1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 tiêt 63 64

4 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trình bày được về sự điều tiết của mắt và nêu được các đặc điểm của mắt liên quan đến sự điều tiết: điểm cực viễn, điểm cực cận, giới hạn nhìn rõ.. Với cách kí hiệu như trên đã được đặc

Trang 1

µ Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản µ Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan µ Trang 1

Bài 31 MẮT Ngày 13/4/2011

Tiết 63-64-Tuần 32

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

-Trình bày cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận: Giác mạc, tròng đen, thuỷ tinh thể, dịch thuỷ tinh, võng mạc

-Trình bày được về sự điều tiết của mắt và nêu được các đặc điểm của mắt liên quan đến sự điều tiết: điểm cực viễn, điểm cực cận, giới hạn nhìn rõ

-Trình bày được về năng suất phân li, sự lưu ảnh và ứng dụng

2 Kỹ năng :

-Vẽ thành thạo sơ đồ cấu tạo của mắt

-Xác định được các đặc điểm đặc biệt trong quá trình điều tiết của mắt

3.Về thái độ: Biết cách bảo vệ giữ gìn các bộ phận của mắt.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: GV chuẩn bị mô hình hoặc hình vẽ về cấu tạo của mắt để minh hoạ:

Sơ đồ biểu diễn của mắt

Học sinh: Xem bài mới trước ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Oån định lớp.

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 3 : Đặt vấn đề

Cho hs quan sát hình ảnh của mắt và tầm quan trọng của nó về phương diện quang học để từ đó đặt ra yêu cầu phải tìm hiểu cấu tạo của mắt

Tiết 1

Hoạt động 4: Cấu tạo quang học của mắt.

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Treo hình ảnh 31.2

của mắt trên

bảng và yêu cầu

hs quan sát

-Từ hình vẽ 31.2

sgk Hãy cho biết

các bộ phận quan

trọng nhất của

mắt ?

-Trên hình 31.3 cho

biết những gì về

cấu tạo của con

mắt ?Với cách kí

hiệu về con mắt

như thế nào đã

-Hs quan sát hình vẽ cấu tạo về mắt

-Hs nêu cấu tạo của mắt qua việc

tìm hiểu bằng hình vẽ và sgk :

+ Giác mạc: Lớp màng cứng trong

suốt có tác dụng bảo vệ cho các phần tử phía trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt

+Thuỷ dịch : chất lỏng trong suốt

có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước

+Lòng đen :màn chắn, ở giữa có

lỗ trống để điều chỉnh chùm ánh sáng đi vào trong mắt Lỗ trống

này gọi là con ngươi Con mgươi có đường kính thay đổi tự động tuỳ

theo độ sáng

+Thể thuỷ tinh : khối chất đặc

trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi

+Dịch thuỷ tinh: chất lỏng giống

chất keo loãng, lấp đầy nhãn cầu phía sau thể thuỷ tinh

+Màng lưới (võng mạc): lớp mỏng

tại đó tập trung đầu các sợi thần kinh thị giác

-Theo sơ đồ thu gọn, mắt có 2 bộ

I CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT

Cấu tạo của mắt gồm: giác mạc, thuỷ dịch, lòng đen và con ngươi, thể thuỷ dịch, dịch thuỷ tinh, màng lưới(võng mạc)

Trang 2

µ Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản µ Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan µ Trang 2

đặc trưng cho mắt

chưa ? phận quan trọng là: Thuỷ tinh thểcủa mắt và võng mạc

Thuỷ tinh thể được xem là thấu kính hội tụ có quang tâm O và võng mạc kì hiệu là V Với cách kí hiệu như trên đã được đặc trưng cho mắt

Hoạt động 5 : Sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn Điểm cực cận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

-Thông báo: khoảng cách từ

thấu kính mắt đến võng mạc

OV= d’ nhất định

-Thông báo: Điều tiết là hoạt

động của mắt làm thay đổi

tiêu cự của mắt để cho ảnh

của các vật ở cách mắt

những khoảng khác nhau vẫn

được tạo ra ở võng mạc Việc

này thực hiện được nhờ các

vòng cơ của mắt Khi bóp lại,

các cơ này làm thể thuỷ tinh

phồng lên, giảm bán kính, do

đó tiêu cự của mắt giảm Khi

mắt ở trạng thái không điều

tiết, tiêu cự của mắt lớn

nhất f max Khi các cơ mắt co

bóp tối đa, mắt ở trạng thái

điều tiết tối đa và tiêu cự

của mắt nhỏ nhất f min ?

-Em hãy định nghĩa sự điều

tiết của mắt theo quang điểm

C V ?

-Nghe và ghi nhận gv thông báo

-Chú ý theo dõi gv thông báo và ghi

nhận về sự điều tiết

của mắt.

-Trả lời: -Điều tiết là

sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật luôn hiện ra tại màn lưới

Hs vẽ các đặc điểm Cc

và Cv

II SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT.ĐIỂM CỰC VIỄN ĐIỂM CỰC CẬN.

1 Sự điều tiết

-Khoảng cách từ thấu kính đến màn lưới (OV= d’ ) không đổi

-Điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật luôn hiện ra tại màn lưới

+Không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất: fmax

+Điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhất: fmin

2 Điểm cực viễn Điểm cực cận.

