1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu xây DỰNG TIÊU CHUẨN, KHẨU PHẦN

21 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 564,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế sản xuất, các trại chăn nuôi bò thuần HF quy mô lớn công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn ăn của NRC và khẩu phần ăn được phối trộn dưới dạng TMR trộn chung thức ăn tinh và thô

Trang 1

1

Tóm tắt báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Bộ, 2011-2014 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, KHẨU PHẦN VÀ CHẾ ĐỘ ĂN PHÙ HỢP CHO CÁC NHÓM BÒ SỮA LAI (>75% HF) VÀ BÒ THUẦN HF NĂNG SUẤT CAO1

PGS.TS Đinh Văn Cải2

I MỞ ĐẦU

Trong vòng mười năm qua, chất lượng giống đàn bò sữa ngày càng được cải thiện, bò lai có tỷ lệ máu HF ngày càng tăng, bò thuần HF cũng tăng nhanh Nhiều đàn bò cho năng suất sữa bình quân trên 6.000 kg/chu kì nhờ áp dụng công nghệ tiên tiến cải thiện điều kiện nuôi dưỡng Đã có một số nghiên cứu về mức nuôi dưỡng bò lai F1 và F2 HF, tuy vậy các nghên cứu về chuẩn nuôi dưỡng cho bò sữa thuần HF và con lai

>75% HF năng suất cao còn rất ít và chưa được tổng kết Đến nay chúng ta vẫn chưa

có bảng tiêu chuẩn ăn chính thức cho bò sữa Việt Nam được công bố Trong thực tế sản xuất, các trại chăn nuôi bò thuần HF quy mô lớn công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn ăn của NRC và khẩu phần ăn được phối trộn dưới dạng TMR (trộn chung thức

ăn tinh và thô thành hỗn hợp hoàn chỉnh) Những trại quy mô nhỏ, giống thuần HF và con lai HF, tiêu chuẩn ăn thường được tính theo quy ước cũ, lượng thức ăn xanh bằng 10% khối lượng bò và cứ 1kg sữa sản xuất ra cho ăn thêm 0,4 kg thức ăn hỗn hợp Cách tính này không còn phù hợp cho bò năng suất sữa cao trên 20 kg/ngày

Đề tài này được hình thành với mục đích nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn cho bò sữa HF thuần và con lai >75% HF có năng suất cao nuôi tại Việt Nam, dựa theo hệ thống nuôi dưỡng của NRC

II ĐỐI TƯỢNG- VẬT LIỆU- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1/ Điều tra đánh giá thực trạng nuôi dưỡng đàn bò sữa năng suất cao trên 63 trại tại 3 vùng chăn nuôi trọng điểm của cả nước Điều tra chi tiết về dinh dưỡng trên tổng số

271 bò cái sinh sản, trong đó có 104 bò HF thuần và 167 bò lai >75% HF Những cá thể được chọn phải thoả mãn tiêu chí của 1 trong 18 nhóm điều tra Các nhóm khác nhau về giống, chu kì sữa, năng suất sữa, vắt sữa hay cạn sữa mang thai (Bảng 1) Điều tra cá thể được đánh giá chi tiết về số lượng thức ăn ăn vào của khẩu phần ăn, tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần, so sánh với tiêu chuẩn ăn của NRC (1988)

về các chỉ tiêu dinh dưỡng chính như DM; NEL và CP

1 Tóm tắt Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, 2011-2014 “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, khẩu phần và chế độ ăn phù hợp cho các nhóm bò sữa lai (>75%HF) và bò thuần HF năng suất cao”

2

PGS.TS Đinh Văn Cải, chủ nhiệm đề tài tel: 0903 730 420; email: caidinhvan@gmail.com

Cộng tác viên: KS Trần Trung Chánh; ThS Thái Khắc Thanh, KS Trần Thị Toàn; TS Đinh Văn Truyền, TS Đoàn Đức Vũ, ThS Hoàng Thị Ngân, ThS Nguyễn Thị Thu Hồng; ThS Phan Văn Sỹ, ThS Đồng Thị Kiều Oanh

Trang 2

Tính giá trị năng lượng của thức ăn thông qua TDN (% DM) theo Wardeh (1981) cho

5 nhóm thức ăn khác nhau Các phương trình ước tính DE; ME và NE theo NRC (2001)

