền thống thi công các dự án xây dựng lớn củaquốc gia nhằm khẳng định vị thế của mình Tranh thủ sự ủng hộ của tổngcông ty VINACONEX, VIGLAFICO sẽ chiếm lĩnh thị phần đáng kể trongthị trường này, hướng đến năm 2010 trở thành công ty cung cấp vật liệu ốngthủy tinh hàng đầu Việt Nam

-Liên doanh liên kết chặt chẽ với các công ty thành viên trong hệ thốngVINACONEX triển khai các dự án đầu tư và thi công xây lắp, tăng thêm thịphần cho Tổng công ty

Trang 11

- Tăng cường liên kết với các đối tác khác ngoài hệ thống VINACONEXtrong các lĩnh vực như dầu khí, viễn thông, điện lực, bất động sản… nhằmtạo thêm thị phần trong lĩnh vực xây lắp mà công ty đang có lợi thế.

* Về quản trị điều hành:

- Ứng dụng triệt để các phương pháp quản trị hiện đại trong quản lý doanhnghiệp Tăng cường kiểm soát chi phí định mức, hạch toán quản trị kịp thờinhằm tối ưu hoá lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

- Tăng cường đào tạo, tuyển dụng nhân sự đủ phẩm chất và năng lực, chuyênnghiệp trong các hoạt động nghiệp vụ và quản lý Có chính sách tiền lương

và đãi ngộ có tính cạnh tranh và phù hợp nhằm thu hút lực lượng quản lý vàlao động lành nghề Hoàn thiện và luôn đổi mới các quy chế quản trị điềuhành, nhằm nâng cao năng lực quản lý của bộ máy điều hành, tiến tới mộtcông ty thực sự chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây lắp

* Về công tác tài chính và đầu tư tài chính :

Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ của Tổng công ty lên 4.417 tỷ động

Tái cấu trúc phần vốn tại 05 đơn Vị và chuyển nhương 01 quyền mua Cổphần tại công ty cổ phần VicoStone

Góp vốn tăng thêm tại 05 đơn vị: công ty cồ phần vinaconex 9,vinaconex6,vinaconex 5,vinaconex 3,vinaconex 2

Chỉ đạo bạn điều hành triền khai quyết liệt công tác thu hội công nợ đảmbảo dòng tiền hoạt động cho Tổng công ty

-Tăng vốn điều lệ theo những giai đoạn phù hợp đảm bảo cho việc hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra

- Quan hệ đối tác bình đẳng và tranh thủ sự ủng hộ của các ngân hàng, tổchức tài chính nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

*Công tác đầu tư phát triển :

-Tiếp tục ra soát,các dự án đầu tư,ngừng và giãn tiến độ các dự án khônghiệu quả.Tiếp tục hoàn thành Các dự án đang được triền khai theo đúng tiến

độ đề ra như :dự án chung cư cao cấp N05, dự án Bắc An Khánh

-Xúc tiến chuẩn bị đầu tư một số dự án như dự án 432 Minh Khai, khu côngnghiệp công nghệ cao Bắc Phú Cát, hạ tầng kỹthuật khu Công nghệ cao HòaLạc 34,5 hạ,nhà ở thu nhập thắp 18,5 ha Bắc An Khánh

-Chỉ đạo ban điều hành công tác quản trị tại công ty cổ phần xi măng CẩmPhả và tiếp tục tìm kiếm các đối tác để tại cấu trúc dự án xi măng Cẩm Phả

Trang 12

- Thu nhập bình quân đạt 4,908 triệu đồng/người/tháng.

*Đầu tư khác của công ty:

-Giá trị cổ phiếu, trái phiếu ngân hàng cổ phần quân đội: 1,201 tỷ (106.720

cổ phiếu và 230 trái phiếu)

-Giá trị góp vốn dự án nhà máy xi măng Mỹ Đức: 2,8 tỷ

giá trị góp vốn Công ty cổ phần vinaconex 5 : (2,7 tỷ bằng tiền và 0,9 tỷgiá trị thương hiệu) chiếm 10%

