1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luyện tập vật liệu polime hoá 8

19 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về polime và vật liệu polime 2.Kỹ năng: -So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng -Nhận dạng polime trùng hợp và poli

Trang 1

Luyện tập Polime –Vật liệu polime

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về polime và vật liệu polime

2.Kỹ năng:

-So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng

-Nhận dạng polime trùng hợp và polime trùng ngưng,từ polime suy ra monome và ngược lại

-Bài tập sản xuất polime

II CHUẨN BỊ:

Gv: các bài tập

HS: ôn bài polime,vật liệu polime

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:

GV phát vấn HS để củng cố

kiến thức:

-Thế nào là phản ứng trùng hợp?

trùng ngưng?.So sánh?

-Tính chất của các polime?

-Phân loại polime?

Hoạt động 2: giải các câu hỏi

trắc nghiệm

GV cho HS giải các câu hỏi và

nhận xét,sửa bài

Hoạt động 3:Giải bài tập

Hướng dẫn HS giải bài 1,2,3

HS tham gia đàm thoại với GV để củng

cố kiến thức về polime và vật liệu polime

HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. B

Câu 2. D

Câu 3. D

Câu 4. D

Câu 5. A

nC2H2nCH2=CHCl(-CH2-CHCl-)n 26n 62,5n 13kg 31,25 kg

Câu1.Chất không có khả năng tham

gia phản ứng trùng hợp là A.stiren B.toluen C.propen D.isopren

Câu 2 Trong các nhận xét dưới

đây ,nhận xét nào không đúng A.các polime không bay hơi B.đa số các polime khó hòa tan trong dung môi thông thường C.các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định

D.các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit

Câu 3.Tơ nilon-6,6 thuộc loại

A.tơ nhân tạo B.tơ bán tổng hợp C.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp

Câu 4.Để điều chế polime người ta

thực hiện A.phản ứng cộng B.phản ứng trùng hợp C.phản ứng trùng ngưng D.phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng

Câu 5.Đặc điểm của các mônome

tham gia phản ứng trùng hợp là A.phân tử phải có liên kết đôi hoặc mạch vòng không bền

B.phân tử phải có 2 nhóm chức khác nhau

C.phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh

D.phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh

Bài tập:

Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều

chế được bao nhiêu kg PVC (H=100%)

Bài 2.Tính hệ số polime hóa của

TUẦN 10

Ngày soạn: 7/10/2008

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

(-CH2-CH2-)n =984⇒ n=178 (C6H10O5) =162n=162000,

⇒n=1000

PTPƯ:

nC6H5CH=CH2(-CH2-CH(C6H5)-)

C6H5CH=CH2+Br2C6H5CHBrCH2Br

Br2 + KI  I2 +2KBr

Số mol I2=0,635:254=0,0025mol

Số mol brom còn dư sau khi phản ứng với stiren dư = 0,0025mol

Số mol brom phản ứng với stiten dư

=0,015-0,0025=0,0125mol Khối lương stiren dư =1,3g Khối lượng stiren trùng hợp = khối lượng polime=5,2-1,3=3.9g

polietilen M=984g/mol và của polisaccarit M=162000g/mol -HS làm bài tập 2-GV nhận xét và

bổ sung

HS làm bài tập 3 –GV chữa

Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g

stiren.Hỗn hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml dung dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch KI dư vào thì được 0,635g iot.Tính khối lượng polime tạo thành

Hoạt động 4: Củng cố

GV hệ thống lại và nhấn mạnh trọng tâm

Dặn dò: Ôn tập chương 3,4

Trang 3

Luyện tập

ÔN TẬP CHƯƠNG 3,4

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Củng cố,khắc sâu kiến thức về AMIN,AMINO AXIT,PEPTIT,PROTEIN,POLIME

2.Kỹ năng:

-Vận dụng kiến thức để giải các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận trong chương 3,4

-Bài tập tổng hợp

II CHUẨN BỊ:

Gv: các bài tập

HS: ôn tập chương 3,4

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:

GV đàm thoại với HS về

đặc điểm của amin,amino

axit,peptit, protein, polime

Hoạt động 2:

Cho HS giải các câu hỏi

củng cố:

các câu 1,2,3

Hoạt động 3: Bài tập amin

Hướng dẫn giải câu 4,5

Hoạt động 4:Bài tập

amino axit

Hướng dẫn giải bài 7,8,9

HS trả lời phát vấn của GV

Câu 4:

RNH2 + HCl RNH3Cl 0,12 0,12

M RNH2=3,72 : 0,12 Vậy R là CH3 , CTCT : CH3NH2

Câu 5: Viết phương trình cháy theo công

thức CnH2n+3N Giải ra ta được n=1 CTCT : CH3NH2

Câu 6:

Số mol C6H5NH2= 1,395: 93=0,15mol

Số mol HCl=0,2mol

C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl Khối lượng muối thu được là : 0,15.129,5=1,9425g

Câu 7:

NH2RCOOH + HCl NH3ClRCOOH

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP:

Câu 1. Thứ tự tăng dần lực bazơ của dãy nào sau đây là đúng

A.amoniac<etylamin<anilin

B etylamin<amoniac<anilin C.anilin<amoniac<etylamin D.anilin<etylamin<amoniac

Câu 2. Trong các chất dưới đây,chất nào là amin bậc hai?

A H2N-[CH2]6-NH2

B (CH3)2CH-NH2

C C6H5NH2

D CH3-NH-CH2CH3

Câu 3. Thuốc thử để phân biệt anilin

và phenol(lỏng) là

A dd Br2 B Na C.NaHCO3 D C2H5OH

Câu 4. Trung hoà 3,72g 1 amin X chỉ có 1 nhóm amino và 1nhóm cacboxyl cần 120 ml dung dịch HCl 1M Xác định CTPT của X

Câu 5.

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g amin

no , đơn chức mạch hở cần 10,08 lit oxi (đktc) Tìm CTCT của amin

Câu 6 Cho 1,395g anilin tác dụng

hoàn toàn với 0,2 lit HCl 1M Tính khối lượng muối thu được

Câu 7 Cho 15,1 g amino axit đơn

chức tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối Xâc định

TUẦN 11,12

Ngày soạn: 15/10/2008

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

Hoạt động 5:bài tập

polime

Hướng dẫn giải bài 10

Khối lượng HCl = 18,75-15,1=3,65g , số mol HCl = 0,01mol

Phân tử khối của amino axit=151

M R=151-45-16= 80 Vậy R là :C6H5 CH-CTCT : C6H5 CH(NH2) COOH

Câu 8:

Số mol HCl = 0,08.0,25=0,02mol

Số mol A= số mol HCl nên A có 1 nhóm

NH2

H2NR(COOH)n + HCl H3NClR(COOH)n

M (muối ) =3.67:0,02=147g/mol

Câu 9: Giải nhanh: M X =51,5.2=103 Công thức của este có dạng :

NH2-R-COOC2H5 mà M =103, vậy R là CH2 CTCT là: H2N-CH2-COOC2H5

Câu 10:

CH3 CH3

CH2=C-COOH+CH3OH 2 4

o

H SO t

  →

¬   CH2 =C-COOCH3+H2O

CH3 CH3

n CH2=C-COOCH3 – CH2-

CH3COO n

⇒maxit=

CTCT của amin trên

Câu 8 Cho 0,02mol amino axit A

tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,25 M.Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,67g muối khan.Xác định phân tử khối của A

Câu 9 Este A được điều chế từ

aminoaxit Y và ancol etylic Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 51,5 Đốt cháy hoàn toàn 10,3g X thu được 17,6 g CO2 , 8,1 g H2O , 1,12 lit N2 (đktc) Xác định CTCT thu gọn của A

Câu 10. Người ta tổng hợp poli (metyl metacrylat) tử axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn

là este hóa(H=60%) và trùng hợp(H=80%).Tính khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime trên

Hoạt động 6: Củng cố

Dặn dò: Ôn tập kiểm tra 1 tiết

Trang 5

Luyện tập

Vị trí,cấu tạo của kim loại

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

-Củng cố vị trí của kim loại và đặc điểm cấu tạo của kim loại:cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất

-cấu hình electron của kim loại

-liên kết kim loại

2.Kỹ năng:

-xác định cấu hình e của ion và nguyên tử kim loại

-Giải được bài tập tìm tên kim loại,toán hỗn hợp kim loại

II CHUẨN BỊ:

Gv: các bài tập

HS: ôn bài học

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

-vị trí của kim loại

-cấu tạo nguyên tử kim loại so với

nguyên tử phi kim?

