KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: 21/ 8/ 2015 Tuần 1: BÀI 1: THÁNH GIểNG Từ tiết 1 đến tiết 4 • Mục tiờu: - Xỏc định được đặc điểm của nhõn vật chớnh trong TT Thỏnh Giúng; nhận bi
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 6
Ngày soạn: 21/ 8/ 2015
Tuần 1: BÀI 1: THÁNH GIểNG
( Từ tiết 1 đến tiết 4)
• Mục tiờu:
- Xỏc định được đặc điểm của nhõn vật chớnh trong TT Thỏnh Giúng; nhận biết cốt truyện ; kể được cõu truyện này ; phỏt hiện ra cỏc yếu tố hoang đường và sự thực lịch sử để hiểu quan niệm của nhõn dõn ta về sự thực lịch sử; phõn tớch được nội dung, nghệ thuật của truyện; nờu một vài đặc điểm tiờu biểu của truyền thuyết
- Trỡnh bày được khỏi niệm giao tiếp, mục đớch giao tiếp và cỏc dạng thức của văn bản
A.Hoạt động khởi động.
HĐ nhúm: HS quan sỏt tranh và thực hiện theo yờu cầu
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức.
HĐ cả lớp:
1 Đọc văn bản.
GV nờu yờu cầu đọc: giọng đọc, kể ngạc nhiờn, hồi hộp đoạn 1, đoạn 2 đọc dừng dạc, trang nghiờm, đoạn 3 giọng hỏo hức phấn khởi, đoạn 4 giọng khẩn trương, mạnh mẽ, đoạn cuối giọng chậm thanh thản, huyền thoại
- HS tỡm hiểu chỳ thớch
2 Tỡm hiểu văn bản.
HĐ cặp đụi:
a) HS thảo luận:
b) HS đỏnh số thứ tự theo yờu cầu
c) Nhõn vật: bà mẹ, Giúng, dõn làng, sứ giả, giặc Ân
Nhõn vật chớnh là Giúng
Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không biết đi;
Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì lạ
d)- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc
⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân
- vũ khớ bằng sắt là tiến bộ của thành tựu văn húa kĩ thuật vào cuộc chiến đấu của nhõn dõn ta
e)- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
Trang 2+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
HĐ cả lớp:
h) Truyện Thỏnh Giúng cú liờn quan đến sự thật lịch sử:
- Vào thời đại Hựng Vương chiến tranh tự vệ ngày càng trở nờn ỏc liệt, đũi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khớ của người Việt cổ tăng lờn từ gđ Phựng Hưng đến
gđ Đụng Sơn
- Vào thời Hựng Vương cư dõn Việt cổ tuy nhỏ nhưng đó kiờn quyết chống lại mọi đạo quõn xõm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
i * ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
HĐ nhúm :
3 Tỡm hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt:
a)1 Em cần phải núi và viết ra thỡ người khỏc mới biết
2 Núi , viết phải cú đầu cú đuụi Cụ thể là phải rừ ràng chớnh xỏc và mạch lạc
Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn
từ
3.Cõu ca dao là lời khuyờn nhủ cầu phải cú tư tưởng , lập trường vững vàng
Cõu ca dao là một văn bản gồm 2 cõu
-Là một văn bản ( văn bản núi ) Đú là một chuỗi lời liờn kết với nhau cú chủ đề b) HS nối:
1-e, 2-d, 3- a, 4- b, 5-c, 6-g
c) Ghi nhớ:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
- Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ.
C) Hoạt động luyện tập.
HĐ cặp đụi:
1.HS tập đúng vai kể lại truyện Thỏnh Giúng
2.Xỏc định phương thức biểu đạt:
a) Miờu tả
b) Tự sự
c)Nghị luận
Trang 3d) Biểu cảm
e) Thuyết minh
HĐ nhúm:
3.Tỡm hiểu về truyền thuyết.
HS nờu đặc điểm của truyền thuyết:
Truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện
có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
D Hoạt động vận dụng.