Bảng 1 Phân nhóm, kí hiệu nhóm và số bò điều tra của mỗi nhóm

Nhóm 3 (n=7)

38

(n=30)

Nhóm 5 (n=41)

Nhóm 6 (n=13)

84

(n=16)

Nhóm 8 (n=25)

Nhóm 9 (n=4)

Nhóm 12 (n=5)

46

(n=16)

Nhóm 14 (n=20)

Nhóm 15 (n=7)

43

(n=6)

Nhóm 17 (n=6)

Nhóm 18 (n=3)

15

Tổng cộng (cột)

Giá trị RDP và RUP thực hiện bởi thí nghiệm in sacco trên bò, khối lượng 400 kg; DMI trung bình 7,34 kg/ngày; tỷ lệ thức ăn tinh 7,29% DM khẩu phần, tỷ lệ NDF 60,25% DM khẩu phần Quy trình gồm 3 bước: (1) Xác định lượng chất khô bị phân giải tại các thời điểm ủ khác nhau trong dạ cỏ; (2) Phân tích xác định hàm lượng protein còn lại trong các mẫu sau khi ủ; (3) Sử dụng phần mềm NEWAY để xác định hàm lượng RUP và RDP từ số liệu thu được ở bước 1 và bước 2 Chương trình Neway dựa trên phương trình:

P = a + b (1-e-ct)

Trong đó: P là lượng protein được phân giải tại thời điểm t; a là phần hòa tan (rửa trôi) ban đầu ; b là phần không tan nhưng có thể được phân giải dạ cỏ; c là tốc độ phân giải của b (tức giá trị kd trong NRC, 2001)

Trang 3

3

3/ Nghiên cứu tiêu chuẩn ăn được tiến hành qua 3 bước: (1) Thiết lập các công thức xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng chính như NEL, CP, UIP/DIP dựa theo hướng dẫn của NRC (1988) (2) Tham chiếu kết quả tính toán với bảng tiêu chuẩn của NRC (1988): Sau khi thiết lập các công thức tính nhu cầu các chất dinh dưỡng như đã trình bày ở trên, chúng tôi đã chọn thông số đầu vào để tính toán nhằm kiểm tra tính chính xác của các công thức vừa thiết lập (3) Thí nghiệm nuôi dưỡng xác định nhu cầu dinh dưỡng cho bò sữa: Tiến hành 2 thí nghiệm nuôi dưỡng, một thí nghiệm tiến hành trên

15 con bò thuần HF năng suất trên 6500 kg/chu kì tại vùng mát (Lâm Đồng) và một thí nghiệm tiến hành trên 15 con bò lai HF năng suất trên 5000 kg/chu kì, tiến hành tại vùng nóng (Củ Chi) Thí nghiệm thiết kế kiểu ngẫu nhiên đầy đủ có khối (RCBD), 5 khối, mỗi khối 3 con bò, tổng cộng 15 con cho mỗi thí nghiệm Yếu tố thí nghiệm là

sự khác nhau về mức NEL và CP, RUP, RDP ăn vào hàng ngày của bò thí nghiệm ở 3

lô Lô 1, 2 và 3 ăn tiêu chuẩn tương ứng bằng 88- 90%; 93- 97% và 101- 105% so với tiêu chuẩn của NRC (1988)

Bảng 2 Sơ đồ thiết kế thí nghiệm tiêu chuẩn ăn (RCBD)

(88-90%NRC)

NT2 (93-97% NRC)

NT3 (101-105%NRC)

Ghi chú: Số hiệu trong ô là mã số bò thí nghiệm

Tiêu chuẩn ăn được tính toán riêng cho từng con tùy theo khối lượng, năng suất sữa, giai đoạn của chu kì sữa (đầu kì, giữa kì và cuối kì sữa) Tiêu chuẩn ăn ở 3 tháng đầu cho sữa tính cho bò không thay đổi khối lượng (không tính nhu cầu cho tăng khối lượng và giảm khối lượng) Từ tháng sữa thứ 4 tiêu chuẩn ăn được cộng thêm nhu cầu cho tăng trọng 0,055% khối lượng sống Điều chỉnh tiêu chuẩn tính toán của mỗi cá thể theo giai đoạn sữa, theo lô thí nghiệm để từ đó xây dựng khẩu phần ăn cho từng cá

ức ăn cấp vào và dư thừa mỗi ngày để tính DM, NEL,

ỗi tháng sữ

ữ k

Trang 4

Khẩu phần ăn được tính theo nhu cầu của NRC (1988) cho mỗi cá thể theo khối lượng, năng suất sữa và có tính cho tăng khối lượng 0,055% từ tháng sữa thứ 4 trở đi Nghiệm thức thí nghiệm là 4 chế độ ăn (kí hiệu là NT1, NT2, NT3 và NT4) khác nhau:

NT1: Cho ăn theo cách của chủ hộ đang áp dụng (khá đa dạng tuỳ mỗi hộ, cám hỗn hợp chủ yếu cho ăn vào lúc sau vắt sữa, ngày 2 lần)

NT2: Cho ăn ngày 2 lần, thô trước (8 giờ và 13 giờ), tinh sau (10 giờ và 15 giờ cám hỗn hợp cho ăn chung với thức ăn tinh khác)

NT3: Thức ăn thô băm chặt ngắn 3-4 cm, trộn lẫn tinh thô (trộn cho mỗi lần cho ăn) ngày 2 lần vào lúc 8-9 giờ sáng và 4-5 giờ chiều

NT4: Trộn lẫn thức ăn tinh với thô băm ngắn 3-4 cm, cung cấp thức ăn 3 lần trong ngày, 7-8 giờ, 13-14 giờ và 19-20 giờ

Mỗi giai đoạn thí nghiệm kéo dài 28 ngày (4 tuần), lấy số liệu 21 ngày (3 tuần) cuối

và 7 ngày (1 tuần) đầu chuyển tiếp khẩu phần không lấy số liệu Tổng thời gian thí nghiệm kéo dài 4 tháng Bò ăn tự do khẩu phần thí nghiệm

Bảng 3

(số bò trong bảng là mã số bò thí nghiệm)

1 Bò 1&5 Bò 2&6 Bò 3&7 Bò 4&8

2 Bò 4&8 Bò 1&5 Bò 2&6 Bò 3&7

3 Bò 3&7 Bò 4&8 Bò 1&5 Bò 2&6

4 Bò 2&6 Bò 3&7 Bò 4&8 Bò 1&5

Chỉ tiêu theo dõi (số liệu theo cá thể, theo nhóm, theo chế độ ăn, theo giai đoạn):

ợng tươi, quy đổi ra DM kg ;

ạn thí nghiệm) Chất lượng sữa (% mỡ sữa, vật chất khô, protein sữ

kg,

rên mô hình tuyến tính tổng quát, bởi phầm mềm Minitab 16

Trang 5

5

5/ Các thí nghiệm nghiên cứu khẩu phần ăn: Tổng cộng có 5 thí nghiệm, trong đó 2 thí nghiệm trên bò thuần HF và 3 thí nghiệm trên bò lai >75% HF, mỗi thí nghiêm có 8

bò vắt sữa Địa điểm trên 3 vùng: Đơn Dương, Lâm Đồng; Thái Hoà, Nghệ An; Ba Vì

và Phúc Thọ, Hà Nội Phương pháp chung sử dụng trong các thí nghiệm là phương pháp ô vuông la tinh kép, 4 khẩu phần, 4 giai đoạn, 8 bò Mỗi giai thí nghiệm đoạn kéo dài 30 ngày Nhu cầu dinh dưỡng (NEL và CP, UIP, DIP) của bò thí nghiệm tính cho cá thể, dựa theo chuẩn của NRC (1988), theo khối lượng, sản lượng sữa khác nhau Nhu cầu dinh dưỡng của khẩu phần lí thuyết được tính bằng 100% nhu cầu của NRC (1988) Từ tháng sữa thứ 4, ngoài nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa còn tính thêm nhu cầu cho tăng khối lượng cơ thể bằng 0,055% khối lượng sống (55 gam/ngày cho

100 kg khối lượng bò) Khối lượng tăng này là để phục hồi khối lượng cơ thể đã bị mất đi của 3 tháng tiết sữa đầu chu kì Đối với bò cho sữa lứa 2 còn tính thêm nhu cầu dinh dưỡng cho tăng trưởng theo quy định của NRC (1988)

Yếu tố thí nghiệm là hàm lượng NEL, CP khác nhau trong 1 kg chất khô khẩu phần Bốn khẩu phần thí nghiệm, trong đó khẩu phần 1 (KP1) có hàm lượng NEL và CP, UIP bằng 90%; Khẩu phần 2 (KP2) bằng 95%; Khẩu phần 3 (KP3) bằng 100%; Khẩu phần 4 (KP4) bằng 105% so với NRC (1988) Đây là những khẩu phần lí thuyết của thí nghiệm

Bảng 4 Sơ đồ thiết kế thí nghiệm khẩu phần ăn (LSD)

GĐ1 Bò1&5 Bò 2&6 Bò 3&7 Bò 4&8

GĐ2 Bò 4&8 Bò 1&5 Bò 2&6 Bò 3&7

GĐ3 Bò 3&7 Bò 4&8 Bò 1&5 Bò 2&6

GĐ4 Bò 2&6 Bò 3&7 Bò 4&8 Bò 1&5

Chỉ tiêu theo dõi: Xác định khẩu phần thực tế bò ăn vào thông qua lượng thức ăn cấp vào (theo khẩu phần lí thuyết), lượng thức ăn dư thừa để xác định lượng thức ăn thực

tế ăn vào mỗi ngày (khẩu phần thực tế ăn vào) Xác định cho từng cá thể, từng giai đoạn và cho mỗi khẩu phần thí nghiệm

Đặc điểm của khẩu phần thực tế ăn vào, tổng chất khô khẩu phần (kg), tỷ lệ chất khô của khẩu phần (DM %), tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần (% DM tinh), chất khô ăn vào tính trên 100 kg khối lượng (%), tổng các chất dinh dưỡng chính của khẩu phần (ME, NEL, TDN, CF, NDF, ADF, UIP, DIP, CP), hàm lượng các chất dinh dưỡng chính tính theo chất khô, giá của khẩu phần So sánh hàm lượng NEL/DM và CP/DM của khẩu phần thực ăn vào với chuẩn của NRC để tính toán tỷ lệ đáp ứng về hàm lượng của NEL/DM và CP/DM của khẩu phần thực tế so với yêu cầu của NRC (1988)

Trang 6

6

Năng suất sữa được theo dõi cá thể, cho từng ngày, từng giai đoạn và trung bình cho mỗi khẩu phần, mỗi giai đoạn Tính hiệu quả sản xuất sữa thông qua các chỉ tiêu chi phí NEL, CP và giá thức ăn cho 1 kg sữa sản xuất ra

So sánh thống kê sự khác nhau về năng suất sữa trung bình của 4 khẩu phần thí nghiệm theo mô hình tuyến tính tổng quát trên phầm mềm Minitab 16

6/ Xây dựng các bảng nhu cầu dinh dưỡng (NEL, CP, UIP, DIP) cho bò sữa khối lượng 550kg

Trước hết tính nhu cầu theo NRC (1988) Từ kết quả thí nghiệm tiêu chuẩn ăn, kết quả thí nghiệm khẩu phần ăn và tham khảo nhu cầu NRC (2001) để xác định các giá trị hiệu chỉnh Y thông qua các hàm hồi quy cho mỗi chỉ tiêu dinh dưỡng cần thiết Trong

đó Y là giá trị % so với NRC (1988) và X là năng suất sữa (kg/ngày) Sau đó điều chỉnh theo giá trị Y (%) cho mỗi chỉ tiêu dinh dưỡng để có bảng tiêu chuẩn đề xuất Thí dụ NEL đề xuất = NEL (1988) * YNEL

Bò ở lứa cho sữa thứ 1 và thứ 2, trong công thức tính toán nhu cầu dinh dưỡng đã tính cho tăng trưởng khối lượng cơ thể (còn đang lớn), Tính tăng trọng 0,055% trong bảng nhu cầu ở giai đoạn giữa kì sữa là bù lại khối lượng đã mất ở đầu kì sữa

7/ Xây dựng các khẩu phần ăn đặc trưng

Xây dựng các khẩu phần ăn đặc trưng được thực hiện trên excel Các khẩu phần khác nhau về tỷ lệ cỏ xanh, rơm, cỏ anfalfa bắp ủ Bột bắp, bột hạt đậu nành, hèm bia, xác

mì thay thế một phần thức ăn hỗn hợp Tùy thuộc nguyên liệu và lượng cỏ xanh mà các trại chọn khẩu phần ăn thích hợp

Mỗi khẩu phần xây dựng cho bò có dải năng xuất sữa rất rộng, từ 12-36 kg/ngày Khẩu phần đảm bảo tính khoa học và thực tế, cung cấp đủ dinh dưỡng cho bò theo năng xuất sữa, đảm bảo tỷ lệ tinh, thô cũng như tỷ lệ NDF, ADF, CP, RIP, UIP hợp lí trong chất khô khẩu phần

8/ Xây dựng các mô hình chăn nuôi áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài

Tổng số 60 bò vắt sữa của 3 mô hình (mỗi mô hình trên 20 con), tại Đơn Dương, Lâm Đồng, Thị xã Thái Hoà, Nghệ An và Phúc Thọ, Hà Nội đươc nuôi theo tiêu chuẩn, khẩu phần mới từ kết quả nghiên cứu của đề tài Chọn những trại có đủ thức ăn xanh,

ổn định thức ăn tinh trong suốt giai đoạn triển khai Chủ trại cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cán bộ kĩ thuật hướng dẫn nuôi dưỡng theo khẩu phần ăn khoa học, ghi chép số liệu khi triển khai mô hình Chọn bò sắp đẻ hoặc vừa đẻ xong Mỗi con bò được tính toán tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn cân đối dinh dưỡng theo tiêu chuẩn mới xây dựng Khẩu phần dựa trên nguồn thức ăn tại chỗ Bò tham gia mô hình được theo dõi lượng thức ăn ăn vào và sản lượng sữa sản xuất ra mỗi ngày Tính trung bình sản

Trang 7

7

lượng sữa cho mỗi cá thể, mỗi tháng và tròn 10 tháng sữa cho toàn bộ chu kì 305 ngày Theo dõi các chỉ tiêu bò động dục lại sau khi đẻ, phối giống lại, đậu thai, số lần phối giống đậu thai của từng cá thể bò Số liệu theo dõi lứa này so sánh với số liệu của lứa trước khi chưa tham gia mô hình

Tổng cộng có 8 thí nghiệm đã thực hiện

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1/ Thực trạng nuôi dưỡng đàn bò sữa lai HF và bò HF thuần năng suất cao tại các vùng điều tra

Số liệu điều tra từ 63 trại của 3 miền Bắc, Trung, Nam và số liệu điều tra chi tiết cá thể của 271 bò cái sinh sản của 2 nhóm giống thuần (104 con) và lai HF (167 con) cho thấy:

Thức ăn thô chủ lực trong khẩu phần nuôi bò sinh sản của Miền Bắc là cỏ voi và mulato (66% theo DM thức ăn thô), cỏ tự nhiên (16%), thân bắp (10%) Miền trung là

cỏ VA-06 và cỏ voi (80%), thân bắp (8%) Miền Nam là cỏ sả và cỏ voi (56%), cỏ tự nhiên (29%) và rơm khô (13%) Với các loại thức ăn thô như trên, hàm lượng protein trong thức ăn thô chỉ đạt trên dưới 10% chất khô khẩu phần Hàm lượng NDF trong thức ăn thô của ta cao nên hàm lượng NDF trong khẩu phần bò vắt sữa trên 45% cao gấp 1,5 lần so với khuyến cáo của NRC, hàm lượng NDF cao trong khẩu phần sẽ hạn chế khả năng ăn vào của bò sữa

Bảng 5 Cơ cấu thức ăn thô trong khẩu phần nuôi dưỡng bò sữa phân theo vùng điều tra (% DM)

