Nhằm trau dồi thêm hiểu biết về lượng giác học và học hỏi các kĩ năng trong tìm hiểu toán học, tôi lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu các tính chất của hàm lượng giác, đồng nhất thức và hàm th
Trang 1BÀI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KÌ I RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ THƯỜNG XUYÊN 3
ĐỀ TÀI: “CÁC TÍNH CHẤT CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC, ĐỒNG NHẤT
THỨC VÀ HÀM THAM SỐ”
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: Toán 3A
Huế Tháng 11-2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Lượng giác học là một mảng khá quan trọng trong chương trình toán học THPT
và các trường đại học, cao đẳng Là một sinh viên của trường ĐHSP- khoa Toán, tôi nhận thấy mình cần phải trang bị cho mình một cách đầy đủ về phần kiến thức này Nhằm trau dồi thêm hiểu biết về lượng giác học và học hỏi các kĩ năng trong tìm hiểu toán học, tôi lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu các tính chất của hàm lượng giác, đồng nhất thức và hàm tham số” Trong quá trình tiếp cận đề tài, tư liệu được tôi sử dụng chủ yếu là sách “ Precalculus- with trigonometry” của tác giả Paul A Foerster
“Precalculus- with trigonometry” có thể được hiểu là “Phi tích phân với lượng giác học” -là quyển sách giới thiệu một cách chi tiết về các khái niệm và cách áp dụng khái niệm vào việc giải toán của chúng ta.Đối với bài tập, sách bao gồm các bài tập với lời giải bằng nhiều phương pháp khác nhau Một phần giúp chúng ta nắm chắc những kiến thức về lượng giác và biết thêm nhiều kiến thức thú vị khác Hệ thống các kiến thức của sách bao gồm 15 chương lớn và nội dung chủ yếu của đề tài nằm trong chương 4 của sách Vì vậy tôi sẽ đi sâu giới thiệu nội dung chương 4: “Các tính chất của hàm lượng giác, đồng nhất thức và hàm tham số” để làm rõ đề tài Trong khi thực hiện đề tài, không tránh khỏi sai sót nên rất mong bạn đọc đóng góp
ý kiến
Sinh viên
Lê Thị Thu Hường
Trang 3MỤC LỤC
I Lời nói đầu 1
II Mục lục 2
III Nội dung 3
1 Giới thiệu về tính chất Pytago 3
2 Tính chất Pytago, tính chất nghịch đảo và tính chất tỉ số 4
3 Đồng nhất thức và phép biến đổi đại số của các biểu thức 6
4 Arcsine, arccosine, arctangent và các phương trình lượng giác 8
5 Hàm tham số 11
6 Đồ thị của hệ thức lượng giác ngược 13
7 Ôn tập và kiểm tra 15
IV Kết luận 16
V Tài liệu tham khảo 16
Trang 4I NỘI DUNG
1 GIỚI THIỆU VỀ TÍNH CHẤT PYTAGO
Hình 1 biểu diễn đồ thị của hai hàm y =cosx ( bên trái) và y =sinx(bên phải) Cả hai đều có dạng hình sin Trong bài này các bạn sẽ biết rằng tổng chúng luôn bằng 1
Mục tiêu: Khám phá tổng bình phương hai hàm sine cosine của cùng một đối số.
Để đi đến tính chất trước hết ta xét các bài toán:
1)Tính: và bằng máy tính bỏ túi ta sẽ có kết quả sau:
=0.5849835715, =0.4150164285
Thực hiện phép cộng hai số trên với nhau ta được kết quả là 1
2) Nhập giá trị hàm = và =
Sau đó nhập giá trị hàm y3=y1+y2 Lập bảng giá trị của 3
hàm trên
3) Vẽ đồ thị của 3 hàm đó trên một mặt Đồ thị của y1,y2có
giống với hình 4.1a không? Mối liên hệ nào giữa y1,y2cho
phép bạn chứng minh được x+ luôn bằng 1 với mọi x
4) Làm lại bảng ở bài 2 với đối số đo bằng độ : Kết luận trong bài 3 áp dụng cho các hàm lượng giác có phụ thuộc vào việc x được đo bằng độ hay radian không ?