-Giá trị góp vốn công ty cổ phần Vu_Trac : 8,977 tỷ chiếm 21,37%.-Giá trị góp vốn công ty cổ phần vinaconex 2 : 6,817 tỷ chiếm 37,8%.-Giá trị góp vốn công ty cổ phần gốm sứ 51 : 1,5975 tỷ

1.2.2.3 Những mặt hạn chế

-Trước diễn biến khó khăn, công tác điều hành của công ty còn có nhiều

lúng túng, tính dự báo chưa cao, chưa lường hết được dự báo tài chính dẫnđến công tác điều phối công việc và đảm bảo tài chính chưa kịp thời

Công tác báo cáo tuy đã có nhiều tiến bộ nhưng số liệu báo cáo của các đơn

vị thành viên còn thiếu trung thực, gây khó khăn cho công tác tổng hợp.Thời gian nộp báo cáo còn chậm, chưa đúng với thời gian quy định

-Trong năm toàn công ty đã đạt được các chỉ tiêu theo kế hoạch Nhưng bêncạnh đó còn có những xí nghiệp chưa đạt được kế hoạch Cá biệt có những

xí nghiệp 2 đến 3 năm liền không hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, làm ăn thua lỗ

Trang 13

-Việc giải quyết tồn đọng còn kéo dài dẫn đến ảnh hưởng lớn đến công tácđiều hành sản xuất kinh doanh.

-Công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành ở một số đơn vịchậm mặc dù đã thành lập ban thu hồi công nợ dẫn đến thiếu vốn cho Sảnxuất kinh doanh

-Một số dự án do các xí nghiệp thành viên quản lý, tổ chức thi công khôngđảm bảo tiến độ (dự án thủy điện Bản Cốc, Krông H’năng – Xí nghiệpXDCT ngầm, công trình KB1-K7, thủy điện Sao Va, đường 470 của xínghiệp xây dựng phía Bắc…)

-Công tác đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, nhân lực tại một số xí nghiệpcòn chưa được chú trọng dẫn đến tình trạng phải thuê lại thầu phụ tỷ lệ caodẫn đến lợi nhuận thấp

-Công tác điều hành và quản lý ở một số các dự án còn bộc lộ nhiều thiếu sótnhư: Điều hành lúng túng, quản lý không chặt chẽ làm phát sinh chi phí dẫnđến có thể gây lỗ

-Việc chấp hành quy chế quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của một số

xí nghiệp và công trường còn thực hiện chưa nghiêm Đặc biệt đối với việcchấp hành các quy định về quy chế quản lý hoạt động tài chính

-Về công tác quản lý vốn tại các công ty cổ phần

Các nội dung báo cáo định kì của người đại diện quản lý vốn của công ty ởcác công ty cổ phần còn chậm, chất lượng báo cáo chưa cao Công tác kiểmtra của ban kiểm soát chưa thực hiện được theo đúng chức trách nhiệm vụ

Trang 14

CHƯƠNG 2

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG

VÀ NGUỒN VỐN ĐẾN SẢN LƯỢNG

2.1 Khái quát chung về hàm sản xuất và hàm chi phí

2.1.1 Lý luận chung về hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào

Sản xuất là việc kết hợp các đầu vào để tạo ra đầu ra, hàm sản xuấtbiểu thị mức sản lượng nhiều nhất mà doanh nghiệp có thể sản xuất được vớimỗi tập hợp đầu vào xác định và với một trình độ công nghệ nhất định Hàmsản xuất mô tả các tập hợp đầu vào khả thi về mặt kỹ thuật khi doanh nghiệphoạt động một cách hiệu quả Tuy nhiên, có nhiều vấn đề đặt ra như: sảnlượng sẽ thay đổi thế nào khi đầu vào thay đổi? có thể tăng đầu vào đến vôhạn không? Có thể tăng tất cả các đầu vào trong cùng một thời điểm không?