Trang 8

8

Thức ăn tinh nuôi bò sữa đặc trưng cho miền Bắc là cám hỗn hợp, chiếm 79,77% DM của thức ăn tinh, cám gạo (13,80%), khô dầu và bột đậu nành (5,23%); miền Trung là cám hỗn hợp (72,52%), khô đậu tương (9,93%), bột ngô (8,44%), bột sắn (4,64%), cám gạo (4,47%); miền Nam là cám hỗn hợp (77,93% ), xác mì (13,83%) và hèm bia (7,74%) Hàm lượng protein trong hỗn hợp các loại thức ăn tinh sử dụng trong khẩu phần bò sữa trung bình là 15,5%

Bảng 6 Cơ cấu thức ăn tinh trong nuôi dưỡng bò sữa phân theo vùng điều tra (% DM)

Bảng 7 Đặc điểm dinh dưỡng của khẩu phần bò vắt sữa và cạn sữa (theo DM)

tinh (%)

ME (Mcal)

NEL (Mcal)

Xơ (%)

NDF (%)

ADF (%)

CP (%)

Vắt sữa lai HF 143 52,63 2,378 1,48 19,85 45,13 21,65 14,17

Cạn sữa lai HF 24 17,20 2,103 1,31 28,44 58,44 30,03 11,12 Bảng 8 Đáp ứng dinh dưỡng của khẩu phần thực tế nuôi bò vắt sữa và cạn sữa

Trang 9

và thức ăn tinh chỉ là cám hỗn hợp thì phải tăng hàm lượng NEL và CP trong thức ăn tinh lên cao hơn mới đáp ứng nhu cầu protein cho bò cao sản

Bò cạn sữa mang thai 2 tháng cuối, khẩu phần có 15-17% thức ăn tinh và hàm lượng protein trong thức ăn tinh 15-16% là đủ đáp ứng nhu cầu protein và năng lượng Khối lượng cơ thể bò sinh sản thấp (từ 480-500 kg) và ít được cải thiện trong nhiều năm qua có nguyên nhân nuôi dưỡng tại các nông trại chưa đạt chuẩn Nuôi dưỡng tốt kết hợp với chọn lọc để tăng khối lượng bò sinh sản lên 550-600 kg trong vòng 10 năm tới nên là mục tiêu quan trọng để tăng năng suất bò sữa của Việt Nam

2/ Kết quả phân tích thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng thức ăn

Kết quả phân tích, đánh giá giá trị dinh dưỡng của 50 loại thức ăn phổ biến trên cả 3 vùng trong cả nước cho thấy nét tổng quát như sau:

Nhóm thức ăn thô: Tính trung bình từ 35 loại thức ăn phân tích, giá trị dinh dưỡng tính trên 1kg chất khô: CP= 116 gam; RDP= 58 gam; RUP= 58 gam, TDN= 567 gam; ME= 2,075 Mcal; NEL= 1,269 Mcal Hàm lượng CP thấp vì chủ yếu mẫu thức ăn thô

là cỏ thảo và phụ phẩm nông nghiệp, không có cỏ họ đậu Đây cũng là thức ăn thô phổ biến đang sử dụng để nuôi dưỡng bò sữa ở nước ta hiện nay Hàm lượng RDP và RUP bằng nhau và bằng 50% CP, hay 5,8% chất khô; TDN thấp, chỉ đạt 56,7% chất khô; hàm lượng NEL thấp Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thô như trên chỉ thích hợp cho nuôi bò cạn sữa, vì khẩu phần của bò cạn sữa chỉ cần TDN= 56%; CP= 12% và NEL= 1,25 Mcal/kg DM (theo NRC, 1988) Rơm lúa có giá trị dinh dưỡng thấp, CP

từ 3- 4%, TDN từ 43- 45%, NEL <1,0 Mcal/kg DM, vì vậy rơm không thể là thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho bò sữa năng suất cao Khô dầu hạt bông cả vỏ, còn xơ, có hàm lượng xơ cao trên 18% được xếp vào nhóm thức ăn thô, nhưng hàm lượng CP cao hơn 20% nên nó cũng được coi như thức ăn cung cấp protein Thức ăn này tốt cho

bò sữa, có thể sử dụng 2-3 kg trong khẩu phần

Nhóm thức ăn tinh cung cấp năng lượng: Trung bình từ 10 loại thức ăn cung cấp năng lượng, hàm lượng các chất dinh dưỡng tính trên 1 kg chất khô: CP=115 gam; RDP =