5) Hình 2 biểu diễn một đường tròn đơn vị trong hệ trục tọa độ uv và một góc 500 trong góc phần tư thứ nhất Sử dụng định nghĩa của sine va cosine để giải thích vì sao cos500 = u và sin 500= v
Hình 2
Trang 52 TÍNH CHẤT PYTAGO, TÍNH CHẤT NGHỊCH ĐẢO VÀ TÍNH CHẤT TỈ SỐ
Trong bài 4.1 chúng ta đã biết đến tính chất Pytago : x+ =1
Bạn cũng biết rằng secant,cosecant và cotangent là các nghịch đảo của cosine, sine và tangent Trong bài 2 này các bạn sẽ chứng minh các tính chất này bằng đại
số, từ đó đến các tính chất của tỉ số Ví dụ : tanx=
Mục tiêu : Suy ra bằng đại số 3 loại của tính chất diễn tả các mối liên hệ giữa các
hàm lượng giác Từ tính chất này bạn sẽ học trong bài này áp dụng vào cả các hàm lượng giác, đối số x sẽ được sử dụng với cả độ và radian
Tính chất nghịch đảo :
Trong chương 2 để tìm giá tri của hàm secant, cosecant và tangent bạn đã biết rằng mỗi một chúng là nghịch đảo của một hàm đã biết Thí dụ : secx=
Bởi vì trong tam giác vuông : secx= và cosx=
Lúc đó, mối liên hệ giữa secant và cosine được gọi là một tính chất nghịch đảo Bạn có thể thấy từ đồ thị hình 3, mỗi giá trị y ở đồ thị secant
tương ứng với một giá tri ở đồ thị cosine
Thí dụ: Bởi vì cos( ) nên sex( )=2
Trong đồ thị hàm y=secant(x) , tiệm cận của đồ thị là các
đường x= ; ; … Là những điểm mà giá trị của hàm cosine là 0
Tính chất : Tính chất nghịch đảo
secx= cscx= cotx=
Miền xác định không bao gồm các giá trị mà làm cho mẫu số bằng 0
Tính chất của tỉ số :
Nếu chia sinx cho cosx ta có :
Hình 3
Trang 6= = =tanx => tanx=
Mối quan hệ này được gọi là một tính chất tỉ số
Đồ thị = và y2 =tanx là trùng khít nhau.(hình 4)
Bởi vì cotangent là hàm nghịch đảo của hàm tangent nên cotx =
Mỗi tính chất tỉ số cũng có thể được diễn tả trên secant và cosecant
Tính chất : Tính chất tỉ số
cotx = = TXĐ :x≠ kπ
Tính chất Pytago :
Hình 5 biểu diễn độ dài cung x trong góc phần tư
thứ nhất của đường tròn lượng giác trên hệ trục toa
độ uv Bằng định lý Pytago, điểm (u,v) tại điểm cuối
cùng của cung x có tính chất u2+ v2=1 Tính chất
này vẫn đúng thậm chí nếu x kết thúc tại một góc phần tư mà u
hoặc v là âm bởi vì bình phương của một số âm giống với bình
phương giá trị tuyệt đối của chúng
Bằng định nghĩa, ta được u = cosx, v = sinx.Thế vào u2+v2 =1 cho ta tính chất Pytago theo sine va cosine : x+ =1
Hai tính chất Pytago khác có thể được suy ra tính chất đó
Chia cho , làm tương tự ta được: +1=
Hình 4
Hình 5
Trang 73 ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI ĐẠI SỐ CỦA CÁC BIỂU
THỨC
Cho đồ thị của hai hàm
y1= - y2=1-2 (hình 6)
Có thể thấy, 2 đồ thị trùng khớp nhau Lúc đó, phương trình
: - =1-2 được gọi là một đồng nhất thức bởi
vì cả 2 vế của phương trình có giá trị bằng nhau với mọi x mà
biểu thức được xác định Trong bài này bạn sẽ sử dụng các tính
chất từ bài trước để biến đổi một biểu thức lượng giác thành một
biểu thức khác,ví dụ như từ vế trái của đồng nhất thức sang vế phải
