1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG BỎNG HÔ HẤP

40 506 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 14,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tác động trực tiếp của các sản phẩm cháy lên niêm mạc đường hô hấp và toàn thân  Thời gian tiếp xúc của niêm mạc đường hô hấp với sức nhiệt và các sản phẩm của quá trình cháy... BỆNH

Trang 1

BỎNG HÔ HẤP

PGS.TS.NGUYỄN NHƯ LÂM

VIỆN BỎNG QUỐC GIA BỘ Y TẾ

VIỆN BỎNG QUỐC GIA

Trang 2

BỎNG HÔ HẤP

Bỏng đường thở do hít phải khói, không khí nóng

Bỏng đường thở do các chất độc tạo ra khi cháy

Nhiễm độc toàn thân do các sản phẩm cháy tạo ra

Tỷ lệ: 10 - 20% tổng BN bỏng, 90% khi vũ khí gây cháy

Trang 3

PHÂN LOẠI BỎNG HÔ HẤP

Theo vị trí:

 Bỏng đường hô hấp trên

 Bỏng đường hô hấp dưới

 Tổn thương toàn thân do

Trang 5

Tác động trực tiếp của các sản phẩm cháy lên niêm

mạc đường hô hấp và toàn thân

Thời gian tiếp xúc của niêm mạc đường hô hấp với sức nhiệt và các sản phẩm của quá trình cháy.

Trang 6

CÁC CHẤT ĐỘC TẠO RA TRONG KHÓI

TT Vật liệu cháy Sản phẩm cháy

1 Gỗ, giấy Acrolein, acetaldehyde,

formaldehyde, acetic acid, formic acid, NO

2 Sản phẩm xăng

dầu Acrolein, acetic acid, formic acid

3 Polyvinyl chloride Hydrochloric acid, phosgene,

chlorine

4 Polyurethrane Cyanid, isocyanates, CO

5 Chất dẻo Toluene diisocyanate

6 Phân đạm NH4NO3 NH3, NO2

Trang 7

BỆNH SINH BỎNG HÔ HẤP

Phù nề xung huyết khí đạo, tăng tính thấm thành mao

mạch phổi dẫn tới thoát dịch, huyết tương ở nhu mô, đình trệ lưu thông hệ tiểu tuần hoàn, huyết áp động mạch phổi tăng cao, nhiều ổ huyết tắc tĩnh mạch

Thành phần dịch thoát quản chủ yếu là Albumin (chiếm

80%) tích tụ tại nhu mô sau đó bị Hyalin hoá

Đờm và dịch tiết tạo ra do các khối tơ huyết kết hợp với

các tế bào niêm mạc hoại tử và các bạch cầu gây bít tắc

đường thở

Tổn thương vùng cổ, ngực và mặt: phù nề, chèn ép, đau đớn cản trở đường thở, động tác ho làm giảm thông khí.

Phản xạ ho bị giảm hoặc không còn do các tận cùng thần kinh ở lớp dưới niêm mạc bị tổn thương

Hậu quả: bít tắc đường thở, xẹp phân thuỳ, viêm mủ khí phế quản và nhu mô phổi và là tiền đề phát triển hội chứng ARDS.

Trang 8

8 Rối loạn ý thức, hôn mê

9 Hầu họng phù nề xung huyết,

có nốt phỏng, trợt loét

10 SPO2 < 90%

11 PaO2 < 70mmHg

Trang 9

LÂM SÀNG BỎNG HÔ HẤP

Trang 10

NỘI SOI HÔ HẤP

Trang 12

Nội soi hô hấp

No sau bỏng

Bồ hóng, muội

than

Trang 13

HOẠI TỬ NIÊM MẠC + ĐỜM = TẮC

NGHẼN ĐƯỜNG THỞ

Trang 14

HÌNH ẢNH X.QUANG PHỔI

N2 sau bỏng hô hấp N7 sau bỏng hô hấp X.quang thường: N1 - 2 Sau bỏng ít có giá trị chẩn đoán

Trang 16

MỨC ĐỘ BỎNG HÔ HẤP

 

Nhẹ

Rối loạn hô hấp nhẹ, không

có tím tái, không có ran bệnh

lý ở phổi, X quang phổi bình thường, ít có biến chứng

Phù nề, xung huyết niêm mạc đường hô hấp

Tổn thương màng nhày, lông chuyển của lớp tế bào trụ giả tầng, niêm mạc còn khá nguyên vẹn

 

Vừa

Giọng nói khàn, khó nói, đau rát ở hầu họng Rối loạn hô hấp, thở thô, rên rít, rên ngáy.Thường có biến chứng viêm phổi, phế quản

Phù nề xung huyết mạnh, có nốt phỏng, hoặc vòm nốt phỏng đã bị bong trợt

Niêm mạc mất lớp màng nhầy, mất lông chuyển của lớp tế bào trụ giả tầng, còn màng đáy

Niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu cục bộ, đám hoại

tử niêm mạc, nhiều giả mạc

Hoại tử lớp niêm mạc, hạ niêm mạc, tổn thương màng đáy,

có thể cả sụn khí phế quản

Trang 17

Nhiễm độc khí CO

Ái lực với Hb gấp 200 lần so với Oxy

Trang 18

NHIỄM ĐỘC CYANID (CN)

Thường nhiễm độc kết hợp CO

Tại các đám cháy, khi nhiệt độ đạt tới 315 0 C, Cyanid

được tạo ra từ khói, ở dạng khí ga HCN

HCN: sản phẩm cháy không hoàn toàn các chất liệu chứa nitơ: nhựa plastic, vinyn, len, lụa, cotton

HCN tiếp tục được tạo ra trong các đám cháy âm ỉ.