80 gam; RUP= 35 gam; TDN= 759 gam; ME= 2,933 Mcal; NEL= 1,741 Mcal Hàm lượng RDP= 69,5% CP, tương ứng với 8,0% DM và RUP= 30,5% CP, tương ứng với

Trang 10

10

3,5% DM So với chuẩn NRC (1988) cho bò khối lượng 500-600 kg, năng suất sữa 25-40 kg thì nhu cầu CP từ 16-17%; RDP từ 9,6-10,3%; RUP từ 5,7-5,9% và NEL= 1,62-1,72 Mcal (theo DM khẩu phần), nhóm thức ăn tinh chỉ có NEL cao hơn, các chất dinh dưỡng khác như CP, RDP và RUP đều thấp hơn yêu cầu Vì NEL của thức

ăn thô rất thấp (1,27 Mcal), vậy muốn đạt được khẩu phần có hàm lượng NEL từ 1,72 Mcal/kg DM thì phải cần đến một tỷ lệ lớn thức ăn giàu năng lượng (thí dụ bắp, hạt đậu nành) Đây là cản trở lớn khi xây dựng khẩu phần ăn khoa học nuôi bò sữa năng suất cao

1,62-Số liệu phân tích 3 loại thức ăn hỗn hợp (thương mại) cho bò sữa cho thấy: CP= 177 gam; RDP= 123 gam; RUP= 54 gam; ME=2,69 Mcal và NEL= 1,651 Mcal (tính trên chất khô) Tỷ lệ CP khá cao (17,7%) tuy nhiên tỷ lệ RUP thấp, chỉ chiếm 30,5% CP hay 5,4% DM; RDP chiếm 69,5% CP hay 12,3% DM Chứng tỏ chất lượng protein xét ở chỉ tiêu RUP trong thức ăn hỗn hợp bò sữa hiện nay chưa đảm bảo yêu cầu Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp hiện nay chỉ tương đương với yêu cầu dinh dưỡng trong 1 kg chất khô khẩu phần cho bò cao sản Điều này có nghĩa là không thể

sử dụng đơn thuần thức ăn thô với thức ăn tinh hỗn hợp (nhà máy) hiện có để xây dựng khẩu phần ăn cân bằng dinh dưỡng cho bò cao sản Để tỷ lệ thức ăn thô tham gia

ít nhất 40% DM khẩu phần thì cần phải tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng, đặc biệt

là năng lượng trong thức ăn hỗn hợp, hoặc bổ sung thêm thức ăn giàu năng lượng như bắp và giàu protein khác như hạt đậu nành, khô dầu đậu nành ngoài thức ăn hỗn hợp

Số liệu này cũng cho thấy không thể sử dụng nhiều thức ăn thô có NEL thấp như rơm (NEL<1,0 Mcal) và các phụ phẩm nông nghiệp khác có hàm lượng NEL thấp để nuôi

bò cao sản trong giai đoạn vắt sữa

Nhóm thức ăn tinh cung cấp protein: Trung bình từ 5 loại thức ăn cung cấp đạm, hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg chất khô: CP= 320 gam; RDP= 175 gam; RUP= 145 gam, TDN= 708 gam; ME= 2,703 Mcal; NEL= 1,615 Mcal Nhóm thức ăn này có CP khá cao (32% DM), hàm lượng RDP= 54%CP tương ứng với 17,5% DM, RUP= 46%

CP hay 14,5% DM Hàm lượng NEL cao tương đương với nhóm thức ăn tinh giàu năng lượng Đây là nhóm thức ăn có RUP cao, những thức ăn này sẵn có trong nước, giá rẻ, sử dụng chúng để cân đối hàm lượng CP, RUP trong khẩu phần ăn cho bò sữa cao sản và bò vắt sữa ở đầu kì sữa rất hiệu quả, khi yêu cầu RUP trong khẩu phần từ 5,5-9,0% DM

Từ kết quả phân tích đã tính toán giá trị năng lượng, đã xây dựng được bảng thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của 50 loại thức ăn, làm cơ sở cho xây dựng tiêu chuẩn, khẩu phần ăn theo NRC

3/ Kết quả nghiên cứu tiêu chuẩn ăn

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w