HĐ cỏ nhõn:
1 Hội Giúng được tổ chức ở đõu:
Vào thời gian nào:
Mục đớch của hội Giúng là gỡ:
- Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc
2.HS sưu tầm:
E Hoạt động tỡm tũi mở rộng.
HS đọc thờm truyện Con Rồng chỏu Tiờn
* Hướng dẫn về nhà
- Túm tắt - Học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài 2
Ngày thỏng năm 2015
Kớ duyệt của BGH
Lờ Thị Mai
Trang 4Ngày soạn : 27-8-2015
BÀI 2: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
(Từ tiết 5 đến tiết 8)
• Mục tiờu:
- Cú những hiểu biết chung về văn tự sự; lấy được vớ dụ minh họa
- Phõn biệt được tiếng và từ, cỏc kiểu cấu tạo từ tiếng Việt
- Xỏc định được từ mượn trong văn bản và biết cỏch sử dụng từ mượn hợp lớ
A.Hoạt động khởi động.
HĐ nhúm:
GV yờu cầu HS thi tỡm cỏc từ cú nhiều tiếng trong tiếng Việt
- Cỏc nhúm tỡm và trỡnh bày nhúm nào tỡm được nhiều nhúm đú chiến thắng
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức.
HĐ cả lớp:
1 Tỡm hiểu chung về văn tự sự.
a1- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc,
để giải thích, khên chê, để học tập Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết… Đối với ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích
a2- Kể những việc làm tốt mà Lan đó làm…
HĐ cặp đụi:
b) Ghi nhớ: Tự sự là một phương thức trỡnh bày một chuỗi cỏc sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cựng dẫn đến một kết thỳc, thể hiện một ý nghĩa
Tự sự giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡm hiểu con người, nờu vấn đề và bày tỏ thỏi độ khen chờ
HS kể một số văn bản tự sự đó học hoặc đó đọc
HĐ nhúm:
2 Tỡm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
a) Đọc và trả lời cõu hỏi:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/, chăn/ nuôi/và/ cách/ ăn/ ở/.( Con Rồng cháu Tiên)
- Dũng 2 đặt dấu phõn cỏch cỏc tiếng
- Dũng 1 đặt dấu phõn cỏch cỏc từ
Trang 5* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
HĐ cỏ nhõn: Điền từ:
Lần lượt điền như sau: tiếng, từ, từ đơn, từ phức, từ ghộp, từ lỏy
3 Tỡm hiểu về từ mượn.
HĐ cặp đụi:
a) HS đọc thụng tin và thực hiện nối lời giải nghĩa
HĐ nhúm:
b) - Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan…
- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt hoá ở mức cao viết như từ thuần việt): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…
- ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ cha đợc Việt hoá hoàn toàn)
c) HS điền từ:
- Những từ mượn tiếng Hỏn và từ mượn tiếng Ấn-Âu đó được Việt húa thỡ viết như từ thuần việt.
- Từ mượn tiếng Ấn - Âu cha đợc Việt hoá hoàn toàn gồm hai tiếng trở lờn, khi viết dựng dấu gạch nối để nối các tiếng
C Hoạt động luyện tập.
HĐ cặp đụi:
a) HS đọc bài thơ và xỏc định cỏc sự việc trong cõu truyện và thay nhau kể lại cõu truyện
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo
đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá n-ớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ
b) Hs chỉ ra tỏc dụng của phương thức tự sự trong văn bản: Người Âu Lạc đỏnh tan quõn Tần xõm lược.
Trang 6Tỏc dụng: Tự sự ở đõy cú vai trũ giới thiệu, tường thuật, kể chuyện lịch sử 2.HS thực hiện :
HĐ cỏ nhõn.
a) Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân, vừ sĩ
- Từ mượn Ấn –Âu: Vắc- xin, fan
b) HĐ nhúm:
Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: ngời xem
+ Khán: xem
+ Giả: ngời
- Thính giả: ngời nghe
+ Thính: nghe
+ giả: ngời
- Độc giả: ngời đọc
+ Độc: đọc
+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
c) Viết vào phiếu học tập
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác
đờ- bu
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô- lông
D Hoạt động vận dụng.
1 Tỡm cỏc từ lỏy:
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
E Hoạt động tỡm tũi mở rộng.
* Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Tỡm hiểu thờm về từ mượn
- Chuẩn bị bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
Trang 7Ngày tháng năm 2015
Kí duyệt của BGH
Lê Thị Mai
Ngày soạn : 9/9/2015
Tuần 3: Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
(Từ tiết 9 đến tiết 12)
• Mục tiêu:
- Kể lại câu truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; phân tích hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc chiến giữa hai nhân vật đó; chỉ ra tác dụng của yếu tố kì
ảo và đặc trưng TT của truyện; rút ra ý nghĩa của truyện; liên hệ thực tiễn
- Xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự ; nhận diện nhân vật chính, nhân vật phụ ; viết bài văn kể truyện có sự việc và nhân vật
- Trình bày khái niệm sơ giản về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ; vận dụng giải nghĩa một số từ
A Hoạt động khởi động.
HĐ nhóm:
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
B Hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ cá nhân:
1 HS đoc văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
GV nêu yêu cầu đọc:
- HS đọc:
- Tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản.
HĐ nhóm:
a) HS nối:
Trang 8b) Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh gắn với thời đại các vua Hùng, gắn với công cuộc trị thủy với thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của người việt cổ
c) HS nối theo sơ đồ hình đám mây:
HĐ cá nhân:
d) HS viết vào phiếu học tập( hoặc vở) theo yêu cầu:
HĐ nhóm:
e) Nhân dân lao động thể hiện thái độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh ( qua việc đưa ra thách đó lễ vật có lợi cho ST)
f) HS lựa chọn và nêu lí do
HĐ nhóm:
3.Tìm hiểu về sự việc, nhân vật trong văn tự sự.
a)- Sự việc khởi đầu: 1 Vua Hùng kén rể
- Sự việc phát triển: 2 ST và TT đến cầu hôn
3 Vua Hùng phán đồ sính lễ
4 ST đến trước rước được Mị Nương về núi
- Sự việc cao trào: 5 TT đến sau không lấy được MN nên tức giận đánh ST
6 Hai bên giao chiến giữ dội, kéo dài hàng tháng trời
- Sự việc kết thúc: 7 Cuối cùng TT thua đành rút quân về
b) 6 yếu tố trong truyện ST, TT:
- Hùng Vương, ST, TT
- Ở Phong Châu, đất của vua Hùng
- Thời gian xảy ra: thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm
- Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu, hàng năm cuộc chiến của hai thần vẫn xảy ra
c) Nhân vật chính: ST,TT
Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản -Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động
HĐ nhóm:
4.Tìm hiểu nghĩa của từ.
a) HS dựa vào chú thích điền phần nội dung( giải nghĩa)
Cầu hôn Xin được lấy làm vợ
Phán Truyền bảo(người truyền bảo là vua chúa, thần linh, hay bề trên Sính lễ Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới
Nao núng Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
Tâu Thưa trình( từ dùng khi quan, dân nói với vua chúa, thấn linh
b) HS đánh dấu: Nghĩa của từ là phần nội dung( sự vật, tính chất, hđ, quan hệ )
mà từ biểu thị
c) HS thực hiện: các từ được giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.( HS đánh dấu vào ô 1)
Trang 9C Hoạt động luyện tập.
HĐ cả lớp:
1 Thi kể truyện
HS thi giữa các nhóm:
HĐ nhóm:
2 HS thực hiện làm từ điển
HĐ cá nhân:
Hs thực hiện
1 Như mục 3
D Hoạt động vận dụng.