Ta có dạng hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào x1, x2

Y=Q=f(x1,x2)

Bên cạnh hàm sản xuất, hàm chi phí cũng là một hàm được cácdoanh nghiệp rất chú ý Để đạt được hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ hàm sản xuất của mình để tối thiểu hoá chi phí sản xuất Hàmchi phí mô tả mối quan hệ giữa mức sản lượng sản xuất ra và tổng chi phí tốithiểu của các đầu vào sử dụng để sản xuất ra mức sản lượng đó Hàm chi phínày có thể biểu thị là: TC=TC(Q, w1, w2)=x1 w1+x2 w2 với w1, w2 là giácủa đầu vào x1, x2

Bài toán của công ty trong trường hợp một đầu ra và hai đầu vào cóthể phát biểu như bài toán chọn đầu ra và các đầu vào để cực đại lợi nhuận

x x1, 2 p f x x  1, 2 x w x w1. 1 2. 2 max

Trang 15

Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì cả ba giá trị p, w1, w2 lànhững tham số cho trước được xác định trong các thị trường sản phẩm và thịtrường yếu tố đầu vào tương ứng, ta có các điều kiện cực đại là:

Điều kiện này có nghĩa rằng sản phẩm biên của mỗi đầu vào phảibằng giá đầu vào thực của nó, tức là giá đầu vào chia cho giá đầu ra Từ haiđiều kiện trên và hàm sản xuất xác định được đầu ra cực đại lợi nhuận và cácđầu vào

Từ đó xác định được MRTSjk là tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên giữacác đầu vào j, k, MRTS là tỷ lệ mà một đầu vào có thể thay thế cho đầu vàokia để giữ nguyên mức sản lượng, được định nghĩa là tỷ số giữa các sảnphẩm biên của đầu vào

MRTSik=MPj/MPk=w1/w2 j,k=1,2

Trong trường hợp hai đầu vào ta có: MRTS12= w1/w2

2.1.2 Khái quát đối với doanh nghiệp có nhiều yếu tố đầu vào

Hàm sản xuất với nhiều yếu tố đầu vào y=f(x1,x2… xn)

Trang 16

Với các đầu vào làm cực đại lợi nhuận thì khi thay đổi trong cầu yếu

tố thứ j với một thay đổi trong đầu vào thứ k bằng thay đổi trong cầu yếu tố thứ k với một thay đổi trong giá đầu vào thứ j Các đầu vào j và

Trang 17

Từ đây ta tìm được điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

2.1.3 Mô hình phân tích chi phí

Sử dụng các mô hình mô tả công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đểphân tích ta mới chỉ đạt được tối ưu về kỹ thuật, chưa tính tới các điều kiệnbên ngoài là thị trường đầu vào Đối với các doanh nghiệp giá cả các yếu tốsản xuất là điều rất quan trọng Đây là nguồn thông tin doanh nghiệp không

Trang 18

thể bỏ qua khi lựa chọn mức sử dụng các yếu tố Với một công nghệ nhấtđịnh, các doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng các yếu tố đầu vào trong mộtchừng mực nhất định Vì vậy, doanh nghiệp phải chọn các sử dụng tổ hợpcác yếu tố đầu vào một cách tốt nhất Tức là doanh nghiệp phải giải hai bàitoán Hoặc là: với mức sản lượng dự kiến sản xuất, doanh nghiệp phải sửdụng đầu vào sao cho chi phí thấp nhất? hoặc là: với kinh phí đầu tư ấn địnhban đầu, doanh nghiệp phải sử dụng đầu vào thế nào để sản lượng cao nhất?

Việc giải hai bài toán trên chính là việc phân tích tối ưu về mặt kinh

tế của quá trình sản xuất của doanh nghiệp Khi giải quyết vấn đề các môhình xác định và phân tích chi phí cũng sẽ giúp ta phản ánh được trạng tháicông nghệ của doanh nghiệp và tác động của thị trường các yếu tố sản xuất

Gọi Q là mức sản lượng dự kiến sản xuất Doanh nghiệp sử dụng cácđầu vào X(x1,x2… xn) để sản xuất Q Ta có ràng buộc về sản lượng F(x1,x2,

…xn)≥Q Chi phí cần bỏ ra là:

i 1

Trang 19

2.2 Một số chỉ tiêu phân tích

* Khái niệm sản lượng:

Sản lượng của đơn vị cơ sở là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của đơn vị đó làm ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Giá trị sản lượng của hoạt động xây dựng của đơn vị cơ sở bằng giá trị sản xuất của các công việc xây lắp, các hoạt động sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc…, được tiến hành trong năm