-kim loại có cấu tạo tinh thể như

thế nào?

-liên kết kim loại là gì?So sánh

với liên kết cộng hóa trị và liên

kết ion

HS ôn lại kiến thức và trả lời các câu hỏi của GV

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1.Vị trí kim loại 2.Cấu tạo nguyên tử kim loại:So

với nguyên tử phi kim,nguyên tử kim loại thường có

+R lớn hơn và Z nhỏ hơn +số e ngoài cùng thường ít

⇒nguyên tử kim loại dễ nhường e

3.Cấu tạo tinh thể kim loại:

Kim loại có mạng tinh thể kim loại gồm các nguyên tử và ion kim loại

ở các nút mạng và các e tự do

4.Liên kết kim loại: hình thành

giữa các nguyên tử và ion kim loại trong tinh thể kim loại có sự tham gia của các ion tự do

Hoạt động 2:giải câu hỏi trắc

nghiệm SGK

Cho HS giải 4 câu hỏi trắc

nghiệm

Câu 1.

HS tự làm ,GV sửa

Câu 2.B

Câu 3.D.Na+,F-,Ne

Câu 4.B Na

II.BÀI TẬP VẬN DỤNG:

a)Ca và Ca2+

b)Fe,Fe2+,Fe3+

Cho biết số e ngoài cùng

Hoạt động 3: Toán tìm tên kim

loại

GV gợi ý cho HS giải câu 5

-phải tìm số mol axit phản ứng

với M=số mol axit bđ – số mol

axit còn dư

-tìm M trên phương trình ⇒ tên

Kim loại

Câu 5:

2 4

H SO

n =0,15.0,5=0,075 mol

NaOH

n =0,03.1=0,03 mol

M + H2SO4→ MSO4+ H2 (1) 0,06… 0,06

H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2H2O (2) 0,015…0,03

2 4

H SO

n ở (1)=0,075-0,015=0,06 mol

Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150 ml dd H2SO4

0,5M.Để trung hòa lượng axit dư phải dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Kim loại đó là

A.Ba B.Ca C.Mg D.Be

12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn với Cl2→ muối B

TUẦN 13

Ngày soạn: 24/10/2008

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

Câu 6:

GV hướng dẫn từng bước,HS

thực hiện

M=1, 44 24

0, 06 = ⇒ M là Mg Câu 6:

A + Cl2→ ACl2 (1)

Fe + ACl2→ FeCl2 + A (2)

x x x Khối lượng thanh Fe tăng là x(A-56)=12-11,2 ⇒ 0,8

56

x A

=

số mol FeCl2=0,25.0,4=0,1 mol

⇒ 0,8 0,1

56

x A

⇒ A là Cu

64

Cu CuCl

CM(CuCl2)=0, 2 0,5

0, 4 = M

Hòa tan B vào nước →400 ml dd

C Nhúng thanh Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh Fe và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng độ FeCl2 trong dd là 0,25M.Xác định kim loại A và CM

muối B trong dd C

Hoạt động 4:Toán hỗn hợp

GV gợi ý để HS lập hệ phương

trình tìm x,y.Từ đó tính khối

lượng muối

GV cho biết có thể áp dụng

phương pháp giải nhanh vì

mmuối=mKL =mgốc axit

Câu 7:

Mg +2HCl → MgCl2 + H2

x ………… x……….x

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

y ………… y………y 2

0, 6 0,3 2

H

Ta có:24x x+65y y=15, 40,3

 ⇒ =x y=0,10, 2mol mol Vậy mmuối=95.0,1+136.0,2=36,7g

15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối tạo ra trong dd là

A.36,7g B.35,7g C.63,7g D.53,7g

Hoạt động 5:Củng cố

-cách giải tìm tên kim loại

-toán hỗn hợp

Dặn dò: xem trước bài Tính chất kim loại

Trang 7

Luyện tập Tính chất kim loại Dãy điện hóa của kim loại

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

-Củng cố tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

-Củng cố dãy điện hóa của kim loại

2.Kỹ năng:

-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý

-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa

-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại

II CHUẨN BỊ:

Gv: các bài tập

HS: ôn bài học

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1: Củng cố kiến

thức cơ bản

GV phát vấn HS về tính chất

vật lí và tính chất hóa học,dãy

điện hóa

HS ôn lại kiến thức cơ bản và trả lời câu hỏi của GV

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1.Tính chất vật lí chung: do các e tự do

trong mạng tinh thể gây ra

2.Tính chất hóa học:tính khử

a.Td với phi kim:hầu hết kim loại đều phản ứng

b.Td dd axit:

*KL>H2 tác dụng dd HCl,H2SO4l → H2

*KL đạt số oxi hóa cao nhất khi tác dụng HNO3và H2SO4đ

*Al,Fe ko tác dụng với HNO3đ,ng và

H2SO4đ,nguội

c.Td với H2O: chỉ có kim loại nhóm IA,Ca,Sr,Ba tan trong nước → H2

d.Td dd muối:

*Từ Mg trở đi,kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau khỏi dd muối

*Na,K,Ca,Sr,Ba phản ứng với nước trong dd muối trước

Hoạt động 2: Giải bài tập

GV cho HS trả lời các câu hỏi

trắc nghiệm.GV nhận xét,giải

thích

Câu 1.B.bột S Câu 2.B

Câu 3.D Câu 4

a)tính khử giảm:Zn,Fe,Ni,H,Hg,Ag tính oxh

II.BÀI TẬP:

Câu 1. 3/88

Câu 2. Dãy các kim loại nào được xếp theo chiều tính dẫn diện giảm dần? A.Al,Fe,Cu,Ag,Au

B.Ag,Cu,Au,Al,Fe C.Au,Ag,Cu,Fe,Al D.Ag,Cu,Fe,Al,Au

Câu 3. 8/89

Câu 4. 7/88: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong 2 trường hợp sau:

TUẦN 14

Ngày soạn: 2/11/2008

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

tăng:Zn2+,Fe2+,Ni2+,H+,Fe3+,Hg2+,Ag+

b)tính khử giảm:I-,Br-,Cl-,F

-tính oxh tăng:I,Br,Cl,F

Câu 5:

Nhúng 1 lá sắt vào dd cho đến phản ứng xong,lấy lá sắt ra

Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu Câu 6: B.4

Các dd tác dụng với Fe tạo muối sắt (II) là: FeCl3,CuSO4,Pb(NO3)2,HCl Câu 7: B

nFe=X(mol) ⇒ nAl=2x 56x +27.(2x)=5,5 ⇒ x=0,05 mol

⇒ nAl=0,1 mol 0,3.1 0,3

Ag

Al phản ứng với Ag+ trước:

Al + 3Ag+→ Al3+ + 3Ag 0,1 0,3 0,3

⇒ Al hết,Ag+ hết,Fe không phản ứng

⇒ m(chất rắn)=mFe + mAg

=56.0,05+108.0,3 =35,2g

a)Fe,Fe2+,Fe3+,Zn,Zn2+,Ni,Ni2+,H,H+,H

g, Hg2+, Ag,Ag+

b)Cl,Cl-,Br,Br-,F,F-,I,I

-Câu 5. 4/89:Dd FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4.Hãy loại bỏ tạp chất

Câu 6. 5/89

Câu 7. 6/89: Cho 5,5g hỗn hợp Al và Fe (số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300

ml dd AgNO31M.Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn → m(g) chất rắn.Giá tri của m là

A.33,95g B.35,20g C.39,35g D.35,39g

Hoạt động 3: Củng cố

GV lưu ý HS nắm vững tính chất hóa học và dãy điện hóa

Dặn dò: chuẩn bị tiết sau

Trang 9

Luyện tập Hóa tính,Dãy điện hóa của kim loại,hợp kim

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

-Củng cố tính chất hóa học của kim loại

-Củng cố dãy điện hóa của kim loại

-Đặc điểm hợp kim và ứng dụng

2.Kỹ năng:

-nhớ được các phản ứng của kim loại và các trường hợp cần lưu ý

-biết xác định phản ứng có xảy ra hay không,pthh minh họa

-toán kim loại tác dụng dd muối,toán hỗn hợp,toán xđ tên kim loại

II CHUẨN BỊ:

Gv: các bài tập

HS: ôn bài học

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại hệ thống hóa kiến thức,phát vấn,giải bài tập

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1:

Cho HS làm câu 1 và 2

GV sửa

GV lưu ý cách cân bằng oxi

hóa-khử

Câu 2: gợi ý Na có phản

ứng với H2O trong dd muối

không?

Hoạt động 2: Giải toán

Toán kim loại tác dụng dd

muối

GV hướng dẫn câu 3

-m đinh sắt tăng ?

-CuSO4 sau phản ứng còn

dư?

-đặt x là số mol CuSO4 đã

phản ứng từ đó tìm kết quả

Toán xác định tên kim loại

GV hướng dẫn HS giải theo

Câu 1:

HS giải sau đó GV sửa

e)cân bằng oxi hóa-khử f) cân bằng oxi hóa-khử Câu 2:D

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4→Cu(OH)2↓ +Na2SO4

Xanh lam

Câu 3: C đinh sắt tăng=8,8-8=0,8g

4 0,5.2 1

nCuSO = = mol

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓

56 1 64 56x x 64x

⇒ 64x – 56x =0,8 ⇒ x=0,1 mol

nCuSO sau pu4 = − 1 0,1 0,9 = mol

CM(CuSO4 sau pứ)=

Câu 4:

Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + H2O 56g 22,4 lit ?g 1,12 lit

⇒ m=2,8g

Câu 1 Bổ túc các phương trình phản

ứng sau a)Fe + O2

b) Na+ S c) Fe + H2SO4(l) d) Al + HCl e) Hg + HNO3→ NO+…

f) Al + HNO3→ N2O + … g) Ca+ H2O

h) Al + NaOH + H2O

Câu 2 Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dd

CuSO4.Hiện tượng xảy ra là A.có kết tủa đỏ

B.có khí bay ra C.có kết tủa đỏ và khí bay ra D.có kt xanh và khí bay ra

Câu 3.Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8g Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là :

A 2,3M B 0,27M

C 1,8M D 1,36M

Câu 4.Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dd HNO3 thu được 1,12 lit NO(đktc).Giá tri của m là

A 2,8 B.5, C 4,2 D.7,0

Câu 5.

Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại

TUẦN 15

Ngày soạn: 18/10/2008

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

phương pháp tăng-giảm

khối lượng

Câu 5: đặt kim loại là M 2M + 3Cl2→ 2MCl3

1 mol M → 1 mol MCl3⇒ m tăng 106,5g

? mol m tăng:5,34-1,08=4,26

⇒ nM=

Câu 6:

Toán hỗn hợp

HS tự giải

hóa trị III trong khí clo thu được 5,34 g muối clorua của kim loại đó Kim loại đó là:

A Al B Fe C Zn D Cu

Câu 6.

Ngâm 2,33 g hợp kim Fe-Zn trong

dd HCl dư đến khí phản ứng hòan toàn thấy giải phóng 896 ml khí H2

(đktc) Thành phần % về khối lượng của hợp kim này là:

A 27,9% Zn và 72,1% Fe

B 26,9% Zn và 73,1% Fe

C 25,9% Zn và 74,1% Fe

D 24,9% Zn và 75,1% Fe

Hoạt động 3: Củng cố

Dặn dò: xem trước bài ăn mòn kim loại

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w