1 Bão lụt và các hiện tượng thiên tai gây tổn thất nặng nề về kinh tế và thiệt hại đến tính mạng con người Chúng ta phải có ý thức phòng chống bão lũ để sống tồn tại và phát triển
2 Vì: Truyện gắn với thời đại các vua Hùng, gắn với công cuộc trị thủy, với thời đại mở nước dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
3 HS hoàn thành bài viết kể chuyện theo chủ đề: Vua Hùng kén rể
E Hoạt động tìm tòi mở rộng.
HS thực hiện
• Hướng dẫn về nhà.
- Đọc thêm Sự tích hồ Gươm
- Chuẩn bị bài 4; Cách làm bài văn tự sự
Ngày tháng năm 2015
Kí duyệt của BGH
Lê Thị Mai
Trang 10Ngày soạn : 10/9/2015.
BÀI 4: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
( Từ tiết 13 đến tiết 16)
• Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm chủ đề; xác định được chủ đề của bài văn tự sự
- Chỉ ra được bố cục của bài văn tự sự
- Xác định được yêu cầu của đề văn tự sự, lập được dàn ý cho bài văn tự sự
- Kể lại được một câu truyện đã được nghe được đọc
A.Hoạt động khởi động.
HĐ nhóm: HS thực hiện theo yêu cầu.
B.Hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ cá nhân:
1.Tìm hiểu chủ đề và bố cục bài văn tự sự.
a)HS đọc văn bản: Phần thưởng
HĐ nhóm:
1.Chủ dề ca ngợi chí thông minh và lòng trung thành với vua của người nông dân, đồng thời chế giễu tính tham lam cậy quyền thế của viên quan nọ
- Vấn đề chủ yếu được đặt ra trong câu chuyện là tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố
- Chủ đề tập trung ở việc người nông dân xin được thưởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó
2 Truyện chia thành 3 phần:
- Mở bài: Câu đầu tiên
- Thân bài: Các câu tiếp theo
Trang 11- Kết bài: Câu cuối cùng
Ghi nhớ: - Chủ đề là vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản.
- Dàn bài một bài văn tự sự thường gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
+ Thân bài : Kể diễn biến của sự việc
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
HĐ cá nhân:
2.HS thực hiện theo yêu cầu:
Kể lại một đoạn trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” từ chỗ “Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ” đến chỗ “ đành rút quân về”
b,c) HS thực hiện
Ghi nhớ:
- Khi tìm hiểu đề, cần dựa vào những từ ngữ quan trọng để xác định đúng yêu cầu của đề.
- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề
- Lập dàn ý là sắp xếp các sự việc theo trình tự nhất định để người đọc dễ theo dõi, người kể thể hiện được ý định của mình.
C) Hoạt động luyện tập.
HĐ nhóm:
1 HS thực hiện:
HĐ cá nhân:
2 Đọc các đề văn:
1) Một câu chuyện tuổi thơ
2) Hãy kể về một người bạn tốt
3) Ngày sinh nhật của em
4) Người em yêu quý nhất
a) Gạch chân từ quan trọng
b) Các đề nghiêng về kể việc: 1,3
Các đề nghiêng về kể người: 2,4
c) HS lập dàn ý 1 trong 4 đề trên
HĐ nhóm:
3 HS trình bày bài viết cho các bạn cùng nghe, góp ý
HĐ cá nhân:
4.HS viết bài văn
D) Hoạt động ứng dụng.
HS thực hiện :
E) Hoạt động tìm tòi, mở rộng
1 HS phối hợp cùng người thân.
- Sự việc khởi đầu: 1 Vua Hùng kén rể
- Sự việc phát triển: 2 ST và TT đến cầu hôn
3 Vua Hùng phán đồ sính lễ
4 ST đến trước rước được Mị Nương về núi
- Sự việc cao trào: 5 TT đến sau không lấy được MN nên tức giận đánh ST
6 Hai bên giao chiến giữ dội, kéo dài hàng tháng trời
- Sự việc kết thúc: 7 Cuối cùng TT thua đành rút quân về