Mục tiêu: Cho một biểu thức lượng giác , biến đổi chúng về một công thức tương
đương mà có thể đơn giản hơn hay dễ sử dụng hơn
Các phép biến đổi: Phần này chúng ta sẽ khảo sát một số ví dụ
Vd1: Biến đổi - thành
1-Ta thấy rằng kết quả chỉ có sine nên ta làm cosine biến mất
Khi công thức có liên quan đến bình phương của hàm ta nghĩ đến tính chất Pytago Giải: Theo tính chất Pytago
Đồng nhất thức
Để chứng minh một phương trình lượng giác đã cho là một đồng nhất thức, ta bắt đầu biến đổi trên một vế để đưa về vế kia
Vd2: Chứng minh (1-cosx)(1-sinx) =
Ta có: (1-cosx)(1-sinx)=1- =
Hình 6
Trang 8Khi chứng minh,rất khó để nhận biết phải bắt đầu từ đâu với một phương trình cho trước Vì vậy, cần phải làm việc trên cả 2 vế của phương trình cho đến khi có một biểu thức luôn đúng cho mọi trường hợp.Cần chú ý rằng các phép biến đổi phải tương đương, vì khi chứng minh qua nhiều bước, ví dụ bình phương 2 vế, ta sẽ dễ dẫn đến một kết quả mà nếu làm ngược lại có thể sẽ không còn đúng nữa
Có thể chứng minh đồng nhất thức bằng định nghĩa, cũng có thể thừa nhận tính đúng đắn của đẳng thức của một vùng giá trị trên cơ sở đồ thị bằng cách biểu diễn
đồ thị của 2 vế đồng thời, ngoài ra có thể chứng minh bằng số bởi một bảng gồm nhiều giá trị tương ứng giữa vế phải và vế trái.Hình 3a là hình biểu diễn cho cách chứng minh bằng đồ thị
Vd3: Chứng minh bằng phương pháp đại số: cotA+ tanA=cscAsecA
Chú ý rằng khi viết tắt csc hay sec, đó là tên của hàm chứ không phải là giá trị của hàm, nó chỉ áp dụng với số, không có ý nghĩa nếu chỉ đơn độc
Vd4: Chứng minh bằng phương pháp đại số: =
Cách 2: Vẽ 2 đồ thị: y1= y2 = trên cùng
một hệ trục (Hình 7)
Chú ý: Có 2 lí do để nhân vào biểu thức trong phương pháp đại số Ta để ý (1-cosB)
và (1+cosB) là liên hợp với nhau, khi nhân vào lượng liên hợp ta có hiệu của 2 bình phương do đó sử dụng tính chất Pytago Thứ 2, ta muốn có (1-cosB) trong kết quả
vì vậy ta nhân vào biểu thức chứa nó
Hình 7
Trang 94 ARSINE, ARCCOSINE, ARCTANGENT VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC
Ta đã biết cách giải phương trình dạng: cosx = a với a là hằng số
Trong bài này, ta sẽ được biết đến cách giải các phương trình lượng giác liên quan đến sine, cosine và tangent với đối số có thể đo bằng độ hoặc radian
Mục tiêu: Tìm cách giải bằng phương pháp đại số hoặc bằng số cho một phương
trình liên quan đến đường tròn lượng giác hay các phương trình lượng giác sine, cosine, tangent của cùng một đối số
*Arcsine, arccosine, arctangent:
Nhắc lại: Arccosx nghĩa là góc
mà cosine góc đó là x, arcsinx và
arctanx được định nghĩa tương tự
Hình 8 biểu diễn cách tìm giá trị
của arcsin , arccos , arctan
Arcsin là góc mà sin
Như vậy ta vẽ tam giác có tỉ số cạnh góc vuông ứng với
Oy với bán kính là
Vd1: Giải phương trình 10sin(x-0,2)=3 bằng phương
pháp đại số với x nằm trong [0.4 ) Biểu diễn cách giải
bằng đồ thị:
10sin(x-0,2)=-3 sin(x-0,2)=-0,3 x-0,2=arcsin(-0,3) x= 0,2+ arcsin(-0,3) hay
Cho n=1,2,3,4….ta được nghiệm của phương trình
