- PE không hòa tan trong các dung môi thông thường ở nhiệt độ phòng, bị hòa tan trong các hợp chất thơm hay các hợp chất hữu cơ có chứa clo ở nhiệt độ chảy - LDPE và LLDPE không hòa tan
Trang 1vinyl chloride, vinyl acetate và styrene.
- 1930s chúng được đưa vào sản xuất
công nghiệp Nhưng với những kỹ thuật trên
khi áp dụng cho ethylene thì không thu được
một polymer có chất lượng
Trang 2- 1933 ICI đã quan sát được sự hình
thành polymer khi cho ethylene tác dụng với
benzaldehyde ở t= 170oC, p= 190 MPa đã
đăng ký bản quyền vào năm 1936 và sản
xuất ở quy mô nhỏ vào năm 1939 ≈ 915
– 925 kg/m3
- Khối lượng riêng của PE vô định hình
và kết tinh tương ứng là 880 và 1000 kg/m3
4/61
- 1950, Standard Oil (Indiana), Phillips
Petroleum và KARL ZIEGLER
(Max-Planck-Ínstitut für Kohlenforschung ) đã tìm ra 3
loại xúc tác khác nhau cho sản xuất PE
mạch thẳng ở nhiệt độ và áp suất thấp.
- PE tạo thành từ các loại xúc tác này có ≈
960 kg/m3, người ta gọi HDPE; đối nghịch
với nó là LDPE.
Trang 3Phần II Các tính chất của PE
1 Cấu trúc phân tử và cấu dạng (Morphology)
- Liên quan đến độ không gian trung bình giữa hai
- Chiều dày của tấm phụ thuộc vào điều
kiện kết tinh và mật độ nhánh, thường 8
-20 nm
- tie molecules
Trang 42 Tính chất tổng quát
- LDPE và LLDPE ở dạng rắn có màu hơi trắng, mờ
và khá mềm dẻo HDPE tồn tại ở dạng rắn có màu
trắng đục (milkiness), cứng hơn nhiều so với hai loại
trên
- PE không hòa tan trong các dung môi thông
thường ở nhiệt độ phòng, bị hòa tan trong các hợp
chất thơm hay các hợp chất hữu cơ có chứa clo ở
nhiệt độ chảy
- LDPE và LLDPE không hòa tan ở nhiệt độ phòng nhưng
có thể trương trong một vài dung môi làm giảm độ bền
cơ của PE
8/61
- PE thường đặc trưng bởi và chỉ số dòng
chảy (MFI) Lấy LDPE làm tiêu chuẩn ( g/10
min).
Figure 3 Melt flow index equipment
a) Interchangable piston loading weight;
b) Electrically heated barrel;
c) Piston;
d) Die;
e) Polyethylene melt
Trang 5- Nhiệt độ chảy và nhiệt độ mềm dẻo của LLDPE là
cao hơn so với LDPE bởi vì LLDPE có nhánh thưa hơn
(DSC)
Figure 5 Temperature rise elution
fractionation curves (I is the cumulative
weight fraction)
- Mn và Mw size exclusionchromatography (SEC) hay gel
(GPC)
Trang 6- Các comonomer: octene (Du Pont, Dow),
hexene (UCC, Exxon), 4-methylpentene (BP)
độ bền kéo căng cao hơn, độ bền va đập
Figure 6 Molecular mass distribution
curves for the polyethylenes of Table 2
(data from Repsol Quimica)
I is the cumulative weight fraction.
Trang 7Figure 8 Permeability P of 0.025 mm films of LDPE and EVA at 23°C
(data are based on Exxon Escorene Ultra EVA copolymers [ 35 ])
a) Oxygen; b) Water vapor (50 % R.H.)
Trang 8- Bên cạnh đó, các nhánh của các comonomer đưa
vào cùng với nhánh được tạo ra trong điều kiện tổng
hợp áp suất cao cũng góp phần làm giảm khả năng
kết tinh của copolymer.
- Ở nhiệt độ phòng, vùng vô định hình của copolymer
có tính linh động và hiệu ứng của việc đưa
comonomer vào làm giảm dần độ cứng của vật liệu
- Hiệu ứng chính làm giảm khả năng kết tinh của
PE, hiệu ứng đó gần như giống nhau cho tất cả các
comonomer trong cùng một đơn vị mol, ngoại trừ
propene.
Copolymer
- Tính chất của polymer đồng trùng hợp với Ethylene
Trang 9Figure 9 Dynamic modulus G (ca 2 Hz) at 23°C as a function of total branch points
Phần III Quá trình trùng hợp
Trang 10- Nhiệt của phản ứng: 93,6 kJ/mol (3,34
kJ/g).
