1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sinh học hay là sinh vật học

9 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 356,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp đến, chúng lại được chia nhỏ dựa trên quy mô của các cá thể và phương pháp nghiên cứu chúng:biochemistry nghiên cứu về hóa cơ bản của sự sống; molecular biologynghiên cứu các tương

Trang 1

Sinh học hay là Sinh vật học

Sinh học hay là Sinh vật học là một mônkhoa họcvề

sự sống(từtiếng Anh: biology bắt nguồn từHy Lạp

với bios là sự sống và logos là môn học) Nó là một

nhánh củakhoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu

các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và

vớimôi trường Nó miêu tả những đặc điểm vàtập tính

củasinh vật(ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển,

môi trường sống), cách thức cáccá thểvàloàitồn tại

(ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng)

Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được

xây dựng dựa trên những nguyên lý riêng Có 4

nguyên lý tạo thành nền tảng cho sinh học hiện đại:

lý thuyết tế bào, tiến hóa,di truyền vàcân bằng nội

môi(homeostasis )[1] Các môn học này có mối quan hệ

qua lại với nhau, giúp ta hiểu về sự sống với các mức

độ, phạm vi khác nhau

Sự ra đời của sinh học bắt đầu từ thế kỉ 19, khi các nhà

khoa học tìm thấy được các đặc điểm chung cơ bản giữa

các loài Ngày nay, sinh học trở thành một môn học

chuẩn và bắt buộc tại các trường học và Đại học trên

khắp thế giới Rất nhiều bài báo được công bố hằng năm

ở trên khắp các tạp chí chuyên ngành về y và sinh.[2]

Việc phân loại các ngành con của sinh học rất đa

dạng Ban đầu, chúng được phân loại theo chủng loại

các cá thể làm đối tượng nghiên cứu Ví dụ:botany,

nghiên cứu về cây;zoology, nghiên cứu về động vật; và

microbiology, nghiên cứu về các vi sinh vật Tiếp đến,

chúng lại được chia nhỏ dựa trên quy mô của các cá

thể và phương pháp nghiên cứu chúng:biochemistry

nghiên cứu về hóa cơ bản của sự sống; molecular

biologynghiên cứu các tương tác phức tạp giữa các

hệ thống của các phân tử sinh học; cellular biology

tìm hiểu các cấu trúc cơ bản tạo thành mọi sự sống

Như vậy, sự sống ở mức độnguyên tửvàphân tửđược

nghiên cứu thông quasinh học phân tử,hóa sinh và

di truyền phân tử Ở mức độ tế bào, nó được hiểu biết

thông quatế bào họcvà mức độ đa bào thì thông qua

physiology,giải phẫu học và mô học Sinh học phát

triểnnghiên cứu sự sống ở các giai đoạnphát triểnkhác

nhau hoặcphát triển cá thể(ontogeny) của sinh vật.

Với mức độ lớn hơn,di truyền họcquan tâm đếntính di

truyềngiữa cha mẹ và con cái.Phong tục học(ethology)

nghiên cứu nhóm hành vi của một tập hợp cá thể.Di

truyền học quần thể(population genetics) xem xét toàn

bộquần thểvàhệ thống họcquan tâm đến sự tiến hóa

của nhiều loài thuộc cácnhánh tiến hóa(lineage) Mối

quan hệ qua lại giữa các quần thể với nhau và với ổ sinh

thái của chúng là đối tượng củasinh thái họcvàsinh

học tiến hóa Một lĩnh vực tương đối mới làsinh học vũ trụ(astrobiology hoặc xenobiology) nghiên cứu về khả

năng tồn tại sự sống ngoàiTrái Đất

1 Các nguyên lý trong sinh học

Không sử dụng các công thức toán học để miêu tả các quá trình sinh lý trong hệ thống sinh học nhưvật

lý học, sinh học sử dụng hệ thống các khái niệm và

nguyên lý riêng bao gồm: tính phổ biến (universality),

sự tiến hóa (evolution), tính đa dạng (diversity), tính liên tục (continuity), trạng tháicân bằng nội môivà các mối

quan hệ hữu cơ (interactions).

1.1 Các khái niệm chính: hoá sinh, tế bào

và mã di truyền

Mô hình cấu trúc của phân tử ADN là vật liệu di truyền ở cấp

độ phân tử

1

Trang 2

2 1 CÁC NGUYÊN LÝ TRONG SINH HỌC

Trong sinh học, nhiều phân tử, khái niệm, quá trình có

tính phổ biến và tổng quát chung cho tất cả cácdạng

sống Ví dụ, mọi dạng sống đều có cấu tạotế bào và

các tế bào đều được cấu thành từ các phân tử hữu cơ

giống nhau Tất cả các sinh vật đều truyềnthông tin di

truyềncủa mình thông qua cácvật liệu di truyềnmà

được cấu tạo từ phân tửnucleic acid(đa số là phân tử

DNA(xem hình) chứa đựngmã di truyềnthống nhất

trên toàn bộsinh giới(chỉ khác một vài chi tiết nhỏ)

Trong quá trình phát triển của sinh vật, tính phổ biến

cũng thể hiện ở chỗ hầu hết các động vậtmetazoanđều

trải qua các giai đoạn cơ bản của quá trình phát triển

phôi giống nhau về hình thái và hệ thống gene hoạt

hóa

1.2 Tiến hóa: nguyên lý trung tâm của sinh

học

Một trong các khái niệm trung tâm, có tính hệ thống

trong toàn bộ các chuyên ngành của Sinh học đó là tất

cả sự sống đều bắt nguồn từ mộttổ tiên chung(common

descent) và trải qua một quá trình tiến hóa ật vậy, đó

là lý do mà các sinh vật đều có những đặc điểm, phân

tử và quá trình sinh lý giống nhau đến ngạc nhiên (xem

thảo luận phía dưới).Học thuyết tiến hóacủaCharles

Darwinlà học thuyết được chấp nhận rộng rãi (mặc dù

có nhữngtranh cãi) uyết tiến hóa này cho rằng sự

sống của sinh vật chịu tác động dưới một áp lục gay gắt

gọi làchọn lọc tự nhiên.[3]Phiêu bạt di truyền(genetic

dri) là cơ chế bổ sung về học thuyết này và được gọi

làthuyết tiến hóa hiện đại(modern synthesis).[4]

Cây phát sinh chủng loại miêu tả lịch sử tiến hóa

của một nhóm cácloàivới những đặc tính khác nhau

nhưng cùng có mối quan hệ họ hàng với nhau và cùng

hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ Có

nhiều hướng nghiên cứu khác nhau để chứng minh

đặc điểm phát sinh chủng loại này Trước hết, người

ta có thể so sánh trình tự các đoạn DNA (thuộcsinh

học phân tửhayhệ gene học(genomics); hoặc so sánh

cácmẫu hoá thạch(fossil) hoặc các di chỉ (record) của

sinh vật cổ (thuộccổ sinh vật học.[5]Các nhà sinh học

tổ chức và phân tích các mối quan hệ tiến hóa thông

qua các phương pháp khác nhau, bao gồmphát sinh

chủng loài học (phylogenetics), phân loại theo ngoại

hình (phenetics) và phân loại theo nhánh (cladistics).

Các sự kiện chính xảy ra trong quá trình tiến hóa của

sự sống được xây dựng thànhbiểu đồ thời giantiến hóa

(evolutionary timeline) dựa trên các hiểu biết hiện nay

của khoa học

Phylogenetic Tree of Life Bacteria

Green Filamentous bacteria Spirochetes Gram positives Proteobacteria Cyanobacteria Planctomyces Bacteroides Cytophaga Thermotoga Aquifex

Halophiles Methanosarcina Methanobacterium Methanococcus

T celer Thermoproteus Pyrodicticum

Entamoebae Slime molds Animals

Fungi Plants Ciliates Flagellates Trichomonads Microsporidia Diplomonads

Một cây phát sinh chủng loại miêu tả quá trình tiến hóa của tất

cả các loài sinh vật thông qua dữ liệu về gene rRNA Theo phân loại của Carl Woese , sinh giới chia làm 3 lãnh giới (domain,

kingdom) chính là vi khuẩn , vi khuẩn cổ và sinh vật nhân chuẩn Các cây phát sinh chủng loại được xây dựng trên dữ liệu của các gene khác cũng có cấu trúc chung tương tự, tuy nhiên một

số nhánh phân chia có thể khác nhau về chi tiết do tần số đột biến của các gene này cao hơn so với gene mã hóa rRNA Mối quan hệ thực chất giữa các sinh vật của 3 giới hiện vẫn là vấn

đề đang tranh cãi.

1.3 Tính đa dạng: sự phong phú và đa dạng của sinh giới

Mặc dù sự sống vừa mang một sự thống nhất chung nhưng chúng lại vừa có tính đa dạng, phong phú đáng kinh ngạc ở các đặc điểmhình thái,tập tính(behavior)

và lịch sử phát triển (life history) Để nghiên cứu một

sinh giới đa dạng như vậy, các nhà sinh học đã nỗ lực phân loại tất cả các sinh vật sống Sự phân loại khoa học

này cần phải phản ảnh được cây tiến hóa (evolutionary

tree) (hay cây phát sinh chủng loại) của các sinh vật

khác nhau Các khóa phân loại như vậy là các lĩnh vực nghiên cứu của bộ môn (ngành)hệ thống họcvà phân loại học Phân loại học nghiên cứu nhằm xếp các sinh vật vào các nhóm gọi lànhóm phân loại(taxon),

trong khi đó hệ thống học thì xem xét mối quan hệ giữa chúng

Trước kia, sinh giới được chia làm 5 giới (kingdom):

Monera Protista Fungi Plantae Animalia

Tuy nhiên,hệ thống phân loại 5 giớihiện nay đã lỗi thời Ngày nay, sinh học hiện đại sắp xếp sinh vật vào

3lãnh giới (domain hay superregnum) theohệ thống phân loại 3 lãnh giới(three-domain system) như sau:

Archaebacteria Bacteria (còn gọi là Eubacteria) Eukaryota (bao gồm Giới nguyên sinh (Protista), Giới nấm (Fungi), Giới thực vật (Plantae) và Giới động vật (Animalia) theo phân loại trước kia)

Các giới này phân biệt với nhau thông qua tế bào đã có nhânthực hay chưa cũng như các cấu trúc khác trong

Trang 3

1.6 Các mối quan hệ: các nhóm sinh vật và môi trường 3

tế bào Ngoài ra sinh giới còn tồn tại cácvật ký sinh

(parasite) nội bào mà khó được xếp vào sinh vật sống

vì không có khả năngtrao đổi chấtđộc lập:

Virus(bản chất sinh học, khác với virus trong

tin học) Viroid Prion

một tổ tiên chung

Một nhóm sinh vật được gọi là có chung một nguồn

gốc nếu cùng một tổ tiên chung Tất cả các loài sinh

vật trên trái đất đều xuất phát từ một thuỷ tổ (ancestor)

hoặc mộtvốn genegốc (ancestral gene pool) Giống sinh

vật là thuỷ tổ của tất cả các nhóm sinh vật hiện nay có

lẽ xuất hiện ởTrái Đấtkhoảng 3,5 tỷ năm trước.[6](Xem

thêmnguồn gốc sự sống.)

Tư tưởng về “tất cả sự sống bắt nguồn từ một quả trứng

(tiếng Latin: Omne vivum ex ovo) là một khái niệm cơ

bản của sinh học hiện đại, có nghĩa là sự sống từ khi

khởi nguồn đến ngay nay để vận động và phát triển

liên tục, không ngừng Mặc dù đến tậnthế kỷ 19, người

ta vẫn còn tin rằng các dạng sống có thể xuất hiện một

cách tình cờ dưới một số điều kiện nhất định (Xem

thêmtạo sinh phi sinh học(abiogenesis).)

Tính phổ biến củamã di truyềnlà một bằng chứng xác

đáng mà các nhà sinh học khẳng định giả thuyết về

một tổ tiên chung (universal common descent, UCD) của

tất cả các loàivi khuẩn thực(eubacteria),vi khuẩn cổ

(archaea) vàsinh vật nhân thực(eukaryote) (Xem thêm

Hệ thống phân loại 3 giới.)[7]

1.5 Cân bằng nội môi (homeostasis): cơ chế

thích nghi với sự thay đổi

Cân bằng nội môi (homeostasis) là mộtđặc tính của

mộthệ thống mởđể điều khiển môi trường bên trong

nhằm duy trì trạng thái cân bằng, thông qua việc điều

chỉnh các cơ chế điều hòa cân bằng động (dynamic

equilibrium) khác nhau Tất cả cácsinh vật(organism)

sống bao gồm cảđơn bàohayđa bàođều duy trì cân

bằng nội mô Cân bằng này có thể là cân bằng pH nội

bào ở mức độ tế bào; hay cân bằng nhiệt độ cơ thể

ởđộng vật máu nóng; hay cũng chính là tỷ phần khí

cacbornic trong khí quyển ở mức độ hệ sinh thái Các

môvàcơ quantrong các cơ thể đa bào cũng duy trì các

mối cân bằng này

Quan hệ cộng sinh không bắt buộc giữa cá hề (thuộc Chi

nhau khỏi các loài thiên địch

1.6 Các mối quan hệ: các nhóm sinh vật và môi trường

Mọi sinh vật sống đều có mối quan hệ với các sinh vật khác vàmôi trườngcủa chúng Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phức tạp khi nghiên cứu các hệ thống sinh học là do mối tương tác phức tạp này Một

vi khuẩn khi phản ứng với sự thay đổi nồng độ đường trong môi trường nuôi cấy cũng phức tạp như một chú

sư tửchâu Phi đi kiếm mồi trênthảo nguyên Đối với từng loài cụ thể mối quan hệ hữu cơ (giữa các sinh vật với nhau) có thể là quan hệhợp tác(co-operation),cộng sinh(symbiosis),vật ăn thịt - con mồi(aggression) hay

vật chủ - vật ký sinh(parasite) Các vấn đề sẽ trở nên

phức tạp hơn nữa khi có nhiều loài sinh vật chịu tác động qua lại lẫn nhau trong mộthệ sinh thái

2 Đối tượng của sinh học

Sinh học ngày nay đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu lớn, phức tạp bao gồm nhiều chuyên ngành hẹp Ở đây, chúng tôi muốn đề cập đến 4 nhóm ngành chính trong Sinh học

1 các ngành nghiên cứu cấu trúc cơ bản của hệ thống sống: nhưtế bào,genev.v.;

2 nhóm ngành nghiên cứu sự vận hành, hoạt động của các cấu trúc này ở cấp độmô, cơ quan (organ)

và cơ thể (body);

3 nhóm quan tâm đến sinh vật và lịch sử phát triển của các sinh vật;

4 nhóm ngành xem xét các mối quan hệ, tương tác giữa các hệ thống sống

Trang 4

4 2 ĐỐI TƯỢNG CỦA SINH HỌC

Tuy nhiên, các ranh giới và phân chia chuyên ngành

trên chỉ có tính ước lệ Trong thực tế, các ranh giới này

là không rõ ràng và thường xuyên có sự vay mượn về

kỹ thuật, thuật ngữ, nguyên lý chung giữa các chuyên

ngành

Mô hình một tế bào động vật điển hình với rất nhiều các bào

quan (organelle) và cấu trúc khác nhau

Sinh học phân tửlà một môn khoa học nghiên cứu giới

sinh vật ở mức độphân tử Phạm vị nghiên cứu của

môn này có phần trùng lặp với các ngành khác trong

Sinh học đặc biệt làdi truyền họcvàhoá sinh Sinh học

phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác

giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao

gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của

DNA,RNAvàproteinvà tìm hiểu cách thức điều hòa

các mối tương tác này

Tế bào họcnghiên cứu các đặc tính sinh lý của tế bào,

cũng như các phản ứng, tương tác mà môi trường của

chúng ở cả cấp độhiển vilẫn cấp độ phân tử Tế bào

học quan tâm đến cả những sinh vật đơn bào (nhưvi

khuẩn) và đa bào (nhưcon người)

ành phần cấu tạo nên tế bào và cách thức tế bào vận

hành là một trong những hướng nghiên cứu chính của

khoa học sự sống Sự giống nhau và khác nhau giữa các

loại tế bào cũng được nghiên cứu trong sinh học phân

tử và tế bào học Những sự giống và khác nhau cơ bản

tạo nên một bộ khung kiến thức chung mà người ta có

thể áp dụng cho các loài tế bào khác cũng như quy nạp

cho tất cả các loại tế bào

Di truyền họclà khoa học vềgene,tính di truyềnvà

biến dị(variation) của sinh vật.

Trong các nghiên cứu hiện đại, di truyền học cũng cấp

các phương pháp nghiên cứu các chức năng của một

gene nhất định Mọi sinh vật đều lưu giữ thông tin di

truyền của mình dưới dạng trình tự các nucleotide của

phân tử DNA hoặc RNA

Gene cấu trúcmã hóa thông tin cần thiết cho quá trình

tổng hợp các protein Protein là nhóm phân tử đóng

vai trò quan trọng (nhưng không phải là hoàn toàn) quy địnhkiểu hìnhcủa sinh vật

Sinh học phát triển nghiên cứu quá trình sinh vậtsinh trưởng(growth) vàphát triển(development) Có nguồn

gốc từ bộ mônphôi học, sinh học phát triển ngày nay nghiên cứu sự điều khiển về mặt di truyền các quá trình sinh trưởng tế bào(cell growth),biệt hóa tế bào(cellular

differentiation) vàtạo hình (morphogenesis). Sinh vật

mô hình dùng trong sinh học phát triển bao gồm giun trònCaenorhabditis elegans, ruồi giấmDrosophila melanogaster, cá ngựa Brachydanio rerio, chuột Mus musculus và cây Arabidopsis thaliana

2.2 Cấu trúc, chức năng của cơ thể sống

Giải phẫu họclà một bộ môn quan trọng của hình thái học và quan tâm đến cấu trúc và tổ chức của cáchệ cơ quantrong cơ thể động vật Đó làhệ thần kinh,hệ miễn dịch,hệ nội tiết,hệ hô hấpvàhệ tuần hoàn…

Sinh lý họcnghiên cứu các quá trình cơ học, vật lý và hoá sinh xảy ra trong cơ thể các sinh vật sống bằng cách xem xét hoạt động của tất cả các cấu trúc, bộ phận trong sinh vật hoạt động như thế nào Sinh lý học được phân chia thành 2 bộ môn nhỏ làsinh lý học thực vật

vàsinh lý học động vậtnhưng các nguyên lý về sinh lý học mang tính tổng quát đối với tất cả các loài sinh vật

Ví dụ, nhưng kiến thức về sinh lý tế bào nấm cũng có thể áp dụng đối với các tế bào người Lĩnh vực sinh lý học động vật sử dụng các công cụ và phương pháp cho

cảsinh lý học ngườicũng như các động vật khác Sinh

lý học thực vật cũng sử dụng một số kỹ thuật nghiên cứu của các bộ môn trên

2.3 Sự đa dạng và tiến hóa của sinh vật

Trong di truyền học quần thể , sự phát triển số lượng của một quần thể sinh vật lúc tăng lúc giảm như trên đường đồi núi Những mũi tên chỉ hướng phát triển ưu tiên của quần thể, các điểm A, B và C là các điểm cực thịnh Quả cầu đỏ miêu tả quần thể đang phát triển từ một điểm thấp lên đến đỉnh cực đại của một peak.

Trang 5

2.4 Các mối quan hệ hữu sinh 5

Sinh học tiến hóa nghiên cứu nguồn gốc và tổ tiên của

cácloài, cũng như các thay đổi của chúng theo thời

gian

Sinh học tiến hóa là một lĩnh vực sinh học đa ngành

vì rằng nó bao gồm các nhà khoa học từ nhiều chuyên

môn khác nhau theo định hướngphân loại học Ví dụ,

thông thường mỗi nhà phân loại họcthường chuyên

về một nhóm sinh vật nhất định như là động vật có

vú,chim(ornithology), hoặcbò sát(herpetology) Mặc

dù nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau nhưng các

nhà phân loại học vẫn cùng giải quyết những vấn đề

chung trong tiến hóa

Sinh học tiến hóa cũng bao hàm cả lĩnh vựccổ sinh vật

học Các nhà cổ sinh vật học thường sử dụng cácmẫu

vậtđể lý giải về mô hình và hiện trạng của sự tiến hóa,

cũng như cácthuyết tiến hóahoặc thuyết vềdi truyền

quần thể

Vào thập niên 1990,sinh học phát triểncũng trở thành

một phần của sinh học tiến hóa để phát triển thành

một ngành có tên làsinh học phát triển trong tiến hóa

(evolutionary developmental biology).

Ngoài ra, một số ngành liên quan đến sinh học tiến hóa

làphát sinh chủng loài học (phylogenetics),hệ thống

họcvàphân loại học

Trong phân loại học, người ta thường chia thành hai

bộ môn lớn là thực vật học và động vật học ực

vật học là môn học về cây cối ực vật học bao hàm

nhiều lĩnh vực nghiên cứu vềthực vậtnhư quá trình

sinh trưởng,sinh sản,trao đổi chất,phát sinh hình thái

(morphogenesis development),bệnh học thực vậtvàtiến

hóa

Động vật học là ngành học liên quan đến các loài động

vật, bao gồmsinh lý học,giải phẫu họcvàphôi học

Các cơ chế phát triển và di truyền chung của cả động

vật và thực vật được nghiên cứu trongsinh học phân

tử,di truyền phân tửvàsinh học phát triển.Sinh thái

họcvề động vật được nghiên cứu bởisinh thái học tập

tính(behavioral ecology) và các ngành khác.

2.3.1 Phân loại học

Phân loạiLinnaeanhiện là hệ thống phân loại chính,

bao gồm các cấp bậc phân loại và danh pháp 2

phần Tên của một loài sinh vật được thống nhát

thông qua các Hệ thống mã danh pháp quốc tế cho

thực vật(International Code of Botanical Nomenclature,

ICBN ),Hệ thống mã danh pháp quốc tế cho động vật

(International Code of Zoological Nomenclature, ICZN )

và Hệ thống mã danh pháp quốc tế cho vi khuẩn

(International Code of Nomenclature of Bacteria, ICNB).

Hiện nay, người ta đang cố gắng chuẩn hóa 3 chuẩn

quốc tế trên trong BioCode Tuy nhiênhệ thống mã

phân loại và danh pháp của virus(International Code

of Virus Classification and Nomenclature, ICVCN ) vẫn

nằm ngoài BioCode

Nhiều sự kiệnbiệt hóatạo ra một hệ thống có cấu trúc cây về các mối quan hệ giữa các loài Vai trò củahệ thống họclà nghiên cứu các mối quan hệ và sự khác biệt và tương đồng giữa các loài và các nhóm loài.[8]

Tuy nhiên, các hệ thống học đã từng là một lĩnh vực nghiên cứu năng động trong thời gian dài trước khi những tư tưởng tiến hóa học trở nên phổ biến.[9]

eo truyền thống, các sinh vật sống được chia thành

5 giới::Monera;Protista;Fungi;Plantae;Animalia.[10]

Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học hiện xem cách phân loại

5 giới này đã lỗi thời Các hệ thống phân loại học hiện đại ban đầu với 3 vực:Archaea(vi khuẩn cổ);Bacteria (vi khuẩn Eubacteria) vàEukaryota(bao gồmsinh vật nguyên sinh,nấm,thực vậtvàđộng vật)[11]Các vực này phản ảnh liệu các tế bào có nhân hay không có nhân, cũng như sự khác biệt về thành phần hóa học của lớp bên ngoài tế bàor.[11]

Tiếp theo, các giới được chia thành các đơn vị nhỏ hơn theo thứ tự:Vực(Domain);Giới(Kingdom); Ngành (Phylum); Lớp (Clas); Bộ (Order); Họ (Familia); Chi (Genus); Loài (Species).

2.4 Các mối quan hệ hữu sinh

Một lưới thức ăn là hệ thống các chuỗi thức ăn đan xen với nhau thông qua một số mắt xích chung, miêu tả mối quan hệ phức tạp giữa các sinh vật trong một hệ sinh thái

Sinh thái họcnghiên cứu sự phân bố và sinh sống của cácsinh vật sốngvà mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và vớimôi trường sống.[12] Môi trường sống của một sinh vật bao gồm các yếu tố vô sinh như khí hậu và địa chất cũng như các yếu tố hữu sinh là các sinh vật sống trong cùng mộtổ sinh thái.[13] Các hệ sinh thái thường được nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác

nhau từ cá thể (individual) và cácquần thểcho đến các

hệ sinh tháivàsinh quyển Sinh thái học là môn khoa học đa ngành, nghĩa là dựa trên nhiều ngành khoa học khác nhau

Tập tính họcnghiên cứu cáchành vicủa động vật (đặc biệt trong xã hội của loài vật như ởkhỉvàchó sói, do

đó đôi khi bộ môn này được coi là một nhánh củađộng vật học Cácnhà tập tính họcnghiên cứu chủ yếu quá trìnhtiến hóacủa hành vi và kiến thức về tập tính học

Trang 6

63 CAMPBELL, NEIL (2004) BIOLOGY (ẤN BẢN 7) BENJAMIN-CUMMINGS PUBLISHING COMPANY ISBN 0-8053-7146-X OCLC 71890442.

tuân theothuyết chọn lọc tự nhiên Một trong những

người đặt nền móng cho tập tính học hiện đại là nhà

tập tính họcCharles Darwin

(ấn bản 7) Benjamin-Cummings

Publishing Company ISBN

Colinvaux, Paul (1979) Why Big Fierce Animals

are Rare: An Ecologist’s Perspective Princeton

University Press ISBN 0691023646 OCLC

10081738 24132192

• Hoagland, Mahlon (2001) e Way Life Works

Jones and Bartlett Publishers inc ISBN

076371688X OCLC 223090105 45487537

• Janovy, John Jr (2004) On Becoming a

Biologist (ấn bản 2) Bison Books ISBN

0803276206 OCLC 55138571 56964280

Johnson, George B (2005) Biology, Visualizing

Life Holt, Rinehart, and Winston ISBN

0-03-016723-X OCLC 36306648

• Tobin, Allan; Dushe, Jennie (2005).

Asking About Life (ấn bản 3) Belmont,

CA: Wadsworth ISBN 0-534-40653X

• Arrhenius, Gustaf và đồng nghiệp (1997).

“Entropy and Charge in Molecular Evolution—

the Case of Phosphate” Journal of eoretical

Biology 187 (4): 503–22 PMID 9299295

doi : 10.1006/jtbi.1996.0385

• Buehler, Lukas K (2000–2005) e

physico-emical basis of life, http://www.whatislife.

com/about.html accessed ngày 27 tháng 10

năm 2005.

Davies, Paul (1998) e Fih Miracle Penguin

Science, London ISBN 0-14-028226-2

De Duve, Christian (tháng 1 năm 1996) Vital

Dust: e Origin and Evolution of Life on Earth.

Basic Books ISBN 0-465-09045-1

• Egel, R.; Lankenau, D.-H.; Mulkidjanian, A.

Y (2011). Origins of Life: e Primal

Self-Organization Berlin Heidelberg:

Springer-Verlag tr 1–366, ISBN 978-3-642-21624-4

doi : 10.1007/978-3-642-21625-1

• Fernando CT, Rowe, J (2007) “Natural

selection in emical evolution” Journal

of eoretical Biology 247 (1): 152–67 PMID

17399743 doi : 10.1016/j.jtbi.2007.01.028

• Hartman, Hyman (1998) “Photosynthesis and

the Origin of Life” Origins of Life and

Evolution of Biospheres 28 (4–6): 515–521.

doi : 10.1023/A:1006548904157

• Harris, Henry (2002) ings come to life.

Spontaneous generation revisited Oxford:

Oxford University Press ISBN 0-19-851538-3

• Hazen, Robert M (tháng 12 năm 2005).Genesis:

e Scientific est for Life’s Origins Joseph Henry Press ISBN 0-309-09432-1

• Gribbon, John (1998) e Case of the Missing

Neutrinos and other Curious Phenomena of the

Universe Penguin Science, London ISBN 0-14-028734-5

• Horgan, J (1991) “In the beginning”.

Scientific American 264 (6): 100–

109 Bibcode : 1991SciAm.264 100P

doi : 10.1038/scientificamerican0691-100 (Cited

on p 108).

• Huber, C and Wätershäuser, G., (1998).

“Peptides by activation of amino acids with

CO on (Ni,Fe)S surfaces: implications for the origin of life”. Science 281 (5377): 670–

2 Bibcode : 1998Sci…281 670H PMID 9685253

doi : 10.1126/science.281.5377.670 (Cited on p.

108).

• Knoll, Andrew H (2003) Life on a Young Planet:

e First ree Billion Years of Evolution on

Earth Princeton University Press ISBN 0-691-00978-3

• Luisi, Pier Luigi (2006) e Emergence of Life:

From Chemical Origins to Synthetic Biology.

Cambridge University Press ISBN

0-521-82117-7

• Martin, W and Russell M.J (2002).

“On the origins of cells: a hypothesis for the evolutionary transitions from abiotic geoemistry to emoautotrophic prokaryotes, and from prokaryotes to nucleated cells” Philosophical Transactions

of the Royal Society B 358 (1429): 59–83;

discussion 83–5 PMC 1693102 PMID 12594918

doi : 10.1098/rstb.2002.1183

Maynard Smith, John ; Szathmary, Eors (ngày

16 tháng 3 năm 2000) e Origins of Life: From

the Birth of Life to the Origin of Language.

Oxford Paperbas ISBN 0-19-286209-X

• Morowitz, Harold J (1992) “Beginnings of

Cellular Life: Metabolism Recapitulates Biogenesis” Yale University Press ISBN 0-300-05483-1

Trang 7

• NASA Astrobiology Institute: Earth’s Early

Environment and Life

• NASA Specialized Center of Resear and

Training in Exobiology: Gustaf O Arrhenius

• Pits, Stefan; Krishnamurthy,

Ramanarayanan; Arrhenius, Gustaf (2000).

“Concentration of Simple Aldehydes

by Sulfite-Containing Double-Layer

Hydroxide Minerals: Implications for

Biopoesis” (abstract). Helvetica Chimica

Acta 83 (9): 2398 2411 doi :

10.1002/1522-

2675(20000906)83:9<2398::AID-HLCA2398>3.0.CO;2-5

• Pross, Addy (2012) What is Life?: How

emistry becomes biology Oxford University

Press ISBN 0-19-964101-3

• Russell MJ, Hall AJ, Cairns-Smith AG,

Braterman PS (1988) “Submarine hot

springs and the origin of life” Nature 336

(6195): 117 Bibcode : 1988Natur.336 117R

doi : 10.1038/336117a0

Dedicated issue of Philosophical Transactions

B on Major Steps in Cell Evolution freely

available.

Dedicated issue of Philosophical Transactions

B on the Emergence of Life on the Early Earth

freely available.

4 Liên kết bên ngoài

Sinh họctạiTừ điển bách khoa Việt Nam

Sinh họctạiDMOZ

OSU’s Phylocode

Biology Online – Wiki Dictionary

MIT video lecture series on biology

Biology and Bioethics

Biological Systems– Idaho National Laboratory

• e Tree of Life: A multi-authored, distributed

Internet project containing information about

phylogeny and biodiversity

e Study of Biology

Using the Biological Literature Web Resources

Journal links

PLos Biology A peer-reviewed, open-access

journal published by thePublic Library of Science

Current Biology General journal publishing original researchfrom all areas of biology

Biology Leers A high-impact Royal Society journal publishingpeer-reviewedBiology papers

of general interest

Science Magazine Internationally Renowned AAAS Science Publication – See Sections of the Life Sciences

International Journal of Biological Sciences A biological journal publishing significant peer-reviewed scientific papers

Perspectives in Biology and Medicine An interdisciplinary scholarly journal publishing essaysof broad relevance

Life Science Log

[1] Campbell, Neil A.; Brad Williamson; Robin J Heyden

75299209

[2] King, TJ & Roberts, MBV (1986) Biology: A Functional

Approach omas Nelson and Sons. ISBN

978-0174480358.OCLC 20717292 [3] Darwin, Charles (1859) On the Origin of Species, 1st, John Murray

[4] Simpson, George Gaylord (1967) e Meaning of

Evolution Yale University Press.ISBN 0-300-00952-6 [5] “Phylogeny” Bio-medicine.org Ngày 11 tháng 11 năm

2007 Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2013

[6] De Duve, Christian (2002) Life Evolving: Molecules,

Mind, and Meaning New York: Oxford University Press.

tr 44.ISBN 0-19-515605-6

978-0-87893-187-3.OCLC 57311264 57638368 62621622

Benjamin/Cummings Publishing Company tr G-21

[9] Douglas, Futuyma (1998) Evolutionary Biology; ird

edition.Sinauer Associates tr 88.ISBN 0-87893-189-9 [10] Margulis, L; Schwartz, KV (1997) Five Kingdoms: An

Illustrated Guide to the Phyla of Life on Earth (ấn bản

223623098 237138975

natural system of organisms: proposal for the domains Archaea, Bacteria, and Eucarya” Proc Natl Acad Sci USA

