Kiến thức: – Hiểu được tác hại của rác tới môi trường sống.. – Có ý thức bảo vệ môi trường, biết tận dụng và xử lí rác bằng biện pháp văn minh.. – Có ý thức về môi trường và khả năng tự
Trang 1Tuần 30
Tiết 119
VĂN HỌC:
An Giang và vấn đề rác thải sinh hoạt hiện nay
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức:
– Hiểu được tác hại của rác tới môi trường sống
– Hình thánh thói quen không xả rác bừa bãi
– Có ý thức bảo vệ môi trường, biết tận dụng và xử lí rác bằng biện pháp văn minh
2 Kĩ năng:
– Tìm hiểu, nhận biết, phân tích, sắp xếp các luận điểm trong văn bản hướng dẫn.
– Có ý thức về môi trường và khả năng tự ý thức hành vi của mình với rác thải
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, sách NVĐPAG, một số tài liệu khác
2 Chuẩn bị của HS: Sách NVĐPAG, bài soạn, bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.
Ổn định lớp.
2 Bài mới: Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong
một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng Như vậy, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề nhức nhói này trong bài học hôm nay
Hđ1: Tìm hiểu VB.
– GV yêu cầu HS đọc sách để trả
lời câu hỏi:
+ VB thuộc thể loại nào? Định
nghĩa thể loại đó?
+ PTBĐ chính là gì?
+ Đối tượng nghị luận?
+ Bố cục VB?
Hđ1: Tìm hiểu VB.
– HS nghiên cứu Sách NVĐPAG
và trả lời:
Nghị luận xã hội
Nghị luận là thể văn nhằm trình bày một tư tưởng, quan điểm nào đó Nó yêu cầu phải có luận điểm rõ ràng, đúng đắn; có
lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ hợp lí
HS trả lời
Đối tượng: AG và vấn đề rác thải sinh hoạt
HS trả lời
I Tìm hiểu chung.
– Thể loại: nghị luận xã hội
– PTBĐ: thuyết minh
– Đối tượng: AG và vấn đề rác thải sinh hoạt
Trang 2– Gọi HS kết luận và ghi bài.
– HS rút ra kết luận và ghi bài
Hđ2: Đọc – hiểu VB.
– GV yêu cầu HS đọc sách
NVĐPAG để trả lời câu hỏi:
+ Cho biết rác thải là gì?
+ Cho biết tác hại của từng loại
rác?
* Dẫn chứng: Theo báo cáo
10/4/2014 :hiện nay mỗi ngày
cả tỉnh thải ra khoảng 1.000
tấn rác mà Ban công trình thu
gom rác của huyện, thị, thành
phố chỉ thu gom được 60% Do
đó, còn lại 40% số rác dư sẽ tồn
đọng, dồn ứ ngày một nhiều
gây tác động xấu lâu dài đến
môi trường
+ Dựa vào Sách, hãy cho biết
nguyên nhân gây ra tình trạng
đó?
* Dẫn chứng: 10/4/2014 AG
vẫn còn tồn đọng 20 tấn rác
thải rắn chưa xử lí được (Theo
bản tin sở TNMT AG)
+ Hiện nay, AG chúng ta đang có
những hình thức thu gom và xử
lí rác thải ntn?
+ Những hình thức đó hiện đại
hay còn lạc hậu?
+ Dựa vào hiểu biết, em hãy cho
biết những biện pháp khắc phục
nào?
Hđ2: Đọc – hiểu VB.
– HS nghiên cứu Sách NVĐPAG
và trả lời:
Tất cả những gì mà con người
đã sử dụng, không còn dùng được nữa (hoặc không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ
Rác vô cơ: gây mất thẫm mỹ, gây thương tích, làm giảm diện tích, suy giảm sự sống của thực vật
Rác hữu cơ: gây ra vi khuẩn
có hại, gây bệnh truyền nhiễm
Rác độc hại: gây ngộ độc, tử vong
Nguyên nhân (HS dựa vào SĐP để trả lời)
HS hoạt động nhóm và trình bày
HS trả lời
HS làm việc theo bàn và tả lời
II Đọc – hiểu VB.
1 Hiện trạng rác thải.
a Tình hình rác thải ở AG: Rác thải đã
và đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng An Giang
b Tác hại của các loại rác thải.
– Rác vô cơ: gây mất thẫm mỹ, gây thương tích, làm giảm diện tích, suy giảm sự sống của thực vật
– Rác hữu cơ: gây ra vi khuẩn có hại, gây bệnh truyền nhiễm
– Rác độc hại: gây ngộ độc, tử vong
Chất lượng sống con người giảm sút
do rác thải
c Nguyên nhân.
– Tuyên truyền, vận động, giáo dục chưa đến nơi, đến chốn
– Xử lí vi phạm chưa nghiêm
– Hệ thống thu gom và xử lí rác quá tải, còn lạc hậu
– Ý thức con người còn kém,…
2 Xử lí rác thải.
– Thu gom: xe ép rác, xe đẩy tay
– Xử lí: chôn lấp, đốt
Lạc hậu, tác động xấu đến môi trường
3 Biện pháp khắc phục.
– Tuyên truyền, vận động, giáo dục – Xử lí nghiêm vi phạm
– GDHS bảo vệ môi trường, thói quen
bỏ rác đúng nơi quy định
– Tận dụng rác thải vào những việc có ích
Trang 3– Gọi HS kết luận và ghi bài – HS rút ra kết luận và ghi bài.
– Tái chế
– Định hướng tương lai
Hđ3: Tổng kết.
GV gọi HS đọc Ghi nhớ
Hđ3: Tổng kết.
HS đọc Ghi nhớ
III Tổng kết.
*Ghi nhớ (SĐP/ 83 ).
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố:
– Tình hình xử lí rác thải ở trường em như thế nào ?
– Tìm hiểu các công nghệ xử lí rác tiên tiến hiện nay trên thế giới
2 Dặn dò:
– Học lại bài
– Chuẩn bị bài mới: “Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic)”.