- Vì nhiệt dung riêng của ethylene là 2,08
J.C-1g-1 nên nhiệt độ tăng lên trong pha khí
khoảng 16 oC cho 1% chuyển hóa của
polymer nhiệt lấy ra là một yếu tố quan
trọng
20/61
- Các công nghệ khác như UCC hay BASF điều
chỉnh diện tích bề mặt và thời gian lưu, nhiệt của
phản ứng được đưa ra ngoài thông qua vỏ áo làm
lạnh.
- Các công nghệ sản xuất như ICI (autoclave),
Unipol (fluidized bed) giới hạn phần trăm
chuyển hóa và nhiệt của phản ứng được lấy ra
bởi các chất làm lạnh.
Trang 11A: Nguyên liệu
1 Ethylene
-Nhà máy sản xuất PE đầu tiên được xây
dựng bởi ICI sử dụng ethylene từ quá trình
tách nước ethanol.
-Nhà máy sản xuất ethylene hiện đại trên cơ
sở cracking nhiệt các hydrocarbon ở nhiệt độ
khoảng 850 oC.
-Để loại bỏ các chất đồng sản phẩm như
propene là một yêu cầu về mặt kinh tế.
Trang 12- Xúc tác tạo gốc tự do sử dụng cho quá trình trùng
hợp ở áp suất cao trên 100 MPa.
1 Xúc tác tạo gốc tự do
B: Xúc tác
- Ở p= 200 MPa và t 160 oC thu được PE hòa tan
trong ethylene không phản ứng,
- Khoảng 20% monomer chuyển hóa trong thời
gian 40s
- Tốc độ của phản ứng rất lớn vận hành tốt thì
thiết bị phải chịu được áp lực cao rất đắt tiền
Trang 132 Xúc tác dị thể
- Chất xúc tác có chứa kim loại chuyển tiếp
- Chất rắn không đồng nhất
- Nét đặc trưng có thể tái sử dụng ( dung dịch)
hình dạng của hạt xúc tác duy trì không đổi (4 nm
– TiCl3, 100 nm cho chất mang dạng oxit).
Figure 12 Catalyst particle growth by replication
- Chất xúc tác có thể định hình trên các hạt
polymer có dạng hình cầu (≈ 1 mm)
Trang 14- Khả năng hoạt động của các tâm xúc tác
không đồng nhất độ dài mạch không đồng
đều sự đa dạng về M.
Figure 13 MMD curve of a Ziegler HDPE compared with simple statistical theory
28/61
C: Tổng hợp
Trang 151 Quá trình áp suất cao
- Chiều dày của thành ống thiết kế phụ thuộc vào
thùng chứa, bơm, máy nén
- Thiết bị phản ứng: autoclave áp suất cao hoặc
dạng ống có vỏ bọc (các công đoạn khác như
nhau).
- P= 150 – 200 MPa (autoclave) và p= 200 – 350
MPa (tubular).
- Quá trình áp suất cao đòi hỏi kỹ thuật rất đặc biệt
và còn nhiều vấn đề mấu chốt mang tính độc quyền
Trang 16Figure 14 High-pressure autoclave process
a) Ethylene stock tank (5 MPa); b) Primary compressor (25 MPa); c) Secondary
compressor (200 MPa); d) Autoclave reactor; e) Initiator pumps; f) Product cooler;
g) Separator (25 MPa); h) Recycle cooler; i) Low-pressure separator and melt
extruder; j) Low-pressure stock tank (0.2 MPa); k) Booster compressor
32/61
Figure 15 Second stage cylinder of a Nuovo Pignone compressor with 350 MPa
maximum output pressure a) Piston; b) Packings; c) Lubricant injection to packings; d) Valves
Trang 171.1 Thiết bị phản ứng autoclave
- Thể tích của autoclave được chọn sao cho thời
gian lưu trong thiết bị khoảng 30 – 60 s, thường
1 m3
- Một đặc trưng mới của thiết bị là motor khuấy
trộn nằm bên trong ( Du Pont)
- Chiều dài của thân hình trụ phụ thuộc vào độ bền,
chiều dày của vật liệu và một chừng mực nào đó
còn do yêu cầu của quá trình gồm nhiều khu vực
Figure 16 High-pressure autoclave reactor
a) Stirrer motor; b) Stirrer shaft; c) Bursting disk ports
- Chức năng: thiết bị phản ứng liên tục dạngbình khuấy trộn đoạn nhiệt (continuous stirred-tank reactor-CSTR)
- Nhiệt phản ứng được lấy ra bởi ethylene mớiđưa vào
- Quá trình chuyển hóa monomer polymer cóliên quan đến sự khác nhau về nhiệt độ giữadòng khí nguyên liệu và dòng sản phẩm cuốicùng
- Kết quả thực tế thì phần trăm chuyển hóa =0.075x T
- tpư = const điều khiển tốc độ của dòng chất khởi đầu vào các khu vực tương ứng (t1/2= 1 s)
- Vùng đầu tiên (180 oC), vùng cuối cùng (290
oC)
Trang 181.2 Thiết bị phản ứng dạng ống
- Là hệ thống ống có vỏ áo làm việc áp suất cao
dài vài trăm mét được sắp xếp thành một dãy các
khu vực thẳng hàng và gắn kết với nhau bởi các
khớp nối 180 o
- d≈ 25 – 75 mm, với các thiết bị hiện đại d≈ 60
mm (hoặc lớn hơn)
- dn/dt ≈ 2.5 đảm bảo độ bền của vật liệu làm
việc ở áp suất cao
36/61
- Chức năng các giai đoạn sau khi sản phẩm được làm
lạnh giống autoclave
- Không giống như quá trình autoclave, sau TB làm
lạnh không yêu cầu phải qua máy nén thứ hai, nhưng
trong vùng I của TBPƯ dạng ống cần phải gia nhiệt
peroxydicarbonate)
1.2 Thiết bị phản ứng dạng ống
- TB làm việc trong chế độ chảy dòng
- Có xuất hiện các peak nhiệt độ điều khiển to tự
động phải tinh vi hơn trong autoclave
Trang 19- Độ chuyển hóa cao hơn trong autoclave nhưng chi phí
năng lượng cao hơn (gđ nén) 35 % ( so với 20 %
autoclave)
- Khi CKM là oxi thì to được điều khiển bởi tốc độ oxi
cho vào trong khu vực áp suất thấp của hệ thống Khi
CKM là peroxide thì vận tốc của bơm áp suất cao được
điều khiển
- CKM lỏng được tiêm vào những điểm mà tại đó không
có ethylene mới đưa vào xuất hiện các peak nhiệt độ
mới làm tăng toàn bộ độ chuyển hóa
1.2 Thiết bị phản ứng dạng ống
2 Trùng hợp huyền phù
- PE huyền phù được hình thành từ các hydrocarbon
loãng với xúc tác Ziegler
- 1956 thương mại hóa (trùng hợp dung dịch, xúc
tác dạng bột)
- Phillips (PTN) xúc tác dạng đệm cố định
- Những công nghệ đầu tiên của Ziegler vẫn còn
hàm lượng xúc tác dư trong sản phẩm, công nghệ
phức tạp, chi phí cao 1960 công đoạn loại bỏ
xúc tác không còn nữa
Trang 20- Chất pha loãng có nhiệt độ sôi thấp và thường
loại bỏ bằng hơi nước
- HDPE, để sản xuất LLDPE (comonomer)
sản phẩm hòa tan trong chất pha loãng
- Chp= 15 – 45 %(mass), trong nhiều báo cáo
Chp= 30 – 35 % trong dung dịch chất pha loãng
nặng.
- Nồng độ huyền phù f=(dung môi, kích thước
và hình dạng hạt, nhưng chủ yếu là khối
lượng riêng của polymer)
Trang 212.1 Quy trình autoclave
Figure 17 Hoechst suspension polymerization process
a) Catalyst preparation vessel; b) Polymerization reactor; c) Run-down
reactor; d) Centrifuge; e) Fluidized-bed drier; f) Diluent condenser; g)
Nitrogen circulator; h) Powder-fed extruder
2.2 Quy trình phản ứng trong thiết bị dạng vòng
(Loop Reactor Process)
- tỉ lệ bề mặt riêng trên đơn vị thể tích lớn,
dễ dàng lấy nhiệt và thời gian lưu ngắn
- hỗn hợp phản ứng ở trạng thái chảy xoáy
với v= 5 – 10 m/s
- t= 100 oC, p= 3 – 4 MPa, xúc tác Phillips
(crôm), chất pha loãng isobutane (dễ phân tách,
kém hòa tan PE, cho phép hoạt động ở nhiệt độ
cao hơn so với các alkane lớn hơn).