Sản lượng hay chính là tổng giá trị sản xuất kí hiệu là: GO

GO= (1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp

(2) Chênh lệch số dư cuối kỳ (- ) số dư đầu kì về chi phí xây lắp

dở dang

(3) Các khoản thu do bán phế liệu, phế phẩm(4) Giá trị sản xuất của hoạt động kiểm soát thiết kế(5) Giá trị sản xuất của hoạt động sửa chữa lớn nhà cửa, vậtkiến trúc

(6) Doanh thu phụ không có điều kiện bóc tách(7) Tiền thu được do thuê máy thi công có người điều khiển đitheo Khoản thu nhập do làm tổng thầu và giá trị nguyên vật liệu do bên Ađưa tưới đã sử dụng vào công trình

* Khái niệm và đặc điểm vốn cho sản xuất kinh doanh:

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh thì đều phải cóvốn nhất định gọi là vốn kinh doanh Vốn kinh doanh được phản ánh trên haigiác độ

+ Vốn kinh doanh gồm những gì (tài sản)

+ Nguồn hình thành vốn kinh doanh (ngồn vốn)

Trang 20

Trong kinh doanh vốn là công cụ cần thiết hàng đầu để doanh nghiệpthực hiện ý định kinh doanh của mình, rất nhiều người đã không thể thamgia kinh doanh vì không đủ vốn Theo quan điểm của khoa học kinh tế chínhtrị: Vốn được hiểu là tư bản bất biến gồm tất cả các yếu tố ban đầu được đầu

tư cho một quá trình sản xuất, là nhà xưởng, là tư liệu sản xuất, là máy móccông nghệ Vốn có các vai trò sau:

+ Xác định quy mô của đơn vị sản xuất, quy mô quá trình sản xuất+ Đóng góp vào giá trị sản phẩm được sản xuất một phần giá trị của

nó trong quá trình sản xuất

+ Trong quá trình sản xuất, cùng với hàng hóa vốn tham gia vào quátrình tạo ra giá trị thặng dư

+ Trong quá trình liên tục của nhiều quy trình sản xuất vốn thể hiệnvai trò như một hàng hóa

Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở tiền đề để doanh nghiệp tínhtoán hoạch định các chỉ tiêu và kế hoạch kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh

có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanhnghiệp

* Đặc điểm lao động:

Có thể khẳng định lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếucủa quá trình sản xuất, quản lý, lao động tốt góp phần không nhỏ vào sựthành đạt và phát triển của Công ty Xuất phát từ đặc thù kinh tế, hoạt độngsản xuất kinh doanh ngành xây dụng có những đặc thù riêng biệt của ngànhxây dựng, việc sản xuất kinh doanh ngành xây dựng diễn ra chủ yếu trongmôi trường ngoài trời mưa, nắng, đầy nguy hiểm, vất vả,… lao động trựctiếp sản xuất khá nặng nhọc và khói bụi độc hại Do vậy nguồn lao động cónhững điểm riêng biệt đáp ứng điều kiện làm việc của ngành

Trang 21

A,  và  là những tham số dương cố định Đặc trưng của hàm này

là dễ dàng tính được độ co giãn của từng yếu tố đầu vào Độ co giãn chínhbằng số mũ của từng yếu tố

0 , 1

1

y L

y K

nhiễu ngẫu nhiên u, để giải thích cho các biến đổi trong năng lực kĩ thuậthoặc sản xuất của công ty thứ i, là:

lnyi = a+.lnLi +.lnKi + ui (a=lnA)

Một cách để ước lượng của các tham số a,  và  là ước lượng trựctiếp phương trình này, khi cho các số liệu về đầu ra yi, đầu vào lao động Li,

và đầu vốn Ki Vì có số liệu thường không có sẵn nên việc ước lượng hàm

Trang 22

sản xuất là tương đối khó Biến giải thích lnLi và lnKi là các biến nộisinh ,được xác định cùng với lnyi và không độc lập với số hạng nhiễu ngẫunhiên Chúng cũng có khuynh hướng không độc lập với nhau, có thể dẫn đếnvấn đề phương sai không đều.