Phân tử CN: kích thước nhỏ tan trong mỡ, phân bố và

xâm nhập nhiều đường vào tế bào trong vài giây, không phân ly

Trang 19

CƠ CHẾ NHIỄM ĐỘC CYANID (CN)

CN mặc dù gắn với hồng cầu

nhưng không gây rối loạn

vận chuyển oxy

Tác động ban đầu của CN: ức

chế chuỗi hô hấp tế bào và

hình thành ATP nội bào

Hậu quả: thiếu oxy tế bào,

tăng sản xuất lactat gây

nhiễm toan chuyển hóa.

Trang 20

TRIỆU CHỨNG NHIỄM ĐỘC Cyanid

Thở nhanh sâu do kích thích thụ thể hóa học ĐM cảnh và chủ

Cảm giác bỏng rát và khô mũi họng: KT thụ thể đau

Nặng hơn: đau đầu, nôn mửa, chóng mặt, rối loạn ý thức, thở nhanh, tăng huyết áp, hơi thở có thể có mùi hạnh nhân

Rất nặng: khó thở, nhịp tim chậm, giảm huyết áp và loạn

nhịp tim, co giật, sốc, phù phổi và tử vong

Tử vong do suy hô hấp nhưng hoạt động tim có thể vẫn duy trì một thời gian khoảng 3 – 4 phút sau thở ngáp

Giải phẫu tử thi: xuất huyết, chảy máu dưới nhện, dưới

màng não

Di chứng: Hội chứng ngoại tháp, thực vật sau thiếu oxy,

Parkingson hoặc rối loạn trương lực

Trang 22

CHẨN ĐOÁN NHIỄM ĐỘC CYANID

Chẩn đoán khó khi tiếp xúc lần

đầu, đa phần cùng với nhiễm độc

 Muội than ở miệng/trong đờm

 Lactat máu > 8mmol/l

Các test: 2h, chậm

Trang 23

DIỄN BIẾN BỎNG HÔ HẤP

Ngày đầu: bệnh cảnh chung của sốc bỏng với mức độ nặng và rất nặng, kết hợp với ngộ độc khí CO, Cyanid

Từ N2: có thể suy hô hấp cấp và suy tim cấp do phù nề, rối loạn

Suy hô hấp đột ngột khi niêm mạc long tróc rụng từng mảng vào N6 – N12 sau bỏng.

Tử vong: suy hô hấp cấp/sốc nhược không hồi phục

hoặc ngộ độc các chất khí, tràn máu phế nang, viêm

phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS - Acute Respiratory Distress Syndrome) N3 - N20 sau bỏng

Tử vong do bệnh cảnh nhiễm độc, nhiễm khuẩn toàn

thân phụ thuộc vào diện tích và độ sâu của vùng da bị bỏng.

Trang 24

BIẾN CHỨNG CỦA BỎNG HÔ HẤP

Trang 25

BIẾN CHỨNG ARDS

(Acute Respiratory Distress Syndrome)

Trang 26

SƠ CẤP CỨU BỎNG HÔ HẤP

Dập lửa, đưa nạn nhân ra

Trang 27

THOÁT KHỎI ĐÁM CHÁY

Trang 28

BALÔ THOÁT HIỂM

Trang 29

THOÁT KHỎI ĐÁM CHÁY

Trang 32

CẤP CỨU BỎNG HÔ HẤP

Đặt NKQ qua nội soi Đặt NKQ thông thường

Trang 33

OXY CAO ÁP Hyperbaric Oxygen - HBO

Trang 36

CHĂM SÓC HÔ HẤP

Trang 37

ĐIỀU TRỊ NHIỄM ĐỘC CYANID

Thở oxy 100%

Hỗ trợ hô hấp: rối loạn ý thức (Glassgow < 8), suy hô hấp

Điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa, hỗ trợ tuần hoàn

Giải độc đặc hiệu: OHCob, catri thiosulfate, dicobalt edetate và metHemoglobin

Oxy cao áp: cải thiện và dự phòng tổn thương não và

di chứng tăng tưới máu mao mạch, giảm phù nề, duy trì dự trữ ATP nội bào

NO + HBO: tăng phân giải cyanid và Cytochrome – C oxidase

Trang 40

THANK YOU!

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN