Phát biểu định nghĩa của lực, điều kiện cân bằng của một chất điểm?. Lực là đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác hoặc làm cho vật bị biến dạng.. Muốn cho mộ
Trang 1Ga li lê
Bài 10
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN
Tiết 1:
I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN II- ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Tiết 2:
III- ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Trang 2Bài 10
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phát biểu định nghĩa của lực, điều kiện cân bằng của một chất điểm?
Lực là đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng
của vật này lên vật khác hoặc làm cho vật bị biến dạng
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng, thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
Đáp án:
F = F1 + F2 + … + Fn = 0
Trang 3Bài 10
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN
I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Quan sát:
☞
Lực có phải là nguyên nhân duy trì chuyển động hay không?
phải có lực tác dụng.
đã tiến hành thí nghiệm để kiểm tra như sau:
Trang 4Bài 10
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN
I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
Dụng cụ: Dùng hai máng nghiêng giống như máng
nước Máng 1 có góc nghiêng cố định, máng hai
thay đổi được góc nghiêng nhằm thay đổi độ cao
Trang 6Galilê tiên đoán rằng: nếu không có ma sát và nếu
máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc
không đổi mãi mãi
I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào
hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng
yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều
2 Định luật I Niutơn.
Trang 7I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN.
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
2 Định luật I Niutơn.
3 Quán tính : là tính chất của mọi vật có xu hướng
bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
Định luật I còn được gọi là định luật quán tính,
chuyển động thẳng đều còn được gọi là chuyển
động theo quán tính.
? Tại sao xe đạp chạy thêm một quãng đường nữa mặc dù ta không đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc
cao xuống, ta phải gập chân lại?.
Trang 8I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN.
II- ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
☞
☞ Quan sát TN
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của lực
và tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật
1 Định luật II Niutơn
a m Hay F = mF .a
Trang 9I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN.
II- ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1 Định luật II Niutơn
Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng:
F = F1 + F2 + F3 + … + Fn
2 Khối lượng và mức quán tính
a Khối lượng: Khối lượng là đại lượng đặc trưng
cho mức quán tính của vật
b Tính chất.
Khôi lượng là đại lượng vô hướng, dương và không thay đổi được đối với mỗi vật
Khối lượng có tính chất cộng
Trang 10I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN.
II- ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1 Định luật II Niutơn
2 Khối lượng và mức quán tính
Ví dụ: Khi hệ gồm nhiều vật gép lại Khối lượng
của hệ bằng tổng khối lượng của mỗi vật trong hệ
Trang 113 Trọng lượng – Trọng lực
I- ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
II- ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1 Định luật II Niutơn
2 Khối lượng và mức quán tính
a.Trọng lực: là lực của trái đất tác dụng vào vật,
gây ra cho vật gia tốc rơi tự do Ký hiệu: P
b Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là:
trọng lượng Ký hiệu: P
c Công thức của trọng lực:
P = m.g