MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về polime và vật liệu polime 2.Kỹ năng: -So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng -Nhận dạng polime trùng hợp và poli
Trang 1Luyện tập Polime –Vật liệu polime
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về polime và vật liệu polime
2.Kỹ năng:
-So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
-Nhận dạng polime trùng hợp và polime trùng ngưng,từ polime suy ra monome và ngược lại
-Bài tập sản xuất polime
II CHUẨN BỊ:
Gv: các bài tập
HS: ôn bài polime,vật liệu polime
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:
GV phát vấn HS để củng cố
kiến thức:
-Thế nào là phản ứng trùng hợp?
trùng ngưng?.So sánh?
-Tính chất của các polime?
-Phân loại polime?
Hoạt động 2: giải các câu hỏi
trắc nghiệm
GV cho HS giải các câu hỏi và
nhận xét,sửa bài
Hoạt động 3:Giải bài tập
Hướng dẫn HS giải bài 1,2,3
HS tham gia đàm thoại với GV để củng
cố kiến thức về polime và vật liệu polime
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5. A
nC2H2nCH2=CHCl(-CH2-CHCl-)n 26n 62,5n 13kg 31,25 kg
Câu1.Chất không có khả năng tham
gia phản ứng trùng hợp là A.stiren B.toluen C.propen D.isopren
Câu 2 Trong các nhận xét dưới
đây ,nhận xét nào không đúng A.các polime không bay hơi B.đa số các polime khó hòa tan trong dung môi thông thường C.các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định
D.các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit
Câu 3.Tơ nilon-6,6 thuộc loại
A.tơ nhân tạo B.tơ bán tổng hợp C.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp
Câu 4.Để điều chế polime người ta
thực hiện A.phản ứng cộng B.phản ứng trùng hợp C.phản ứng trùng ngưng D.phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng
Câu 5.Đặc điểm của các mônome
tham gia phản ứng trùng hợp là A.phân tử phải có liên kết đôi hoặc mạch vòng không bền
B.phân tử phải có 2 nhóm chức khác nhau
C.phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh
D.phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh
Bài tập:
Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều
chế được bao nhiêu kg PVC (H=100%)
Bài 2.Tính hệ số polime hóa của
TUẦN 10
Ngày soạn: 7/10/2008
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN
(-CH2-CH2-)n =984⇒ n=178 (C6H10O5) =162n=162000,
⇒n=1000
PTPƯ:
nC6H5CH=CH2(-CH2-CH(C6H5)-)
C6H5CH=CH2+Br2C6H5CHBrCH2Br
Br2 + KI I2 +2KBr
Số mol I2=0,635:254=0,0025mol
Số mol brom còn dư sau khi phản ứng với stiren dư = 0,0025mol
Số mol brom phản ứng với stiten dư
=0,015-0,0025=0,0125mol Khối lương stiren dư =1,3g Khối lượng stiren trùng hợp = khối lượng polime=5,2-1,3=3.9g
polietilen M=984g/mol và của polisaccarit M=162000g/mol -HS làm bài tập 2-GV nhận xét và
bổ sung
HS làm bài tập 3 –GV chữa
Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g
stiren.Hỗn hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml dung dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch KI dư vào thì được 0,635g iot.Tính khối lượng polime tạo thành
Hoạt động 4: Củng cố
GV hệ thống lại và nhấn mạnh trọng tâm
Dặn dò: Ôn tập chương 3,4
Trang 3Luyện tập
ÔN TẬP CHƯƠNG 3,4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về AMIN,AMINO AXIT,PEPTIT,PROTEIN,POLIME
2.Kỹ năng:
-Vận dụng kiến thức để giải các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận trong chương 3,4
-Bài tập tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
Gv: các bài tập
HS: ôn tập chương 3,4
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:
GV đàm thoại với HS về
đặc điểm của amin,amino
axit,peptit, protein, polime
Hoạt động 2:
Cho HS giải các câu hỏi
củng cố:
các câu 1,2,3
Hoạt động 3: Bài tập amin
Hướng dẫn giải câu 4,5
Hoạt động 4:Bài tập
amino axit
Hướng dẫn giải bài 7,8,9
HS trả lời phát vấn của GV
Câu 4:
RNH2 + HCl RNH3Cl 0,12 0,12
M RNH2=3,72 : 0,12 Vậy R là CH3 , CTCT : CH3NH2
Câu 5: Viết phương trình cháy theo công
thức CnH2n+3N Giải ra ta được n=1 CTCT : CH3NH2
Câu 6:
Số mol C6H5NH2= 1,395: 93=0,15mol
Số mol HCl=0,2mol
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl Khối lượng muối thu được là : 0,15.129,5=1,9425g
Câu 7:
NH2RCOOH + HCl NH3ClRCOOH
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP:
Câu 1. Thứ tự tăng dần lực bazơ của dãy nào sau đây là đúng
A.amoniac<etylamin<anilin
B etylamin<amoniac<anilin C.anilin<amoniac<etylamin D.anilin<etylamin<amoniac
Câu 2. Trong các chất dưới đây,chất nào là amin bậc hai?
A H2N-[CH2]6-NH2
B (CH3)2CH-NH2
C C6H5NH2
D CH3-NH-CH2CH3
Câu 3. Thuốc thử để phân biệt anilin
và phenol(lỏng) là
A dd Br2 B Na C.NaHCO3 D C2H5OH
Câu 4. Trung hoà 3,72g 1 amin X chỉ có 1 nhóm amino và 1nhóm cacboxyl cần 120 ml dung dịch HCl 1M Xác định CTPT của X
Câu 5.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g amin
no , đơn chức mạch hở cần 10,08 lit oxi (đktc) Tìm CTCT của amin
Câu 6 Cho 1,395g anilin tác dụng
hoàn toàn với 0,2 lit HCl 1M Tính khối lượng muối thu được
Câu 7 Cho 15,1 g amino axit đơn
chức tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối Xâc định
TUẦN 11,12
Ngày soạn: 15/10/2008
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 5:bài tập
polime
Hướng dẫn giải bài 10
Khối lượng HCl = 18,75-15,1=3,65g , số mol HCl = 0,01mol
Phân tử khối của amino axit=151
M R=151-45-16= 80 Vậy R là :C6H5 CH-CTCT : C6H5 CH(NH2) COOH
Câu 8:
Số mol HCl = 0,08.0,25=0,02mol
Số mol A= số mol HCl nên A có 1 nhóm
NH2
H2NR(COOH)n + HCl H3NClR(COOH)n
M (muối ) =3.67:0,02=147g/mol
Câu 9: Giải nhanh: M X =51,5.2=103 Công thức của este có dạng :
NH2-R-COOC2H5 mà M =103, vậy R là CH2 CTCT là: H2N-CH2-COOC2H5
Câu 10:
CH3 CH3
CH2=C-COOH+CH3OH 2 4
o
H SO t
→
¬ CH2 =C-COOCH3+H2O
CH3 CH3
n CH2=C-COOCH3 – CH2-
CH3COO n
⇒maxit=
CTCT của amin trên
Câu 8 Cho 0,02mol amino axit A
tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,25 M.Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,67g muối khan.Xác định phân tử khối của A
Câu 9 Este A được điều chế từ
aminoaxit Y và ancol etylic Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 51,5 Đốt cháy hoàn toàn 10,3g X thu được 17,6 g CO2 , 8,1 g H2O , 1,12 lit N2 (đktc) Xác định CTCT thu gọn của A
Câu 10. Người ta tổng hợp poli (metyl metacrylat) tử axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn
là este hóa(H=60%) và trùng hợp(H=80%).Tính khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime trên
Hoạt động 6: Củng cố
Dặn dò: Ôn tập kiểm tra 1 tiết
Trang 5Luyện tập
Vị trí,cấu tạo của kim loại
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
-Củng cố vị trí của kim loại và đặc điểm cấu tạo của kim loại:cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất
-cấu hình electron của kim loại
-liên kết kim loại
2.Kỹ năng:
-xác định cấu hình e của ion và nguyên tử kim loại
-Giải được bài tập tìm tên kim loại,toán hỗn hợp kim loại
II CHUẨN BỊ:
Gv: các bài tập
HS: ôn bài học
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
-vị trí của kim loại
-cấu tạo nguyên tử kim loại so với
nguyên tử phi kim?
-kim loại có cấu tạo tinh thể như
thế nào?
-liên kết kim loại là gì?So sánh
với liên kết cộng hóa trị và liên
kết ion
HS ôn lại kiến thức và trả lời các câu hỏi của GV
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Vị trí kim loại 2.Cấu tạo nguyên tử kim loại:So
với nguyên tử phi kim,nguyên tử kim loại thường có
+R lớn hơn và Z nhỏ hơn +số e ngoài cùng thường ít
⇒nguyên tử kim loại dễ nhường e
3.Cấu tạo tinh thể kim loại:
Kim loại có mạng tinh thể kim loại gồm các nguyên tử và ion kim loại
ở các nút mạng và các e tự do
4.Liên kết kim loại: hình thành
giữa các nguyên tử và ion kim loại trong tinh thể kim loại có sự tham gia của các ion tự do
Hoạt động 2:giải câu hỏi trắc
nghiệm SGK
Cho HS giải 4 câu hỏi trắc
nghiệm
Câu 1.
HS tự làm ,GV sửa
Câu 2.B
Câu 3.D.Na+,F-,Ne
Câu 4.B Na
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG:
a)Ca và Ca2+
b)Fe,Fe2+,Fe3+
Cho biết số e ngoài cùng
Hoạt động 3: Toán tìm tên kim
loại
GV gợi ý cho HS giải câu 5
-phải tìm số mol axit phản ứng
với M=số mol axit bđ – số mol
axit còn dư
-tìm M trên phương trình ⇒ tên
Kim loại
Câu 5:
2 4
H SO
n =0,15.0,5=0,075 mol
NaOH
n =0,03.1=0,03 mol
M + H2SO4→ MSO4+ H2 (1) 0,06… 0,06
H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2H2O (2) 0,015…0,03
2 4
H SO
n ở (1)=0,075-0,015=0,06 mol
Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150 ml dd H2SO4
0,5M.Để trung hòa lượng axit dư phải dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Kim loại đó là
A.Ba B.Ca C.Mg D.Be
12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn với Cl2→ muối B
TUẦN 13
Ngày soạn: 24/10/2008
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN
Câu 6:
GV hướng dẫn từng bước,HS
thực hiện
M=1, 44 24
0, 06 = ⇒ M là Mg Câu 6:
A + Cl2→ ACl2 (1)
Fe + ACl2→ FeCl2 + A (2)
x x x Khối lượng thanh Fe tăng là x(A-56)=12-11,2 ⇒ 0,8
56
x A
=
−
số mol FeCl2=0,25.0,4=0,1 mol
⇒ 0,8 0,1
56
x A
⇒ A là Cu
64
Cu CuCl
CM(CuCl2)=0, 2 0,5
0, 4 = M
Hòa tan B vào nước →400 ml dd
C Nhúng thanh Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh Fe và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng độ FeCl2 trong dd là 0,25M.Xác định kim loại A và CM
muối B trong dd C
Hoạt động 4:Toán hỗn hợp
GV gợi ý để HS lập hệ phương
trình tìm x,y.Từ đó tính khối
lượng muối
GV cho biết có thể áp dụng
phương pháp giải nhanh vì
mmuối=mKL =mgốc axit
Câu 7:
Mg +2HCl → MgCl2 + H2
x ………… x……….x
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
y ………… y………y 2
0, 6 0,3 2
H
Ta có:24x x+65y y=15, 40,3
⇒ =x y=0,10, 2mol mol Vậy mmuối=95.0,1+136.0,2=36,7g
15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối tạo ra trong dd là
A.36,7g B.35,7g C.63,7g D.53,7g
Hoạt động 5:Củng cố
-cách giải tìm tên kim loại
-toán hỗn hợp
Dặn dò: xem trước bài Tính chất kim loại
Trang 7Luyện tập Tính chất kim loại Dãy điện hóa của kim loại
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
-Củng cố tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại
-Củng cố dãy điện hóa của kim loại
2.Kỹ năng:
-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý
-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa
-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại
II CHUẨN BỊ:
Gv: các bài tập
HS: ôn bài học
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1: Củng cố kiến
thức cơ bản
GV phát vấn HS về tính chất
vật lí và tính chất hóa học,dãy
điện hóa
HS ôn lại kiến thức cơ bản và trả lời câu hỏi của GV
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Tính chất vật lí chung: do các e tự do
trong mạng tinh thể gây ra
2.Tính chất hóa học:tính khử
a.Td với phi kim:hầu hết kim loại đều phản ứng
b.Td dd axit:
*KL>H2 tác dụng dd HCl,H2SO4l → H2
*KL đạt số oxi hóa cao nhất khi tác dụng HNO3và H2SO4đ
*Al,Fe ko tác dụng với HNO3đ,ng và
H2SO4đ,nguội
c.Td với H2O: chỉ có kim loại nhóm IA,Ca,Sr,Ba tan trong nước → H2
d.Td dd muối:
*Từ Mg trở đi,kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau khỏi dd muối
*Na,K,Ca,Sr,Ba phản ứng với nước trong dd muối trước
Hoạt động 2: Giải bài tập
GV cho HS trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm.GV nhận xét,giải
thích
Câu 1.B.bột S Câu 2.B
Câu 3.D Câu 4
a)tính khử giảm:Zn,Fe,Ni,H,Hg,Ag tính oxh
II.BÀI TẬP:
Câu 1. 3/88
Câu 2. Dãy các kim loại nào được xếp theo chiều tính dẫn diện giảm dần? A.Al,Fe,Cu,Ag,Au
B.Ag,Cu,Au,Al,Fe C.Au,Ag,Cu,Fe,Al D.Ag,Cu,Fe,Al,Au
Câu 3. 8/89
Câu 4. 7/88: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong 2 trường hợp sau:
TUẦN 14
Ngày soạn: 2/11/2008
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN
tăng:Zn2+,Fe2+,Ni2+,H+,Fe3+,Hg2+,Ag+
b)tính khử giảm:I-,Br-,Cl-,F
-tính oxh tăng:I,Br,Cl,F
Câu 5:
Nhúng 1 lá sắt vào dd cho đến phản ứng xong,lấy lá sắt ra
Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu Câu 6: B.4
Các dd tác dụng với Fe tạo muối sắt (II) là: FeCl3,CuSO4,Pb(NO3)2,HCl Câu 7: B
nFe=X(mol) ⇒ nAl=2x 56x +27.(2x)=5,5 ⇒ x=0,05 mol
⇒ nAl=0,1 mol 0,3.1 0,3
Ag
Al phản ứng với Ag+ trước:
Al + 3Ag+→ Al3+ + 3Ag 0,1 0,3 0,3
⇒ Al hết,Ag+ hết,Fe không phản ứng
⇒ m(chất rắn)=mFe + mAg
=56.0,05+108.0,3 =35,2g
a)Fe,Fe2+,Fe3+,Zn,Zn2+,Ni,Ni2+,H,H+,H
g, Hg2+, Ag,Ag+
b)Cl,Cl-,Br,Br-,F,F-,I,I
-Câu 5. 4/89:Dd FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4.Hãy loại bỏ tạp chất
Câu 6. 5/89
Câu 7. 6/89: Cho 5,5g hỗn hợp Al và Fe (số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300
ml dd AgNO31M.Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn → m(g) chất rắn.Giá tri của m là
A.33,95g B.35,20g C.39,35g D.35,39g
Hoạt động 3: Củng cố
GV lưu ý HS nắm vững tính chất hóa học và dãy điện hóa
Dặn dò: chuẩn bị tiết sau
Trang 9Luyện tập Hóa tính,Dãy điện hóa của kim loại,hợp kim
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
-Củng cố tính chất hóa học của kim loại
-Củng cố dãy điện hóa của kim loại
-Đặc điểm hợp kim và ứng dụng
2.Kỹ năng:
-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý
-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa
-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại
II CHUẨN BỊ:
Gv: các bài tập
HS: ôn bài học
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:
Cho HS làm câu 1 và 2
GV sửa
GV lưu ý cách cân bằng oxi
hóa-khử
Câu 2: gợi ý Na có phản
ứng với H2O trong dd muối
không?
Hoạt động 2: Giải toán
Toán kim loại tác dụng dd
muối
GV hướng dẫn câu 3
-m đinh sắt tăng ?
-CuSO4 sau phản ứng còn
dư?
-đặt x là số mol CuSO4 đã
phản ứng từ đó tìm kết quả
Toán xác định tên kim loại
GV hướng dẫn HS giải theo
Câu 1:
HS giải sau đó GV sửa
e)cân bằng oxi hóa-khử f) cân bằng oxi hóa-khử Câu 2:D
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4→Cu(OH)2↓ +Na2SO4
Xanh lam
Câu 3: C đinh sắt tăng=8,8-8=0,8g
4 0,5.2 1
nCuSO = = mol
Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓
56 1 64 56x x 64x
⇒ 64x – 56x =0,8 ⇒ x=0,1 mol
⇒nCuSO sau pu4 = − 1 0,1 0,9 = mol
CM(CuSO4 sau pứ)=
Câu 4:
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + H2O 56g 22,4 lit ?g 1,12 lit
⇒ m=2,8g
Câu 1 Bổ túc các phương trình phản
ứng sau a)Fe + O2
b) Na+ S c) Fe + H2SO4(l) d) Al + HCl e) Hg + HNO3→ NO+…
f) Al + HNO3→ N2O + … g) Ca+ H2O
h) Al + NaOH + H2O
Câu 2 Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dd
CuSO4.Hiện tượng xảy ra là A.có kết tủa đỏ
B.có khí bay ra C.có kết tủa đỏ và khí bay ra D.có kt xanh và khí bay ra
Câu 3.Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8g Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là :
A 2,3M B 0,27M
C 1,8M D 1,36M
Câu 4.Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dd HNO3 thu được 1,12 lit NO(đktc).Giá tri của m là
A 2,8 B.5, C 4,2 D.7,0
Câu 5.
Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại
TUẦN 15
Ngày soạn: 18/10/2008
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN
phương pháp tăng-giảm
khối lượng
Câu 5: đặt kim loại là M 2M + 3Cl2→ 2MCl3
1 mol M → 1 mol MCl3⇒ m tăng 106,5g
? mol m tăng:5,34-1,08=4,26
⇒ nM=
Câu 6:
Toán hỗn hợp
HS tự giải
hóa trị III trong khí clo thu được 5,34 g muối clorua của kim loại đó Kim loại đó là:
A Al B Fe C Zn D Cu
Câu 6.
Ngâm 2,33 g hợp kim Fe-Zn trong
dd HCl dư đến khí phản ứng hòan toàn thấy giải phóng 896 ml khí H2
(đktc) Thành phần % về khối lượng của hợp kim này là:
A 27,9% Zn và 72,1% Fe
B 26,9% Zn và 73,1% Fe
C 25,9% Zn và 74,1% Fe
D 24,9% Zn và 75,1% Fe
Hoạt động 3: Củng cố
Dặn dò: xem trước bài ăn mòn kim loại