Ta có các điều kiện đối với việc ước lượng hàm sản xuất Douglas trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo cho bài toán cực đại lợinhuận là:

Suy ra:

ln y=a+ ln L+(1-) ln(K

L )+uiĐây là phương trình hàm sản xuất dạng sâu, liên hệ tỷ lệ đầu ra trênmột lao động với tỷ số vốn lao động Ước lượng phương trình này chỉ ra mộtước lượng của 1- , độ co giãn của đầu ra theo vốn, ở đây  là độ co giãntheo lao động

Ta có vài nhận xét về dạng hàm này:

Hàm Cobb-Douglass thuộc loại dễ ứng dụng và dễ ước lượng, mặtkhác cũng phản ánh được xu thế của sản xuất do vậy được nhiều nước trênthế giới ứng dụng

Trang 23

Hàm này có thể ứng dụng cho cấp toàn quốc, cấp ngành hoặc chotừng doanh nghiệp

Các tham số của hàm ( ,A) nếu được tính thường xuyên sẽ phản ánhđược xu hướng phát triển của doanh nghiệp, đồng thời cũng cho thấy xuhướng nâng cao chất lượng sử dụng máy móc, trình độ công nhân viên củađơn vị Bởi vì, về bản chất a là năng suất các nhân tố tổng hợp Xét chocùng là kết quả sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và laođộng (các nhân tố hữu hình), nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình nhưđổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độlao động của công nhân viên, (gọi chung là nhân tố tổng hợp)

Nếu các doanh nghiệp đều tính các thông số của mô hình Douglass riêng cho mình rồi đem so sánh các tham số đó với tham số củamột xí nghiệp chuẩn( xí nghiệp có giá trị Q, L, K bình quân) cùng lĩnh vựcsản xuất kinh doanh sẽ thấy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, ta phải xét đến các khuyết tật có thể xảy ra đối với chuỗi

số liệu, Vì vậy phải thực hiện kiểm định các khuyết tật Nếu có thì phải khắcphục

2.3.1.2 Phương pháp phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến

Dựa vào R2 và tương quan riêng giữa các biến để đưa ra các kết luận.Hoặc chúng ta có thể sử dụng hồi quy phụ Rồi dựa vào kết quả hồi quy phụnhận xét Nếu mô hình hồi quy có nhiều ý nghĩa thì đã có hiện tượng đacộng tuyến giữa các biến

2.3.1.3 Phương pháp kiểm định hiệu quả theo quy mô

Trang 24

Nếu p-value < 0.05 thì bác bỏ giả thiết Ho (nếu ta chọn mức ý nghĩa

là 5 %) Kết luận hàm sản xuất có hiệu quả thay đổi theo quy mô Ngược lạithì kết luận hàm sản xuất có hiệu quả không thay đổi theo quy mô

2.3.1.4 Kiểm định tính chuẩn của phần dư

Kiểm định Jarque- Bera sẽ cho chúng ta kết quả về tính chuẩn củachuỗi phần dư Với sự hỗ trợ rất mạnh của phần mềm Eviews ta có thể quansát đồ thị tính chuẩn một cách trực quan

Hàm tuyến tính các yếu tố sản xuất hoàn toàn thay thế cho nhau với

tỷ lệ không đổi cho mọi mức sản lượng Hàm tuyến tính là dạng hàm đơngiản nhất Các kết hợp đầu vào của doanh nghiệp theo dạng hàm tuyến tínhthể hiện mô hình sản xuất đơn giản

2.4 Phương pháp phân tích

Sử dụng phần mềm Eviews để phân tích

Trang 25

2.4.1 Phân tích hồi quy tương quan

* Khái niệm phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến(gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác(được gọi là các biến độc lập hay giải thích)

* Mô hình hồi quy tổng thể

Viết công thức:

E(Y/Xi)= F(Xi)

Trong đó có F(Xi) là một hàm nào đó của biến giải thích Xi, với ví

dụ trên hàm F(Xi) là hàm tuyến tính

Hàm hồi quy tổng thể cho chúng ta biết giá trị trung bình của biến Y

sẽ thay đổi như thế nào theo X

Hàm F(Xi) có dạng như thế nào- tuyến tính hay phi tuyến- chúng tachưa biết được bởi lẽ thực tế chúng ta chưa có sẵn tổng thể để kiểm tra Xácđịnh dạng hàm hồi quy là vấn đề thực nghiệm