Trang 22Figure 18 Flowsheet of the Phillips Particle Form process
a) Catalyst hopper and feed valve; b) Double loop reactor; c) Flash tank (55 – 65 %);
d) Purge drier; e) Powder-fed extruder; f) Impeller; g) Sedimentation leg
2.2 (Loop Reactor Process )
44/61
3 Quy trình pha khí
- Quy trình fluidized-bed HDPE (1960): Union
Carbide, sau đó là Naftachemie, bây giờ là BP
- Mặc dù đã cải tiến nhưng vẫn không có lợi về mặt
kinh tế so với quy trình huyền phù
- Quy trình này cạnh tranh với quy trình áp suất cao về
vốn đầu tư, chi phí vận hành
- Nhiều thiết bị fuidized-bed đã được thiết kế như một TB
hai mục đích (“swing plants”) LLDPE hoặc HDPE
Trang 23- Sản phẩm có một khoảng rộng về MFI và miễn
cưỡng về độ nhớt (t/h dung dịch), khả năng hòa tan
(t/h huyền phù)
- MFI < 0.01 to > 100, = 890 - 970 kg/m3
- Ban đầu butene sử dụng như là comonomer cho
LLDPE, sau đó sử dụng hexene cho hiệu suất cao, BP sử
- Fluidized-bed ít nhiều cũng là CSTR, với dòng đi
lên chiếm ưu thế ở trung tâm và dòng di xuống ở
thành TB
- t= 80 – 100 oC, p= 0.7 – 2.0 MPa
- Đầu tiên áp suất thấp được sử dụng cho butene và
hexene để ngăn cản hiện tượng ngưng tụ trong thiết bị
làm lạnh thu hồi, nhưng bây giờ đã khẳng định quá trình
ngưng tụ có thể được sử dụng để làm tăng năng suất
3 Quy trình pha khí
Trang 24- Độ chuyển hóa ≈ 2%, cao hơn khi sử dụng comonomer
olefin dạng ngưng tụ
- Vị trí của dòng xúc tác và dòng polymer lấy ra rất
quan trọng trong việc giảm tối đa sự thất thoát xúc
tác, nguyên nhân của độ chuyển hóa thấp
- Vì quá trình hoạt động khép kín ở nhiệt độ chảy của
polymer nên việc điều khiển nhiệt độ chính xác là cần
thiết để điều chỉnh tốc độ của xúc tác thêm vào
- Nếu bỏ qua giai đoạn kiểm tra chất phản ứng CO2
ngộ độc xúc tác
3 Quy trình pha khí
48/61
- Xúc tác trên cơ sở các hạt silica hình cầu hay
MgCl2 với kích thước khoảng 50 μm được khẳng
định là thuận lợi cho quá trình
- Qúa trình phát triển của các hạt xúc tác theo quy
trình ‘process of replication’ có kích thước gấp 15 –
20 lần so với kích thước ban đầu
- Đặc trưng này không chỉ ảnh hưởng đến trạng
thái tầng sôi mà còn đến tốc độ trùng hợp và quá
trình lấy nhiệt cần phải điều chỉnh để tránh sự
nóng chảy của các hạt hay phản ứng do nhiệt
3 Quy trình pha khí
Trang 25Figure 19 Fluidized-bed process
a) Catalyst hopper and feed valve; b) Fluidized-bed reactor; c) Cyclone; d) Filter;
e) Polymer take-off system; f) Product recovery cyclone; g) Monomer recovery
compressor; h) Purge hopper; i) Recycle compressor; j) Recycle gas cooler
4 Trùng hợp dung dịch
- Du Pont, Dow, DSM và Mitsui LLDPE or
HDPE/LLDPE (swing)
- Ưu điểm: áp dụng rộng cho các loại comonomer
và của sản phẩm, xúc tác dễ dàng thu được
MMD hẹp
- Quy trình Du Pont và DSM là như nhau: đoạn
nhiệt, áp suất cao, thời gian lưu ngắn.
- Ngược lại, Dow và Mitsui lấy nhiệt từ hỗn hợp
phản ứng
Trang 26- Chất pha loãng cyclohexane, p= 10 MPa, t= 200 – 300
oC, đoạn nhiệt, ethylene trong dòng nguyên liệu 25 %kl,
độ chuyển hóa 95 %, tl= 2 phút, xúc tác thường dùng là
hỗn hợp của VOCl3 và TiCl4 đã hoạt hóa bởi alkyl nhôm
- Mặc dù các thành phần của xúc tác có thể hòa tan
ngay ban đầu nhưng các phần xúc tác hoạt tính vẫn thể
hiện tính không đồng nhất
- Quy trình Du Pont được áp dụng nhiều, tuy nhiên
vẫn còn hàm lượng xúc tác dư sau giai đoạn tách
không là giải pháp mang tính kinh tế nhất
4 Trùng hợp dung dịch
52/61
Figure 20 Solution polymerization process
a) Reactor feed pump; b) Temperature control; c) Reactor; d) Catalyst adsorber;
e) First separator; f) Low-pressure separator and melt-fed extruder; g) Purged
product hopper; h) Recycle cooler; i) Diluent and monomer purification unit
Trang 27Sử dụng