34 Khoang màng phổi Giữa hai màng phổi có một khoang gọi là khoang màng phổi.. Thông thường, hai lá màng phổi nằm sát vào nhau và có thể trượt lên nhau.. Thể tích khoang màng
Trang 1HỆ HÔ HẤP
ThS.BS Nguyễn Hoàng Vũ
BM Giải Phẫu
ĐH Y Dược TP HCM
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Trao đổi khí: cung cấp O2 cho tế bào và
thải CO2 ra ngoài
Mũi Hầu Thanh quản Khí quản
Phế quản Phổi
2 BSV
Trang 33 BSV
Trang 4MŨI
Phần đầu tiên của hệ hô hấp, có vai trò dẫn
không khí, lọc (cản bụi), làm ấm, làm ẩm không khí
Ngoài chức năng hô hấp, mũi còn có chức năng của hệ giác quan (khứu giác)
Gồm: Mũi ngoài
Mũi trong
Các xoang cạnh mũi
4 BSV
Trang 5Mũi Ngoài
Cấu tạo bởi xương mũi, các sụn mũi, da và mô dưới da
5 BSV
Trang 66 BSV
Trang 77 BSV
Trang 88 BSV
Trang 9Mũi trong
Mũi trong, còn gọi là hốc mũi Hai hốc mũi thông với bên ngoài qua hai lỗ mũi trước, thông với hầu qua lỗ mũi sau, liên quan
trên với nền sọ, liên quan dưới với trần ổ miệng
9 BSV
Trang 10Thành ngoài: mỗi hốc mũi có 3 xương
xoăn mũi (trên, giữa, dưới) tạo các ngách mũi (khe mũi) trên, giữa, dưới Các ngách mũi này có lỗ đổ của các xoang cạnh mũi
10 BSV
Trang 1111 BSV
Trang 12Thành trong
Giữa hai hốc mũi
là vách mũi (thành
trong), được tạo
bởi sụn vách mũi
và các xương
12 BSV
Trang 13HẦU
Hầu là ngã tư giữa đường tiêu hóa và
đường hô hấp
13 BSV
Trang 14THANH QUẢN
Thanh quản liên tục với hầu, còn có vai trò phát âm
Gồm các sụn: sụn giáp, sụn nhẫn, sụn
phễu, sụn nắp và các cơ, dây chằng
14 BSV
Trang 1616 BSV
Trang 17KHÍ QUẢN
Nằm trước thực quản, liên tục với thanh
quản, sau đó chia thành 2 phế quản gốc đi vào phổi
Gồm các vòng sụn hình chữ “C” xếp
chồng lên nhau
17 BSV
Trang 1818 BSV
Trang 19PHẾ QUẢN
Hai phế quản gốc xuất phát từ chỗ chia
đôi của khí quản Phế quản phải hơi to
hơn và hơi thẳng đứng hơn phế quản trái (dị vật có khuynh hướng rơi vào PQ phải nhiều hơn)
Phế quản gốc sau đó chia thành các phế quản thùy, rồi phân thùy,… và cuối cùng đi vào các phế nang
19 BSV
Trang 2020 BSV
Trang 2121 BSV
Trang 22PHỔI
Có hai phổi (phải và trái) nằm trong lồng
ngực)
Phổi có hình nón, có một đỉnh, một đáy,
hai mặt, hai bờ
Phổi phải có hai khe (khe chếch và khe
ngang) chia phổi thành ba thùy (trên, giữa, dưới), phổi trái có một khe chia phổi thành thùy trên và thùy dưới
22 BSV
Trang 2323 BSV
Trang 2424 BSV
Trang 2525 BSV
Trang 26 Đỉnh phổi: hơi tù, nhô lên trên xương đòn khoảng 3cm
Đáy phổi: hơi lõm, nằm trên cơ hoành
Mặt sườn: Tiếp xúc với xương sườn và
thành ngực
26 BSV
Trang 2727 BSV
Trang 28 Mặt trong: hướng vào trong, liên quan với tim và màng tim Mặt trong có rốn phổi
Rốn phổi là nơi các thành phần của cuống phổi (ĐM phổi, TM phổi, Phế quản, TK
phổi, ĐM phế quản,…) đi qua
28 BSV
Trang 29mặt trong của phổi
29 BSV
Trang 30BSV 30
ĐM và TM phế quản
Phổi được nuôi dưỡng bởi động mạch phế quản ĐM phế quản thường xuất phát từ ĐM chủ ngực
Trang 31Màng phổi
Phổi được bọc trong màng phổi Màng
phổi có hai lá,lá thành (ở ngoài) và lá tạng (ở trong) Hai lá liên tiếp nhau tại rốn phổi Giữa hai lá là khoang màng phổi
31 BSV
Trang 3232 BSV
Trang 33Sơ đồ màng phổi
Màng phổi
thành
Màng phổi tạng
phổi
Trang 3434
Khoang màng phổi
Giữa hai màng phổi có một khoang gọi là khoang màng phổi Thông thường, hai lá màng phổi nằm sát vào nhau và có thể trượt lên nhau Thể tích khoang màng phổi sẽ tăng lên, giảm xuống theo chu kỳ của nhịp thở, tăng lên khi thở
ra và giảm xuống khi hít vào
BSV
Trang 3535
Áp suất trong khoang màng phổi là là áp suất âm (nhỏ hơn áp suất khí trời) Khi cơ hoành hạ xuống kéo theo màng phổi thành, sẽ kéo theo màng phổi tạng hạ xuống (do áp suất âm giữa hai lá) giúp phổi nở ra, khí bên ngoài vào phổi: HÍT VÀO
Trang 36
36
Khi màng phổi thành bị thủng, không khi tự nhiên sẽ tràn vào khoang màng phổi (do áp suất khoang màng phổi nhỏ hơn áp suất khí trời) gây tràn khí màng phổi Không khí tràn vào ép lên phổi, làm phổi không nở ra được sẽ gây khó thở Khi trong khoang màng phổi có dịch (máu, mủ, dịch do viêm,…) được gọi là tràn máu màng phổi, tràn mủ màng phổi hay gọi chung là tràn dịch màng phổi
BSV