-Điểm cực viễn (CV ) là điểm

xa mắt trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi không điều tiết

Mắt không tật thì CV ở vô cực

-Điểm cực cận là điểm gần mắt trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi điều tiết tối đa

Khoảng cách giữa điểm cực viễn và điểm cực cận gọi là khoảng nhìn rõ của mắt (OCv

đến OCC )

Hoạt động 6 : Năng suất phân li của mắt.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

-Gv vẽ hình và phân tích: Để

mắt có thể phân biệt được 2

điểm A và B thì góc trông vật

không thể nhỏ hơn một giá trị

tối thiểu gọi là năng suất

phân li ε của mắt Khi đó, ảnh

của điểm đầu và điểm cuối

của vật được tạo ra hai tế bào

thần kinh thị giác kế cận nhau

Năng suất phân li thay đổi tuỳ

theo từng người, nhưng giá trị

trung bình là :

-Hs vẽ hình vào vỡ và chú ý nghe gv phân

tích Ghi nhận vào vỡ.

-Thực hiện câu C1:

Góc trông phụ thuộc vào : kích thước vật

III NĂNG SUẤT PHÂN LI CỦA MẮT

Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất ε mà mắt còn phân biệt được hai điểm

min ≈ 1

ε

Trang 3

µ Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản µ Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan µ Trang 3

min ≈ 1

ε

-Yêu cầu hs thực hiện câu C1

và khoảng cách từ vật đến mắt

Tiết 2

Hoạt động 7 : Các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Gv lập luận và giới thiệu

cho hs các tật về quang học

và đặt vấn đề quan tâm

đến 3 tật phổ biến về

quang học là: cận thị, viễn

thi và lão thị

-Gv vừa giới thiệu nguyên

nhân gây ra tật cận thị

của mắt về phương diện

quang học vừa kết hợp với

các hình vẽ 31.5 ; 31.6 sgk

-Trên cơ sở tìm hiểu nguyên

nhân và đặc điểm tật

cận thị của mắt, hãy nêu

khái niệm về mắt cận thị,

các đặc điểm và phương

án sửa tật ?

-Trên cơ sở tìm hiểu nguyên

nhân và đặc điểm tật

cận thị của mắt, hãy nêu

khái niệm về mắt viễn

thị, các đặc điểm và

phương án sửa tật ?

-Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

sơ đồ sửa tật viễn thị ở

hình vẽ 31.7 sgk

-Hướng dẫn hs tìm hiểu về

mắt lão thị và cách sửa

(Chú ý phân biệt khác

nhau giữa mắt lão thị và

mắt viễn thị)

-Chú ý nghe gv giới thiệu

-Hs chú ý nghe gv giới thiệu nguyên nhân chính gây ra các tật của mắt

-Nêu khái niệm mặt cận thị, các đặc điểm và phương án sửa tật của mắt

-Nêu khái niệm mặt viễn thị, các đặc điểm và phương án sửa tật của mắt

-Theo dõi và vẽ vào vở

- Hs tìm hiểu từ thực tế và sách gk

IV.CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC.

1 Mắt cận thị và cách khắc phục.

- Mắt cận có độ tụ lớn hơn

mắt bình thường: fmax < OV

-Các đặc điểm:

+ Khoảng cách OCV hữu hạn +Điểm CC gần mắt hơn mắt bình thường

-Cách khắc phục:

+Đeo kính phân kì có độ tụ thích hợpđể nhìn rõ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết

+ Nếu coi như kính đeo sát mắt thì tiêu cự của kính là: f = - OCV

2 Mắt viễn thị và cách khắc phục.

- Mắt có độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường : fmax > OV

- Các đặc điểm:

+ Mắt viễn nhìn vật ở vô cực phải điều tiết

+Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường

-Cách khắc phục :

Đeo kính hội tụ để có thể nhìn rõ các vật ở gần mắt như mắt bình thường Tiêu cự của thấu kính phải có gía trị thích hợp để ảnh ảo gần nhất mà mắt nhìn thấy được tạo ra ở điểm cực cận của mắt

3 Mắt lão và cách khắc phục.

- Mắt lão có điểm CC dời xa mắt, không nên coi mắt lão là mắt viễn

-Cách khắc phục: Đeo kính hội

tụ tương tự như người viễn thị

Hoạt động 8 : Hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Gv giới thiệu sơ lược về

nhà vật lí Pla-tô đã phát

minh ra hiện tượng lưu ảnh

trên võng mạc

-Nghe gv giới thiệu hiện tượng lưu ảnh trên võng mạc

V HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT

Tác động của ánh sáng lên màng lưới còn tồn tại khoảng

Trang 4

µ Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản µ Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan µ Trang 4

-Giới thiệu khái niệm hiện

tượng lưu ảnh của mắt

-Nêu một số ứng dụng

của hiện tượng lưu ảnh

trên võng mạc vào đời

sóng thực tế của con

người

-Cho hs đọc bài đọc thêm

và các nhóm tự trao đổi

với nhau về sự lưu ảnh của

mắt và sự nhìn thấy hình

ảnh nổi 3 chiều

-Ghi nhận khái niệm hiện tượng lưu ảnh

-Ghi nhận ứng dụng của hiện tượng lưu ảnh

-Cả lớp tập trung đọc bài đọc thêm để thảo luận

1/10giây sau khi ánh sáng tắt

Hoạt động 9 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nhắc lại những kiến thức cơ bản

-Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm

các bài tập 5,6,7,8,9,10 trang 203 sgk

-Nắm được những kiến thức cơ bản

-Nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w