Hình 8
Trang 10Đồ thị của y1=10sin(x-0,2) và đường y2=-3 Giao điểm của 2đồ thị trong miền lấy nghiệm chính là nghiệm của phương trình
Kí hiệu khoảng:
Cách chặt chẽ nhất để viết một miền xác định, ví dụ 0 4 là [ ] Tập này được gọi là khoảng đóng từ x=0 đến x= Tập khoảng mở từ x=0 đến x= được viết là ( nghĩa là 0 Kí hiệu được sử dụng để diễn tả rằng x là phần tử hoặc ở trong khoảng đã cho Vì vậy, có thể viết miền xác định cho khoảng đóng là x [ ] Phát biểu là “x là một phần tử của khoảng đóng từ 0 ”
Định nghĩa: Kí hiệu khoảng
VD2: giải phương trình : 4tan2α=-5 bằng phương pháp đại số với 3 giá trị dương đầu tiên của α Mô tả bằng đồ thị
Giải:
4tan2α=-5tan2α=-1.252α=arctan(-1.25)=
Chọn n sao cho α nhận 3 giá trị dương đầu tiên
S={64.32… 0,154.32… 0,244 32… 0}
Đồ thị hình 9 biểu diễn hàm số y=4tan2α và y=-5 Giao
điểm tại 3 giá trị dương cho ta nghiệm của phương trình
Tính chất: mở rộng cách giải cho hàm arcsine và
arccosine
Hình 9
Trang 11Hàm arcsine:
α=arcsinA= +360n hoặc
Hàm arccosine:
Cấu trúc bậc hai
Có thể sử dụng công thức bậc hai hay dạng nhân tử nếu giải quyết bằng phương pháp đại số mà phương trình có dạng bậc hai của hàm lượng giác
VD3: Giải: +sinα+1=0
(1- +sinα+1=0
-sinα-2=0 sinα=-1 α=-900+360n
Chú ý rằng trong trường hợp này bạn có thể phân tích thành nhân tử:
(sinα-2)(sinα+1)=0 sinα=1
Giải toán bằng số:
Nhiều phương trình lượng giác không thể giải bằng phương pháp đại số.điều này xảy ra khi biến số xuất hiện cả trong đối số của hàm và trong biến của hàm
VD: 0.2x+sinx=2 Không có cách giải đại số nào bởi vì chúng ta không thể biến đổi chúng về dạng f(argument)=hằng số Lúc đó một phương pháp giải bằng đại số cùng với sự giúp đỡ của đồ thị là rất thích hợp
Vd4: Giải 0.2x+sinx=2 Ta vẽ đồ thị của =0.2x+sinx và =2 Chúng giao nhau tại
3 điểm S={6.9414…, 9.2803…, 12.1269….}
Trang 125 HÀM THAM SỐ
Nếu cả hai biến số x và y đều phụ thuộc
vào một biến thứ 3,phụ thuộc vào biến t Lúc
đó, cặp phương trình x(t) và y(t) được gọi là
phương trình tham số Thí dụ: Một con lắc đang
chuyển động xung quanh một cặp trục quay
như hình 10 Lúc đó cả hai trục x và y của con
lắc đều phụ thuộc vào biến thời gian t Trong
bài này bạn sẽ áp dụng tính chất Pytago để
chứng minh rằng dồ thị của một hàm tham số chắc chắn là elipse hoặc là hypebol
Mục tiêu: Cho được phương trình của một tham số, vẽ được đồ thị và kết luận về
hình hình học
Giả sử rằng con lắc đơn trong hình 4-5a có hai sự dịch chuyển Khoảng dich chuyển cử nó là x theo hướng song song với bức tường có cánh cửa và y theo hướng vuông góc với tường, bỏ qua ảnh hưởng của không khí lên con lắc x và y sẽ có dạng hàm sine theo thời gian
Thí dụ: phương trình của con lắc có thể là
Đó là phương trình tham số ứng với mỗi vị trí của con lắc Biến số phụ thuộc t được gọi là tham số Ví dụ này cũng cho thấy cách biểu diễn trên đồ thị của cặp phương trình tham số Qua đó có thể thấy được các tính chất của hàm tham số, nhiều phương trình đã được đồ thị hóa theo phương pháp tọa độ