Giả sử rằng PRF E(Y/Xi) là dạng hàm tuyến tính: E(Y/Xi) =  1   2 X i Trong đó 1, 2 là tham số chưa biết nhưng cố định, và được gọi là các hệ số hồi quy

1 là hệ số tự do ( hệ số chặn)

2 là hệ số góc

Phương trình trên gọi là phương trình hồi quy tuyến tính đơn

* Hàm hồi quy mẫu

Hàm hồi quy được xây dựng trên cơ sở mẫu ngẫu nhiên được gọi làhàm quy mẫu( SRF) hoặc hồi quy mẫu

Giả sử rằng đường hồi quy mẫu có dạng

Trang 26

Y : là ước lượng của E(Y/Xi)

1 , 2 : là ước lượng của  1 và  2

2.4.2 Một số quá trình ngẫu nhiên

Điều kiện thứ ba trong định nghĩa chuỗi dừng có nghĩa là hiệpphương sai, do đó hệ số tương quan giữa Yt và Yt+k chỉ phụ thuộc vào độ dài(k) về thời gian giữa t và t+k, không phụ thuộc vào thời điểm t

* Khái niệm nhiễu trắng

Trang 27

Yt = ut, trong đó ut là yếu tố ngẫu nhiên trong mô hình hồi quy cổđiển Nghĩa là ut có trung bình bằng không, phương sai không đổi và hiệpphương sai bằng không ut được gọi là nhiễu trắng (White noise) Trongtrường hợp này, Yt là chuỗi dừng.

* Khái niệm sai phân

Gọi  là toán tử sai phân, sai phân cấp I: Y tY tY t1

Sai phân cấp II:  ( Y t) 2 Y tY t  2Y t1 Y t2

Yt được gọi là liên kết bậc I nếu Y t là chuỗi dừng, ký hiệu là I(1)

Yt sai phân cấp II, được gọi là liên kết bậc II nếu 2   Yt là chuỗi dùng, kí hiệu là I(2)

Yt sai phân cấp d được gọi là dừng nếu d( )

t

Y

 là dừng , ký hiệu là I(d)

Nếu d= 0 thì Yt là chuỗi dừng Do đó chúng ta sẽ sử dụng thuật ngữ “

chuỗi dừng” và I(0) là tương đương với nhau

Để tìm ra chuỗi Yt là không dừng thì hoặc là chúng ta sẽ ước lượng và

kiểm định giả thiết: = 1; hoặc là ước lượng và kiểm định giả thiết = 0 Trong cả hai mô hình này đều không dùng được tiêu chuẩu T( Student – test) ngay trong trường hợp mẫu lớn Dickey- Fuller (DF) đã đưa ra tiêu chuẩn để kiểm định như sau:

Trang 28

2.4.3 Quá trình tự hồi quy AR

Quá trình tự hồi quy bậc p có dạng như sau:

Yt= α0+α1Yt-1+ α2Yt-2 + α3Yt-3+ + αpYt-p+ ut,

trong đó ut là nhiễu trắng

Điều kiện để quá trình AR(p) dừng là -1 < αi < 1, i= 1, 2, , p

2.4.4 Quá trình trung bình trượt MA

Quá trình trung bình trượt MA có dạng :

Yt = ut +β1ut-1 + β2 ut-2 + β3 ut-3 + + βq ut-q , t=1, 2, , n

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4 Bảng kết quả hồi quy biến vốn K - Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex
Bảng 3.4 Bảng kết quả hồi quy biến vốn K (Trang 37)
Bảng 3.10 Bảng kết quả hồi quy sản lượng theo lao động - Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex
Bảng 3.10 Bảng kết quả hồi quy sản lượng theo lao động (Trang 44)
Bảng 3.14 Bảng kết quả hồi quy - Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex
Bảng 3.14 Bảng kết quả hồi quy (Trang 46)
Bảng 3.15 Hàm hồi quy Cobb-Douglass - Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích tác động của lao động và nguồn vốn đến sản lượng của Công ty cổ phần ống sợi thủy tinh vinaconex
Bảng 3.15 Hàm hồi quy Cobb-Douglass (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w