87 (12): 4576–9. Bibcode:1990PNAS…87.4576W PMC

54159.PMID 2112744.doi:10.1073/pnas.87.12.4576

[12] Begon, M.; Townsend, C R., Harper, J L (2006) Ecology:

From individuals to ecosystems (4th ed.) Blackwell.ISBN 1-4051-1117-8

Trang 8

8 4 LIÊN KẾT BÊN NGOÀI

[13] Habitats of the world New York: Marshall Cavendish

Trang 9

• Sinh học Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Sinh_h%E1%BB%8Dc?oldid=26796718 Người đóng góp: Mxn, Robbot, Mekong

Bluesman, Vietbio, Nguyễn anh ang, Trung, Arisa, Sz-iwbot, Chobot, YurikBot, Minhtuanht, Newone, DHN-bot, Ctmt, Viethavvh, Escarbot, JAnDbot, ijs!bot, CommonsDelinker, Rungbachduong, Kimiroo, VolkovBot, TXiKiBoT, Magnifier, Synthebot, Langtucodoc, BotMultichill, AlleborgoBot, SieBot, TVT-bot, PipepBot, Loveless, DragonBot, Idioma-bot, Qbot, OKBot, Napolion, MelancholieBot, Meotrangden, SpBot, Luckas-bot, Claus Ableiter, Ptbotgourou, Nguyentrongphu, ArthurBot, Porcupine, Rubinbot, Xqbot, SassoBot, TobeBot, TjBot, Tnt1984, TuHan-Bot, EmausBot, Yanajin33, ZéroBot, Yduocizm, RedBot, FoxBot, Cheers!, ChuispastonBot, WikitanvirBot, Mjbmrbot, Ripchip Bot, Movses-bot, Cheers!-bot, MerlIwBot, Tranquoctrai, enhitran, AlphamaBot, Trương Vỹ Khang, Addbot, OctraBot, Long62, itxongkhoiAWB, Martin Laco, Tuanminh01, TuanminhBot, BacLuong, Én bạc AWB, Analyticavn, Hancaoto và 27 người vô danh

• Tập_tin:1000_bài_cơ_bản.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/95/1000_b%C3%A0i_c%C6%A1_b%E1% BA%A3n.svgGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp:File:Wikipedia-logo-v2.svgNghệ sĩ đầu tiên: is file:Prenn

• Tập_tin:Animalia_diversity.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d5/Animalia_diversity.jpgGiấy phép:

CC BY-SA 2.5 Người đóng góp: Compiled from other Commons images:File:Loligo vulgaris.jpg , File:Jelly Monterey.jpg , File:Panthera tigris cropped.jpg , File:Aphthona flava flea beetle.jpg and File:Eunereis longissima.jpgNghệ sĩ đầu tiên:User:Stemonitis

• Tập_tin:Biological_cell.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1a/Biological_cell.svgGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra (Inkscape viết mới) Nghệ sĩ đầu tiên:MesserWoland và Szczepan1990

• Tập_tin:Common_clownfish.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b7/Common_clownfish.jpgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: Photographed byJan DerkNghệ sĩ đầu tiên:Janderk

• Tập_tin:Commons-logo.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Commons-logo.svgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: is version created by Pumbaa, using a proper partial circle and SVG geometry features (Former versions used to be slightly warped.) Nghệ sĩ đầu tiên: SVG version was created byUser:Grunt and cleaned up by 3247 , based on the earlier PNG version, created by Reidab

• Tập_tin:DNA-structure-and-bases.png Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b8/DNA-structure-and-bases pngGiấy phép: Public domain Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:DNA_icon.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/80/DNA_icon.svg Giấy phép: Public domain Người đóng góp: Adapted fromImage:DNA replication editable.svg (a modification of Image:DNA replication.svg ), by Mariana Ruiz

and László Németh Nghệ sĩ đầu tiên:Fvasconcellos

• Tập_tin:Fitness-landscape-cartoon.png Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/67/Fitness-landscape-cartoon pngGiấy phép: Public domain Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Foodweb.png Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/fc/Foodweb.pngGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra (drawn mysel) Nghệ sĩ đầu tiên:Diruwiki (aka Kokiri )

• Tập_tin:Phylogenetic_tree.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/70/Phylogenetic_tree.svg Giấy phép: Public domain Người đóng góp:NASA Astrobiology Institute , found in an articleNghệ sĩ đầu tiên: is vector version: Eric Gaba

( Sting - fr:Sting )

• Tập_tin:Wikibooks-logo-en-noslogan.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/df/ Wikibooks-logo-en-noslogan.svgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:User:Bastique , User:Ramac et al.

• Tập_tin:Wikiversity-logo.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/91/Wikiversity-logo.svgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp:Snorky (optimized and cleaned up by verdy_p) Nghệ sĩ đầu tiên:Snorky (optimized and cleaned up by

verdy_p )

• Tập_tin:Wiktionary_small.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f9/Wiktionary_small.svgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

Creative Commons Aribution-Share Alike 3.0

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w