Ví dụ: Vẽ đồ thị của hàm sau trong hệ tọa độ (hình 11)
Giải:Chọn thang đo bằng nhau trên cả hai trục Vì biên độ
của x và y là 5 và 7 nên vùng vẽ đồ thị của ta là từ -5 -> 5 theo
Hình 10
Hình 11
Trang 13trục x và từ -7 -> 7 theo trục y Khoảng biến thiên của t là từ 0 0 -> 3600
Dùng tính chất Pytago để khử bỏ tham số
Chúng ta cũng có thể khám phá tính chất của đồ thị bằng cách bỏ tham số, đưa về phương trình mà chỉ có x và y
Vd2: cho hàm tham số:
Vì + =1, ta có thể khử tham số bằng cách rút cost và sint ở hai phương trình, bình phương hai vế mỗi phương trình và sau đó cộng lại vế theo vế:
=> ( + =1 => đồ thị là một hình elipse
Phương trình tham số từ đồ thị
Phương trình tham số của một elipse tổng quát có dạng là:
a, b được gọi là bán kính của x, y Còn h,k là tọa độ của tâm Nếu a=b, đồ thị là đường tròn
Chú ý: phương trình đường tròn đơn vị có dạng:
Trang 146 ĐỒ THỊ CỦA HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC NGƯỢC
Ta đã biết nhiều hệ thức lượng giác ngược, vd: arcsin0.4 có rất nhiều giá trị Ở bài này, chúng ta sẽ biết cách tính chính xác các giá trị của hàm lượng giác ngược
Đồ thị và các nguyên tắc phân nhánh
Hình 12 biểu diễn đồ thị hàm y= Nó có một trục đối xứng với một nhánh của đồ thị y=tanx, đường thẳng y=x(hình 13) Lúc đó, hàm arctangent ngược được gọi là một nhánh chính của y=tanx, sử dụng phương pháp tham số ta có thể vẽ được đồ thi hàm y=arctanx
Điều kiện để tìm nhánh chính cho một hàm lượng giác ngược.
Nó phải là một hàm số
Nó phải sử dụng toàn bộ miền xác định của hệ thức lượng giác ngược
Có đồ thị liên tục nếu được
Được định vị ở vùng trung tâm, gần gốc tọa độ
Định nghĩa: Khoảng biến thiên của các hàm lượng giác ngược.
thiên(bằng số) Khoảng biến thiên(bằng chữ) Miền xác định
và thứ IV
[-1;1]
và thứ IV
[-∞;∞]
và thứ II
và thứ IV
Hình 12
Hình 13
Trang 15Giá trị chính xác của hàm lượng giác ngược
Nhắc lại: Có thể tìm giá trị chính xác của một hàm lượng giác cho một góc hay
một cung đặc biệt Thí dụ, cos = Cũng có thể tìm giá trị đúng của hàm được biểu diễn dưới dạng các hàm lượng giác ngược
Vd1: Đánh giá hàm tan( ) bằng hình học để tìm giá trị chính xác của hàm Kiểm tra câu trả lời bằng số
Giải: ta vẽ một góc ở vị trí mà sine của nó là Góc đó giới hạn trong góc phần tư thứ IV bởi vì khoảng biến thiên của hàm sine ngược là góc phần tư thứ I và thứ IV
Vẽ một tam giác như hình 14 và tìm cạnh thứ ba Sau đó
sử dụng định nghĩa hàm tangent
tan( )= , có thể kiểm tra bằng số:
=-0.8844… và tan( )=tan(-0.7297)=-0.8844…
Hợp phần của một hàm và hàm ngược của nó
Áp dụng phương pháp của ví dụ 1 và 2 vào một hàm và cả hàm ngược của nó, ta
sẽ được một kết quả thú vị, ta xét ví dụ sau:
Vd3:Xét hàm cos(
Giải: nghĩa là “góc mà cosine của nó là x” Theo ĐN : y= cos( =x
Tính chất: Hợp của một hàm và hàm ngược của nó
với x thuộc khoảng biến thiên của hàm ở ngoài và thuộc miền xác định của hàm ở trong
Hình 14